Những động từ đặc biệt có thể chuyển ra trước chủ từ để làm câu hỏi là: IS, AM, ARE, WAS, WERE, WILL, WOULD, SHALL, SHOULD, MAY, MIGHT MUST, CAN, COULD, OUGHT Trên đây là những động từ
Trang 11 CÁCH ĐỔI SANG CÂU NGHI VẤN&PHỦ ĐỊNH
3 Nếu thì quá khứ đơn thì dùng DID (số ít số nhiều gì cũng vậy)
4 Những động từ đặc biệt có thể chuyển ra trước chủ từ để làm câu hỏi là: IS, AM, ARE,
WAS, WERE, WILL, WOULD, SHALL, SHOULD, MAY, MIGHT
MUST, CAN, COULD, OUGHT
Trên đây là những động từ mà khi đổi sang câu nghi vấn có thể yên tâm mà chuyển ratrước chủ từ mà không cần phải suy xét gì Ngoài danh sách một số động từ mà trongtrường hợp nào đó nó có thể là động từ đặc biệt nhưng trong trường hợp khác thì lại khôngphải là động từ đặc biệt
Chữ have rắc rối ở chỗ nó có nhiều nghĩa nên có lúc là động từ đặc biệt, có lúc không Để
sử dụng đúng chữ này chỉ cần nhớ như sau: Nhìn phía sau nó nếu có quá khứ phân từ (V3/V-ed) thì nó là động từ đặc biệt, nếu không có V3/V-ed thì nó là động từ thường
Need có thể đặc biệt hoặc không nhưng cần nhớ 3 điều sau:
- Need đặc biệt thì động từ theo sau phải nguyên mẫu không có TO
- Need KHÔNG đặc biệt thì động từ theo sau là nguyên mẫu KHÔNG có TO hoặc danh từ
- Need đặc biệt chỉ dùng cho thì hiện tại đơn mà thôi, không dùng cho quá khứ
Ví dụ:
Need you meet Mr Cucku?
Do you need to meet Mr Cucku?
*Lưu ý: Khi mượn trợ động từ DOES, DID thì động từ sau chủ từ phải đổi
về nguyên mẫu
Trang 2Đổi sang nghi vấn và phủ định những câu sau đây:
1 They needed a good book
2 I would like to go to the zoo
3 She may be right
4 My sister always goes to school on time
5 He put it on the chair
6 They have had lunch already
7 She had to meet her mother
8 They’d have cut it if they had wanted
9 They’d had lunch before you came
10 There should be a dog in the house
11 We’d like to go there
12 The dogs chase after the cats
13 A lot of sugar must be bought
14 The person who is in charge of this must be responsible to me
15 He does business for pleasure
16 Thu Phuong need have done it
17 Everything had been done before he came
18 The woman has to wear uniform
19 They could swim here
Trang 320 The thief should have taken everything yesterday
21 My brother goes to school at 6 every day
22 She stayed at home because she was sick
23 They walk to work every day
24 Mr Cucku had his cellphone repaired yesterday
25 The tree must be 10 meters high
26 He did it last week
27 They have lived there for two months
28 He will go there by car
29 Mary is going to buy 10 pens
30 I'd rather you went with her
31 We need to go out right away
32 He needs to do it
33 My mother will need to
34 He drinks a lot of beer
35 They have got two children
36 Helen Trần needs a microphone to learn English online
37 They might know that
38 They were there last night
39 Khổng Yến was selected the monitor of the class
40 The books published in this country are sold cheaply
2
A hay AN?
Nguyên tắc dùng A hay AN là tùy theo cách đọc chứ không phải theo cách viết.
Trước khi quyết định dùng A hay AN ta hãy đọc thử xem chữ đó bắt đầu là nguyên âm hay phụ
Trang 4âm Nếu nguyên âm thì dùng AN còn nếu phụ âm thì dùng a Việc này cũng không đòi hỏi các ta
phải nắm vững cách phiên âm bằng tiếng Anh mà ta có thể dùng tiếng Việt để kiểm tra
_book Book đọc là /búc/ (theo tiếng Việt) bắt đấu là chữ b - phụ âm nên dùng a
_hour Đọc là /áo ơ / (Cũng là đọc theo tiếng Việt à nha !) => chữ á là nguyên âm nên dùng
an.
Trong quá trình làm bài về loại này các ta lưu ý một số trường hợp sau:
1 Các chữ bắt đầu bằng H :
Thông thường h đọc là /h/, nhưng cần nhớ một số chữ h là âm câm (không đọc) sau đây: hour,
honest (là các gia đình từ của nó như honesty honour, honourary, hourable )
Ví dụ: honest man Honest đọc là /ó nợst/ - Nguyên âm nên dùng an => An honest man
2 Các chữ bắt đầu bằng O:
Có 2 cách đọc là: /w/ (phụ âm) và /o/ hoặc /ô/ (nguyên âm)
Ví dụ: One /w/=> a one Officer /o/ => an officer
U có hai cách đọc là /â/ (nguyên âm ) và /diu/ (phụ âm )
Ví dụ: ……….… umbrella /âmbrélơ/ nguyên âm nên dùng an => An umbrella
University /diu ni vớ si ti/, d là phụ âm nên dùng a => A university
EXERCISES
Điền a hoặc an vào các chỗ trống sau đây
Dùng A, AN là bằng miệng chứ không phải là bằng mắt.
Trang 51. Too - so: Cũng vậy
Dùng cho câu xác định.
Công thức:
Câu xác định S [] , too
Trang 6Câu xác định So S
: Là động từ đặt biệt, hoặc trợ động từ (Nhìn ở câu đầu)
I am a teacher, and so is he (Tôi là giáo viên, anh ta cũng vậy)
I am a teacher, and he is, too.
Ghi chú:
Câu đầu có to be nên câu sau cũng dùng to be
He likes dogs, and so do I
He likes dogs, and I do, too (Anh ta thích chó, tôi cũng vậy)
Ghi chú :
Câu đầu không có động từ đặt biệt, câu sau phải mựợn trợ động từ
2. Neither - either: Cũng không
Dùng cho câu phủ định
Công thức:
Câu phủ định Neither [] S
Câu phủ định S not either
: giống như trên
I don't like dogs, and neither does he.
I don't like dogs, and he does not either (Tôi không thích chó, anh ta cũng không)
EXERCISES Dùng too, so, either, neither viết tiếp các câu sau (Mỗi câu viết 2 cấu trúc).
1 We are tired, and ……… (he)
2 My father’s got a car, and ……… (Le Ngoc Trac)
3 The man doesn’t take it, and ……… (we)
4 We didn’t eat anything this morning, and ……… (the cat)
Trang 75 The woman takes it, and ……… (I)
6 Tom didn’t have any books, and ……… (his friends)
7 I can swim, and ……… (you)
8 This film looks interesting, and ……… (that film)
9 Your brother must do this work, and ……… (I)
10 My dog never barks, and ……… (your dogs)
11 You have to take a bath right away, and ……… (she)
12 You’d better go, and ……… (your cats)
13 She’d like to join in the army, and ……… (he)
14 We‘d rather go to school on time, and ……… (Tom)
15 Everything is not ok, and ……… (this problem)
16 Nothing can prevent him from going there, and ……… (you)
17 Everyone knows him, and ……… (you)
18 Nobody knew why he was absent, and ……… (Lan Anh)
19 The workers must be working very hard, and ……… (you)
20 You must practice speaking English every day, and ……….(I)
21 I have told you, and ……… (your son)
22 She hasn’t bought a glass of water, and ……… (we)
23 What you eat is healthful, and ……… (what you drink)
24 None of my friends has come, and ……… (you)
25 She can never drive a car, and ……… (we)
26 I don’t think you can do it, and ……… (my mother)
27 My mother thinks they will come soon, and ……… (I)
Trang 828 What he has done is encouraging, and……….(your work)
29 The reason why he has passed the exam is unknown, and……….(he)
30 We like him, and……… (you)
31 They have to go now, and ……… (my daughter)
32 The men don’t take it, and ……… (we)
33 I like no one, and ……… (his son)
34 They must have gone, and ……… (she)
35 The man who told me about that looked nice, and ……… (you)
36 He put it away, and ……… (you)
37 They couldn’t swim, and ……… (Mr Cucku)
38 Mrs Brown won’t be late, and ……… (they)
39 My mother’s come, and ……… (my grand parents)
40 She’d rather stay, and……… (I)
4 CÁCH ĐẶT CÂU HỎI CHO TỪ GẠCH DƯỚI
Cách đổi cụm từ gạch dưới thành chữ hỏi như sau:
BƯỚC 1: Đổi sang nghi vấn
Trang 9BƯỚC 2: Chuyển cụm từ gạch dưới thành chữ hỏi, đem đặt ở đầu câu (Nếu từ gạch dưới là chủ
từ thì bỏ bước 1).
TỪ GẠCH DƯỚI CHỮ HỎI
Người Who
Vật What
This, that Which
Thời gian When
Nơi chốn Where
Giờ What time
Khoảng thời gian How long
Phương tiện đi lại, walk… How (nếu bỏ walk thì thêm go thay vào vị trí của
walk)Tần suất (everyday, sometimes, rarely,
seldom, never, once/twice a
week/month )
How often
Số lượng How many/much (phải đem danh từ phía sau số
lượng để sau how many/much, nếu danh từ đókhông đếm được thì dùng how much, đếm đượcthì dùng how many)
Gạch dưới động từ What (thêm do vào chỗ động từ- nếu động từ có
ing thì thêm doing)
Cụm to inf What for ( for để cuối câu)
Tính từ/trạng từ How
Số lượng + tính từ How tính từ
Trang 10Ví dụ 1: I go to school at 6 o'clock
Bước 1: Đổi sang nghi vấn
Do you go to school at 6 o'clock? (I phải đổi thành you)
Bước 2: Đổi cụm từ gạch dưới thành chữ hỏi rồi đem để ở đầu câu.Từ gạch dưới là giờ nên đổithành what time:
What time do you go to school?
Ví dụ 2: There is one book on the table
Bước 1: đổi sang nghi vấn (Có is nên đem ra đầu)
Is there one book on the table?
Bước 2:
Đổi cụm từ gạch dưới thành chữ hỏi rồi đem để ở đầu câu (one là số lượng nên ta dùng howmany)
How many is there books on the table?
Đem danh từ phía sau số lượng (book) để sau how many, nếu danh từ đó số ít thì phải đổi thành
số nhiều) book => books
=> How many books is there on the table?
Vì books là số nhiều nên is đổi thành are
=> How many books are there on the table?
Trang 11EXERCISES Đặt câu hỏi cho từ/ cụm từ gạch dưới sau đây:
1 There will be a dog in the house
2 We’d like to go there
3 The man drinks milk every day
4 A lot of sugar must be bought
5 The person who is in charge of this must be responsible to me
6 He does business to earn money
7 They are 170 cm tall
8 Everything had been done before he came
9 The woman has to wear uniform
10 They could swim here
11 She stayed at home because she was sick
12 They walk to work every day
13 I am going to buy 12 eggs
Trang 1214 The tree must be 10 meters high.
15 There are 5 people in my family
16 He learns English twice a week
17 They have lived there for two months
18 He will go there by car
19 He drove very fast
20 That room is dirty
21 It’s mine
22 John’s mother went to church
23 I speak English fluently
24 I waited for him from 5 to 6 PM
25 I always swim in the morning
26 I go out with you twice a month
27 I go to market every other day
28 I often visit them once in a while
29 I failed the exam as I was lazy
30 The dictionary is 200,000dong
31 It’s about 1,500 km from Hue to Ho Chi Minh City
32 The bank is opposite the restaurant
33 The dress looked very nice
34 Yes, we do (We have magazines and newspapers)
Trang 1335 My mother is cooking in the kitchen at the moment.
5 CÂU HỎI ĐUÔI
Các đại từ như: They, he, she thì giữ nguyên
[ ] : Là vị trí mà ta phải đặt một từ nào vào đó Cách tìm từ này như sau: Nhìn ở câu đầu nếu có động từ đặc biệt thì đem đặt vào vị trí , nếu không có thì mượn trợ động từ
do, does, did.
Những động từ đặc biệt có thể chuyển ra vị trí [ ] mà không cần phải mượn trợ động từ xem bên phần cách đổi sang câu nghi vấn
Trang 14- Nếu câu đầu có NOT, hoặc các yếu tố phủ định như: Never, rarely, scarcely, no, hardly,
seldom, neither, nor, none, few, little , thì không có NOT, nếu câu đầu không có
NOT thì [ ] có NOT
Ví dụ: Lan can go, can't she? (Động từ đặt biệt đem can ra sau)
Tom likes it, doesn't he? (Không có động từ đặc biệt mà chủ từ số ít, động từ ở hiện tại nên mượn trợ động từ does)
The dogs won't run, will they? (Câu đầu có not nên câu sau không có not)
Trên đây là công thức cơ bản, tuy nhiên có một số dạng đặc biệt mà cần nhớ
NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT:
1 I am -> Aren't I ? (Nhưng nếu là: I am not thì lại dùng: am I?)
I am a student, aren't I?
2 Let's -> Shall we?
Nobody, no one, everyone, everybody, someone, somebody -> [ ] they?
Nobody is here, are they?
3 Câu mệnh lệnh (không có chủ từ) -> Will you?
Go out with me, will you? (Câu mệnh lệnh)
Don't take it, will you? (Mệnh lệnh, dù có not hay không cũng dùng will you)
Những lỗi sai thường gặp khi làm bài tập câu hỏi đuôi:
1) Nhầm 's thành is :
Cả is và has đều có cách viết rút gọn là 's, tuy nhiên theo thói quen cứ thấy 's là cho rằng
đó là is rút gọn nên khi đem ra phía sau chỗ rồi "phục hồi" chúng thành chữ is.
- Nếu nhìn phía sau có better/ pp thì 'd đó là viết tắt của had
- Nếu phía sau có rather / like / love hoặc các động từ nguyên mẫu khác thì 'd là viết tắt của would
Trang 151 My father’s got a car, ……… ?
2 The man doesn’t take it, ……… ?
3 We didn’t eat anything this morning, ……… ?
4 The woman takes it, ……… ?
5 There aren’t any books on the table, ……… ?
6 This film looks interesting, ………
7 Your brother must do this work, ……… ?
8 My dog never barks……… ?
9 You have to take a bath right away, ……… ?
10 You’d better go and see him, ……… ?
Trang 1611 She’d like to join in the army, ……… ?
12 Everything is ok,……… ?
13 Nothing can prevent him from going there,……… ?
14 Everyone knows him,……… ?
15 Nobody knew why he was absent,……… ?
16 Do what I have told you,……… ?
17 Have a glass of water,……… ?
18 None of my friends have come,……… ?
19 She can neither drive a car nor ride a bike,……… ?
20 You and your friends do morning exercise every day,……… ?
21 He hardly goes to school by bike,……… ?
22 Your name is Thao,……… ?
23 The rich usually live in big houses,……… ?
24 He’s never met you before ,……… ?
25 Nothing matters,……… ?
26 Nobody is going to the mosque,……… ?
27 I’m not supposed to be here on time,……… ?
28 Don’t be late,……… ?
29 Have some more coffee,……… ?
30 Your father used to work in a factory,……… ?
Trang 176 THỂ SAI BẢO (Causative form)
Công thức:
Có 2 công thức: Chủ động và bị động
Chủ động: S + HAVE + O + BARE INF.
Bị động: S + HAVE + O + P.P
Ví dụ: I have them build my house (Chủ động)
I have my house built (Bị động)
Ngoài ra động từ GET cũng được dùng trong thể sai bảo nhưng công thức khác với HAVE
khi dùng chủ động
Chủ động: S + GET + O + TO Inf.
Bị động: S + GET + O + P.P
Trang 18Ví dụ: I get them to repair my house (Chủ động)
I get my house repaired (Bị động)
MỞ RỘNG: Ngoài HAVE và GET người ta còn dùng MAKE và LET với công thức như sau:
S + MAKE + O + BARE Inf.
S + LET + O + BARE Inf.
Các động từ còn lại như ask, want … Ta dùng TO Inf.
EXERCISES
I Chia động từ trong ngoặc các câu sau:
1 She has had some one (do) her homework
2 I had had my computer (repair)
3 Mary gets her dress (make) in France
4 The woman got her children (do) their exercises
5 I have my brother (take) some photos
6 I get my mail (forward)……… from my other address
7 I had Frank (drive) ……… everyone home
Trang 198 Lisa had the roof (repair)……… yesterday
9 We had the money (give) ……… to the homeless shelter
10 Susan had the windows (clean)………
11 Please make him (stop)……… doing that
12 I had my bike (fix)……… a couple of days ago
13 I will get him (call)……… you
14 I'll have a new dress (make)……… for my daughter
15 I had Juan (fix)……… my door yesterday
16 Julie will not let her daughter (marry)……… the boy from across the street
17 He had his hair (cut)……… yesterday
18 I can't get him (stop)……… doing that
19 He forced me (apologize)……… to his parents
20 I will ask him (call)……… you
21 The sunshine made me (think)……… of our trip to Mexico
22 We had Mr Jones (drive)……… to the airport
23 I made him (call)……… her and apologize
24 I had Kathy (close)……… the window
25 I have had him (have)……… breakfast on time
II Chọn đáp án đúng:
1 I'll have the boys the chairs
A paint B to paint C painted D painting
2 I am going to have a new house
A build B to build C built D building