Đó có thể là con đường đi học, một đêm trăng tỏ hay một chùm khế ngọt ngào… Trong vô vàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể đến hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch nhỏ.. Cầu tre có mặ
Trang 1UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG TH LÊ LỢI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I Năm học 2022 - 2023
MÔN: Đọc hiểu– LỚP: 4
Thời gian: 30 phút Ngày kiểm tra: / /2022
Họ và tên HS:……….
Lớp: ………
SỐ BÁO DANH (Do HS ghi) Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2 Số phách
GK1
Chữ kí GK2 Số phách Bằng số Bằng chữ
I-Đọc thầm:
CÂY CẦU TRE
Mỗi người ai cũng có một quê hương để thương, để nhớ Và trong tình cảm ấy luôn gắn liền với hình ảnh gần gũi, gắn bó thiết tha mà ta không thể nào quên được Đó có thể là con đường đi học, một đêm trăng tỏ hay một chùm khế ngọt ngào… Trong vô vàn hình ảnh làm nên hồn quê, phải kể đến hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch nhỏ
Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn quê miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, chia sẻ những nỗi nhọc nhằn với biết bao nông dân thật thà, chân chất “một nắng hai sương” trong những ngày đầy khó khăn Hằng ngày, cầu đã âm thầm đưa đón bao người hai bên bờ sông, qua lại chăm sóc rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khề khà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm
Trích “Một nét của làng quê Việt”
B Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:
I Đọc hiểu (2,5 điểm)
Câu 1: Bài văn trên viết về cây cầu tre ở:
A Nam Bộ B Tây Nam Bộ C Đông Nam Bộ
Câu 2: Đâu không phải là hình ảnh quê hương mà tác giả luôn nhớ đến?
A Con đường đi học
B Một đêm trăng tỏ
C Chùm nhãn ngọt ngào
Trang 2Câu 3: Chiếc cầu tre ở miền Tây Nam Bộ thường được:
A Bắc qua con rạch nhỏ B Bắc qua con sông lớn C Bắc qua con suối nhỏ
Câu 4: Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?
A Để chăm sóc rẫy lúa, nương khoai
B Để vận chuyển máy móc
C Đưa người dân đi xem ca nhạc
Câu 5: Nội dung chính của bài là:
………
………
………
II Luyện từ và câu
Câu 6: Đoạn 2 của bài Câu cầu tre có các từ láy nào?
………
………
Câu 7: Cho câu văn: Mận ở Sa Pa có đủ loại: mận vàng, mận đỏ, mận tím,
Dấu hai chấm trong câu văn đó có tác dụng:
Trang 3………
Câu 8: Tiếng “oanh” gồm các bộ phận:
A Âm đầu, B Vần, thanh C Âm đầu, thanh
Câu 9: Dòng nào sau đây toàn từ ghép:
A xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, chân thật
B phẳng lặng, mong ngóng, mải miết, chân thật
C phẳng phiu, mong mỏi, mong ngóng, xa lạ
Câu 10: Trong câu văn: Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi, rồi rải vội lên đồng lúa.
- Danh từ:………
- Động từ:………
UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỌC HIỂU GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 4 – NĂM HỌC : 2022 – 2023 ĐỌC HIỂU ( 2,5 điểm - Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm)
Câu 5: Nội dung bài:
Nói lên tích lợi của cây cầu tre (0,25 đ) Đồng thời qua hình ảnh cây cầu tre, tác giả nói đến cuộc sống chân chất của người dân Việt Nam (0,25 đ)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (2, 5 điểm – Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
Trang 4Câu 6: thật thà, chân chất, nhọc nhằn, khó khăn, âm thầm, khề khà
(Tìm đúng 5 từ trở lên đạt 0,5 đ – 3 từ 0,25 đ)
Câu 7: dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước (0,5 đ)
Câu 10:
- Danh từ: nắng, chân núi, đồng lúa (HS tìm được từ 2 đến 3 từ được 0,25 điểm)
- Động từ: lan, xuống, rải, lên (HS tìm được từ 2 đến 3 từ được 0,25 điểm)