Doanh nghiệp chỉ có thể thu hồi vốn , thực hiện được lợi nhuận và tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh sau khi bán được hàng hóa.. Vấn đề cấp bách tại công ty hiện nay là làm thế nào để
Trang 11.1.Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là hoạt động quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp chỉ có thể thu hồi vốn , thực hiện được lợi nhuận và tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh sau khi bán được hàng hóa Một doanh nghiệp sản xuất, sản xuất ra hàng hóa mà không bán được hàng cũng như một doanh nghiệp thương mại nhập hàng hóa về mà không bán được thì đều dẫn đến việc không có lợi nhuận, và có thể dẫn tới phá sản Do vậy bán hàng trở thành hoạt động chiếm vị trí đặc biệt, điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vậy câu hỏi đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao bán được hàng, thu được lợi nhuận trong điều kiện nhân lực, vật lực, tài lực hiện có, đồng thời chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp khác
Để có thể vượt qua khó khăn, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp tại Việt Nam phải có những chiến lược mới, một trong những chiến lược quan trọng
đó là tập trung vào công tác xây dựng kế hoạch bán hàng Bên cạnh thành công như thâm nhập được thị trường, tạo dựng được một số khách hàng truyền thống, tạo dựng được thương hiệu, niềm tin nơi khách hàng… Công ty Cổ phần Xuất khẩu SaGiang vẫn còn gặp một số khó khăn như : việc bán hàng tương đối chậm, chưa đi vào hệ thống, thiếu kế hoạch và chưa đạt mục tiêu đề ra Vấn đề cấp bách tại công ty hiện nay là làm thế nào để xây dựng kế hoạch bán hàng, mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh
1.2.Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiểu luận sẽ tiến hành đánh giá thực trạng công tác bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu SaGiang, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch bán hàng và đề xuất hướng giải pháp nhất định để nâng cao hiệu quả việc xây dựng kế hoạch bán hàng
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu SaGiang cho năm 2015, trên cơ sở đánh giá kết quả thực trạng về công tác bán hàng năm
2013 và 2014
1.3 Bố cục của tiểu luận
Bố cục của tiểu luận được chia làm 5 chương : chương 1 nên mục đích lý
do, phạm vi nghiên cứu của tiểu luận Chương 2 tổng quan về lý thuyết làm cơ
sở cho nghiên cứu ở Chương 4 và cũng là chương trọng tâm của tiểu luận, đưa
Trang 2ra kế hoạch với mục tiêu, cách thực hiện cụ thể về kế hoạch bán hàng Chương 3 giới thiệu về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang, trong đó tiến hành phân tích thực trạng về tình hình bán hàng tại Công ty Chương 5 : Kết luận
1.4 Phương pháp thực hiện tiểu luận này
Khi tiến hành viết tiểu luận này, cá nhân đã thu thập thông tin về tình hình bán hàng, qua các báo cáo bán hàng tại Phòng Kinh doanh, đồng thời khảo sát trực tiếp tại các cửa hàng trọng điểm tại Thành phố Cao Lãnh, thành phố Sađéc, thị xã Hồng Ngự có doanh số cao Trao đổi với cửa hàng để tìm hiểu về tình hình bán hàng, cũng như thị hiếu khách hàng…
Cá nhân đã phân tích và đánh giá chung về tình hình bán hàng của Công
ty trong thời gian qua Các chỉ tiêu, doanh số, dự trù ngân sách, nhân sự cho kế hoạch bán hàng đều dựa trên tình hình thực tế và tham khảo ý kiến Trưởng Phòng Kinh doanh
Và, dựa trên tài liệu tham khảo, tài liệu giảng dạy môn Quản trị bán hàng của thầy TS Nguyễn Văn Hiến, cá nhân đã đưa kế hoạch bán hàng cho Công ty
Cổ phần xuất nhập khẩu Sa Giang trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2015
-oOo -
Trang 3CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
2.1 Khái quát về kế hoạch bán hàng 2.1.1 Khái niệm về kế hoạch bán hàng
Kế hoạch bán hàng là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch bán hàng Kế hoạch bán hàng bao gồm các mục tiêu bán hàng, các chương trình và hoạt động bán hàng, ngân sách bán hàng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Lập kế hoạch bán hàng được hiểu là quá trình xác định trước các công việc bán hàng cần làm trên cơ sở kết quả dự báo bán hàng
Một bản kế hoạch bán hàng được đánh giá trên hai phương diện:
Về hình thức: Kế hoạch bán hàng là tập văn bản được trình bày rõ ràng, sạch sẽ, logic, có tính thuyết phục và hướng dẫn cao với người sử dụng
Về nội dung: Kế hoạch bán hàng phải đảm bảo cung cấp đủ thông tin cho người sử dụng từ bối cảnh thị trường, mục tiêu cần đạt được, cũng như các hoạt động, các chương trình cần làm, tiến trình triển khai, trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân, cũng như dự trù ngân sách để triển khai kế hoạch
2.1.2 Nội dung kế hoạch bán hàng
Nội dung cơ bản của kế hoạch bán hàng bao gồm:
Trong doanh nghiệp có rất nhiều loại kế hoạch bán hàng Cụ thể phân loại
kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp thành các loại chính sau:
- Phân loại theo cấp quản lý + Kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp
+ Kế hoạch bán hàng của cá nhân
- Phân loại theo sản phẩm hàng hóa
- Phân loại theo khu vực thị trường
Trang 4+ Kế hoạch xuất khẩu + Kế hoạch bán hàng nội địa + Kế hoạch bán hàng theo vùng địa lý + Kế hoạch bán hàng ở từng thị trường của doanh nghiệp
- Phân Phân loại theo thời gian: Kế hoạch bán hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm
- Phân loại theo phương thức bán hàng: Phân loại này sẽ có nhiều loại kế hoạch bán hàng khác nhau theo các kênh bán hàng của doanh nghiệp
2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng
Sơ đồ: Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng
2.2.1 Dự án bán hàng
Dự báo bán hàng là quá trình xác định các chỉ tiêu bán hàng trong tương lai và triển vọng đạt được các chỉ tiêu đó Kết quả dự báo bán hàng làm cơ sở xác định hạn ngạch bán hàng và dự trù ngân sách bán hàng Cho phép nhà quản trị phát triển các kế hoạch của doanh nghiệp và lên kế hoạch phân công nhân sự
để đảm bảo khối lượng bán và hoàn thành mục tiêu lợi nhuận Phát hiện, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Mối quan hệ giữa dự báo, mục tiêu và ngân sách bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dự báo bán hàng
là cơ sở để xác định mục tiêu và ngân sách bán hàng
Kết quả dự báo bán hàng thể hiện thông qua chỉ tiêu định lượng : Quy mô thị trường, sức mua, thị phần, tốc độ tăng trưởng thị trường…và chỉ tiêu định tính: Dự báo yếu tố thời vụ, yếu tố thói quen, yếu tố cạnh tranh dựa trên cảm nhận, giác quan để có kết quả dự báo nhất định
Thông thường kết quả dự báo bán hàng phải đảm bảo chứa đựng thông tin
về 4 yếu tố: Năng lực cạnh tranh, Doanh số của ngành hàng, Năng lực bán hàng của doanh nghiệp, Dự báo bán hàng của doanh nghiệp
Trang 5Căn cứ dự báo bán hàng : các nhà quản trị thường căn cứ vào các chỉ tiêu
về dân cư (cơ cấu dân cư, mật độ dân cư), GDP (thu nhập, khả năng thanh toán),
Số cửa hàng bán hàng, số lượng khách hàng hiện tại, tiềm năng, số lượng của ngành…
Khi tiến hành dự báo bán hàng, nhà quản trị thường sử dụng các phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp dự báo theo nguyên nhân dẫn đến khả năng thay đổi kết quả dự báo, phương pháp thống kê kinh nghiệm…Mỗi phương pháp có những ưu điểm, khyết điểm riêng, nhà quản trị có thể sử dụng một phương pháp hay nhiều phương pháp khác nhau nhằm bổ sung, củng cố kết quả dự báo bán hàng của mình
Quy trình dự báo bán hàng có thể sử dụng theo hình thức quy trình từ trên xuống dưới; quy trình đi từ dưới lên; quy trình hỗn hợp
2.2.2 Xây dựng và chọn mục tiêu bán hàng
Mục tiêu bán hàng là kết quả bán hàng đạt được trong một thời gian nhất định nào đó Mục tiêu bán hàng phải phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn
- Mục tiêu phải mang tính hiện thực nghĩa là được xây dựng dựa trên tình hình thực tế, kết quả dự báo bán hàng và mục tiêu được đặt ra trong một thời gian nhất định
- Mục tiêu bán hàng có thể xác định căn cứ theo các yếu tố sau:
+ Theo thời gian: Mục tiêu bán hàng hằng ngày, tuần, tháng, quý,…
+ Theo thị trường: Xây dựng mục tiêu bán hàng theo từng điểm bán hàng, khu vực, vùng miền, quận huyện,…
+ Theo đối tượng khách hàng: Khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân, khách hàng là khách hàng truyền thống, khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, khách hàng qua đường,…
+ Theo nhân viên bán hàng: Khả năng trình độ của nhân viên bán hàng, múc độ hoàn thành kế hoạch của kì trước,…
+ Theo kênh phân phối: Kênh bán buôn, kênh bán lẻ, kênh trực tiếp,…
+ Theo sản phẩm ngành hàng: Sản phẩm tiêu dùng hằng ngày, sản phẩm
đồ nội thất trong gia đình,…
- Mục tiêu bán hàng được xây dựng theo 2 quy trình:
+ Quy trình từ trên xuống: Mục tiêu được các cấp cao quy định sau đó được phân bổ xuống cho các cấp dưới cuối cùng là cấp cơ sở
Trang 6+ Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO: Mỗi bộ phận cấp bán hàng trực tiếp xác định mục tiêu bán hàng và triển khai thực hiện mục tiêu đó Các mục tiêu này sẽ được các cấp cao hơn tổng hợp
2.2.3 Xác định các hoạt động và chương trình bán hàng
2.2.3.1 Các hoạt động bán hàng
Các hoạt động bán hàng được chia làm nhiều nhóm khác nhau
- Các hoạt động chuẩn bị bán: Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, chuản bị phương pháp tiếp cận khách hàng, chuản bị hàng hoá,
- Các hoạt động tuyển dụng, huốn luyện và tạo động lực cho lực lượng bán hàng, lên phương án về nhân sự, tuyển nhân sự, huấn luyện nhân viên,…
- Các hoạt động liên quan đến kho bãi và bảo quản hàng hoá: Lên phương
án kho bãi, tìm và kí hợp đồng, mua sắm trang thiết bị kho bãi,
- Các hoạt động vận chuyển hàng hoá
- Các hoạt động liên quan đến dịch vụ sau bán
- Các hoạt động về kế toán tài chính: Thanh toán tiền hàng,…
- Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán, quan hệ công chúng Các họat động bán hàng thường được tập hợp thành các chương trình bán hàng nhằm đẩy mạnh doanh số
2.2.3.2 Các chương trình bán hàng
Các chương trình bán hàng tập trung vào các hoạt động hướng tới gia tăng lợi ích cho khách hàng bao gồm các hoạt động chính sau:
- Chương trình giảm giá
- Chương trình chiết khấu mạnh cho các đại lí, khách hàng
- Chương trình khuyến mại
- Chương trình bán hàng theo thời vụ, các sự kiện (ngày lễ, tết, )
- Chương trình khách hàng chung thuỷ
Trang 7Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp phải liên tục sáng tạo ý tưởng, xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình bán hàng để dung trì và đẩy cao doanh số
2.2.4 Xây dựng ngân sách bán hàng
2.2.4.1 Khái niệm, phân loại, vai trò
- Ngân sách bán hàng là bản kế hoạch tài chính các hoạt động bán hàng được xác định cho một khoản thời gian hoặc cho một chương trình, chiến dịch bán hàng
- Phân loại ngân sách bán hàng + Ngân sách chi phí bán hàng
+ Ngân sách kết quả bán hàng
- Vai trò của ngân sách bán hàng + Tạo đường hướng chỉ đạo cho hoạt động của các cá nhân và bộ phận bán hàng của doanh nghiệp
+ Cho phép phối hợp đồng bộ các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệ triển khai thực hiện mục tiêu bán hàng
+ Ngân sách bán hàng giúp doanh nghiệp tăng cường công tác kiểm soát hoạt động bán hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính
2.2.4.2 Phương pháp xác định ngân sách bán hàng
- Dựa trên các chỉ tiêu chi phí và kết quả của các kì trước
- Theo đối thủ cạnh tranh
- Phương pháp khả thi
- Phương pháp hạn ngạch
- Phương pháp tăng từng bước
2.2.4.3 Nội dung của ngân sách bán hàng
- Nội dung ngân sách bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, dự toán kết quả bán hàng (lãi gộp, lợi nhuận, tỷ lệ sinh lời, tốc độ quay vòng vốn, )
-oOo -
Trang 8CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU SAGIANG
3.1 Giới thiệu về công ty
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu SaGiang (Công ty) là doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh Đồng Tháp thành lập, tên giao dịch Sagimexco Trụ sở chính đặt tại phường An Hòa, Thành phố Sađéc, tỉnh Đồng Tháp Công ty được
cổ phần hóa theo Quyết định của UBND tỉnh Đồng Tháp từ tháng 7 năm 2004
Công ty có pháp nhân, trụ sở và tài khoản riêng để giao dịch và hoạch toán độc lập, tổ chức và quản lý hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm, kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu
Ngày 05 tháng 9 năm 2006 Công ty chính thức niêm yết, giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định phê duyệt số 528/QĐ.TTg ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và Giấy phép niêm yết cổ phiếu theo Quyết định số 59/UBCK-GPNY ngày
28 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban chứng khoán nhà nước, vỡ mã chứng khoán là SGC, số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch là 4.088.700 cổ phiếu
3.2 Giới thiệu về sản phẩm
Bánh phồng được áp dụng chương trình quản lý HACCP theo tiêu chuẩn
EU của Châu Âu, với thành phần chủ yếu là bột mì, tôm, các gia vị mang đến cho người tiêu dùng hương vị thơm ngon Bánh phồng tôm đã đạt Huy chương vàng tại Hội chợ triễn lãm Quốc tế về Thực phẩm, Công nghệ chế biến, vệ sinh
an toàn thực phẩm tại Hà Nội năm 2000
Trọng lượng tịnh : 200 Gr Thành phần : Bột khoai mì, tôm và các giá vị
Cách dung : Chiên: Dầu chiên ở nhiệt độ 170 – 1900C, cho bánh vào, bánh vừa trở vàng thì vớt ra Nướng bằng lò Vi ba: Sử dụng lò viba ở chế độ
Trang 9Micropower (công suất 600 – 1000w) khoảng 40-60 giây Nấu súp: Luộc 100g bánh từ 3 đến 5 phút, chuẩn bị 400ml nước súp nóng cho vào tô cùng với bánh, thịt, tôm, mực, hẹ, giá, và các gia vị tùy thích
Hiện doanh nghiệp đã phát triển, đa dạng hóa sản phẩm với hơn 10 loại sản phẩm từ Bánh phồng tôm, bánh phồng cua, bánh phồng cá, bánh phồng nấm,… có mặt khắp thị trường trong và ngoài nước với thương hiệu độc quyền được các nước Châu Âu bảo hộ
3.3 Phân tích thị trường đối với sản phẩm (SWOT) 3.3.1 Điểm mạnh (Strenghts: S):
Đây là sản phẩm có nhãn hiệu độc quyền, nổi tiếng đã được đăng ký nhiều nước trên thế giới, quá trình sản xuất đặc thù, bí mật công nghệ
Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, không ngừng được cải tiến Giá thành sản xuất ngày càng hạ, nhờ vào nguồn nguyên
liệu thuận lợi, phong phú, vị trí địa lý ưu đãi (bên dòng sông Sa đéc: Sagiang)
Hệ thống quản lý, bộ máy nhân sự từng bước chuyên môn hóa, nâng cao trình động, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới
Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên có tinh thần trách nghiệm, quan hệ với công chúng rất chú trọng tại công ty trong những năm gần đây
Đa phần người dân tỉnh Đồng Tháp, trong nước và trên thế giới đã quen biết đến sản phẩm “bánh phồng tôm Sagiang” do sự nổi tiếng từ trước những năm 1970 đến nay
3.3.2 Điểm yếu (Weaknesses : W):
Sản phẩm “Bánh phồng tôm Sagiang” không phải là mặt thiết yếu cho người tiêu dùng
Mạng lưới phân phối trong nước chưa đủ mạnh, thị phần tại tỉnh Đồng Tháp và trong nước còn thấp
Giá cả sản phẩm “bánh phồng tôm Sagiang” chưa thật sự cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại thay thế
Thị trường tiêu thụ chủ lực của Công ty là thị trường Châu Âu với đòi hỏi ngày càng cao về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, trong khi đó ảnh hưởng suy giảm kinh tế các nước Châu Âu đang diễn ra
Do nhà nước sản xuất mới đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, nên cở sở vật chất, trang thiết bị, xưởng sản xuất chỉ mới từng
Trang 10bước đầu tư, nâng cấp nhằm tự động hóa các khâu sản xuất, đóng gói thành phẩm theo tiêu chuẩn châu Âu
3.3.3 Cơ hội (Opportunities :O):
Quản lý nhà nước về thương mại có sự thay đổi cả về tư duy, nội dung và phương pháp quản lý, môi trường pháp lý cho lưu thông hàng hóa, hoạt động của doanh nghiệp Quan hệ giữa Việt Nam và các nước trên thế giới tiến triển, Công ty đang hướng mở rộng thị trường quốc tế thuận lợi hơn, như : Tây Ban Nha, Achentina,…
Chủ trương đưa hàng việc về nông thôn của Nhà nước, đây là cơ hội để Công ty chiếm lĩnh thị trường nội địa, thị phần chiếm lĩnh vượt trội nhờ vào chi phí vận chuyển thấp tại tỉnh nhà
Cơ sở hạ tầng nông thôn ngày phát triển tạo điều kiện giao thương hàng hóa, cung ứng hàng hóa đến người tiêu dung thuận lợi
Thị trường trong tỉnh Đồng Tháp (bán buôn, bán lẻ, lưu chuyển hàng hoá…) đã phát triển nhiều hơn nhưng thị phần chiếm lĩnh còn thấp, khách hàng tiềm năng rộng lớn
3.3.4 Nguy cơ (Threat: T):
Phải đương đầu cạnh tranh với nhiều sản phẩm thay thế sản phẩm “bánh phồng tôm Sagiang” ngay tại tỉnh Đồng Tháp và tỉnh, thành bạn và sản phẩm cùng loại từ nước ngoài như Indonesia, Malaysia, Trung Quốc,… ngay tại sân nhà
Cuộc chiến thương hiệu đang xảy ra, nguy cơ bị các doanh nghiệp nháy sản phẩm, thương hiệu bị xâm phạm ngày càng cao
Thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh Đồng Tháp còn thấp đặc biệt
là ở các vùng nông thôn
Khả năng cạnh tranh còn thấp do ảnh hưởng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh từ Doanh nghiệp Nhà nước cũ, trình độ khoa học, công nghệ, năng lực quản lý…nói chung tại tỉnh Đồng Tháp là còn thấp
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây :
Tình hình doanh thu và lợi nhuận tăng theo từng năm, quy mô sản xuất kinh doanh từng bước mở rộng, việc phân phối sản phẩm, thị trường tiêu thụ nhìn chung là khả quan Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng, tỷ suất chi phí giảm, nhìn chung hiệu quả quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng lên…do ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ công nhân Góp phần giải quyết lao động ở địa phương, thu mua nguyên liệu trong
Trang 11nước, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đóng góp một ngân sách tỉnh, trích lập các quỹ an sinh xã hội, từng bước mở rộng thị trường, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội
Giải thưởng vàng sản phẩm bánh phồng tôm Sagiang Hội chợ triê quốc tế
về thực phẩm, công nghệ chế biến, an toàn thực phẩm tại Hà Nội – 2000
Huy chương vàng tại Hội chợ tại Hội chợ triển lãm quốc tế Cần Thơ
Danh hiệu : Cúp vàng “Thương hiệu và Nhãn hiệu” do Ban Tổ chức (Hội Nghiên cứu khoa học Đông Nam á và Trung tâm Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam) trao tặng
Và nhiều danh hiệu cao quý khác…
-oOo -
Trang 12CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH BÁN HÀNG NĂM 2015
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
4.1 Mô hình bán hàng
KV1: Khu vực Thành phố Cao Lãnh : có thành phố Cao Lãnh, huyện Cao
Lãnh và huyện Thanh Bình, trong đó, thành phố Cao Lãnh chọn 1 điểm tại chợ Cao lãnh và 2 điểm vệ tinh, mỗi huyện chọn 3 cửa hàng bách hóa tại chợ xã, thị trấn theo bán kính địa lý và mật độ dân cư
KV2: Khu vực Thành phố Sa Đéc gồm có thành phố Sa Đéc, huyện Châu
Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, trong đó, một điểm tại trụ sở Công ty, 2 điểm vệ tinh tại thành phố Sa Đéc, mỗi huyện còn lại chọn 3 cửa hàng bách hóa tại chợ xã, thị trấn theo bán kính địa lý và mật độ dân cư
KV3: Khu vực Thị xã Hồng Ngự gồm có thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng
Ngự, huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông chọn 1 điểm tại chợ Hồng Ngự và 2 điểm vệ tinh, mỗi huyện chọn 3 cửa hàng bách hóa tại chợ xã, thị trấn theo bán kính địa lý và mật độ dân cư