1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập chương Nitơ – Phốt pho
Trường học Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.. a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.. Xác định

Trang 1

A BÀI TẬP CĨ HƯỚNG DẪN GIẢI

I Bài tập về axit HNO 3

* Khi giải bài tập về axit HNO3 ta chủ yếu dựa vào phương pháp bảo tồn số mol electron để giải bài tập Nội dung chủ yếu của phương pháp này là

- sốmol enhường sốmol enhận

- Xác định đúng trạng thái số oxi hĩa đầu và cuối

* Các hệ quả chủ yếu khi sử dụng phương pháp bảo tồn số mol electron:

- Khối lượng muối nitrat thu được

mmuối nitrat với kim loại = mKL + 62.( nNO2 +3 nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3)

- Số mol HNO3 cần dung để hịa tan hết hỗn hợp các kim loại

n = 4n + 2n + 12n + 10n + 10n

Câu 1 Hịa tan hồn tồn m gam Al bằng 500 ml dung dịch HNO3 CM (vừa đủ) thu được 0.01 mol NO, 0.03 mol

NO2 và dung dịch A chứa x gam muối (khơng cĩ muối NH4NO3)

a Tính giá trị m

b Tính CM (HNO3) đã dung ban đầu

c Tính giá trị x

Giải

* Cách 1: Đây là cách mà chúng ta thường dùng khi giải các bài tập hĩa học thơng thường

a mAl = 0.02*27 = 0.54 (gam)

3

HNO M(HNO )

C = = = 0.2 (M)

c mAl(NO )3 3 = 0.02* 213 = 4.26 (gam)

* Cách 2: Ta dựa vào phương pháp bảo tồn số mol electron và các hệ quả của nĩ để giải bài tập

3

Al Al + 3e

0.02 0.06

4 5

2

2 5

N + 1e NO 0.03 0.03

N + 3e NO 0.03 0.01





a mAl = 0.02*27 = 0.54 (gam)

HNO

n = 4*0.01 + 2*0.03 = 0.1 (mol) C = = = 0.2 (M)

c mAl(NO )3 3 = m + m = 0.54 + 62*0.06 = 4.26 (gam)Al NO3

Câu 2 Khi cho 9.1 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư đun nĩng sinh ra 11.2 lít khí

NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất

a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Tính khối lượng muối thu được

1

Trang 2

Bài này ta có thể giải theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên ở đây trong phạm vi chương này ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron để giải bài tập này

* NO2 V 11.2

n = = = 0.5 (mol)

22.4 22.4

Đặt nCu = x; nAl = y

Cu Cu + 2e

x 2x

Al Al + 3e

y 3y



;

4 5

2

N + 1e NO 0.5 0.5

Từ đó ta có hệ PT như sau

2x + 3y = 0.5 x = 0.1

64x + 27y = 9.1 y = 0.1

hh

%Al = *100 = *100 = 29.67%

m 9.1 ; %Cu = 100 - %Al = 100 - 29.67 = 70.33%.

-3

m = m + m = 9.1 + 62*0.5 = 40.1 (gam)

II Bài tập về P 2 O 5 , H 3 PO 4 tác dụng với dung dịch kiềm

Đặt

3 4

OH

H PO

n

T =

n

Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaH2PO4

1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4

T = 2 → tạo muối duy nhất Na2HPO4

2 < T < 3 → tạo hỗn hợp hai muối Na2HPO4 và Na3PO4

T ≥ 3 → tạo muối duy nhất Na3PO4 Chú ý:

- Khi giải toán dạng này thì đầu tiên ta phải xác định xem muối nào được tạo thành bằng các tính giá trị

T Nếu trường hợp tạo hai muối thì thường ta sẽ lập hệ PT để giải BT

- Nếu đề ra không cho H3PO4 mà cho P2O5 thì ta giải hoàn toàn tương tự nhưng mà nH PO3 4 = 2nP O2 5

Ví dụ: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1.5M với 100 ml dung dịch H3PO4 1M thu được dung dịch A Tính khối lượng các chất tan trong A

Giải

* nNaOH = 1.5*0.1 = 0.15 (mol); nH PO3 4 = 0.1*1 = 0.1 (mol)

*

3 4

OH

H PO

T = = = 1.5

→ tạo hỗn hợp hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4 Đặt số mol mỗi muối lần lượt là x và y

Trang 3

Ta có hệ PT: 2 4

2 4

NaH PO

Na HPO

m = 0.05*120 = 6 (gam)

x + y = 0.1 x = 0.05

x + 2y = 0.15 y = 0.05 m = 0.05*142 = 7.1 (gam)

BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO

DẠNG 1: VIẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG.

Bài 1 : Viết cấu hình electron của N, nhận xét xem N có thế có những trạng thái oxihoá nào? Tại sao? Cho ví dụ

minh hoạ

Bài 2 : a) Giải thích tại sao phân tử Nitơ lại gồm 2 nguyên tử? Viết CT electron và CTCT của N2

b) Giải thích xemtại sao N và Cl đều có độ âm điện là 3.0 nhưng ở điều kiện thường N hoạt động hoá học kém hơn Cl Lấy ví dụ chứng minh

Bài 3 : Trên cơ sở đặc điểm cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử của Nitơhãy nhận xét về khả năng hoạt động hoá

học và các tính chất hoá học của Nitơ, lấy ví dụ minh hoạ

Bài 4 : Trên cơ sở cấu tạo phân tử của NH3 hãy nhận xét tính chất hoá học của NH3, lấy ví dụ minh hoạ?

Bài 5 : Trên cơ sở cấu tạo phân tử của HNO3 hãy nhận xét tính chất hoá học của HNO3, lấy ví dụ minh hoạ?

Bài 6 : Nêu cách điều chế NH3 và HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Bài 7 : Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối NH4Cl, NH4NO2, NH4HCO3, NH4NO3, (NH4)2CO3, NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Hg(NO3)2

Bài 8 : Viết phương trình phản ứng xãy ra ( nếu có ) :

a Fe3O4 + HNO3(l) → b Ca3N2 + H2O→ c Ag + HNO3(l) →

d Al + HNO3(đ, nguội) → e P + HNO3(đ) → f (NH4)2SO4 + BaCl2 →

h N2 + Cl2 → g NaNO3 + H2SO4(đ) → k FeCl2 + HNO3 →

l H2SO4(đ) + P → m H3PO4 + NaOH  1 : 2 n.Ca3(PO4)2 + H2SO4 →

Bài 9: Hoàn thành các phương trình hóa học sau

a NH4NO2 → N2 + H2O b NH4NO3 → N2O + H2O

c (NH4)2SO4 +NaOH → NH3 + Na2SO4 +H2O d (NH4)2CO3 → NH3 + CO2 + H2O

e P + H2SO4đ → ? +? + ? f P+ HNO3 + H2O → ? + NO

g FexOy+HNO3 đặc → h Al+ HNO3l → ? + NO + H2O

i Fe3O4+HNO3đ.n → ? + NO2 + H2O j M + HNO3l → M(NO3)n + NxOy + H2O

Bài 10: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn, cho biết loại phản ứng và

vai trò của mỗi chất tham gia trong phản ứng hoá học đó

a) Fe + HNO3l → NO +… g) Fe + HNO3đ,t0 →…

b) Fe + HNO3đ,ng → … h) FeS2 + HNO3đ,t0 →…

c) Fe + HNO3đ, ,t0 → … i) FexOy + HNO3l → NO +…

d) FeO + HNO3l → … k) M + HNO3đ,t0 →M(NO3)n+… e) Fe2O3 + HNO3l → … n) As2S3 + HNO3 + H2O → NO +…

Bài 11 : Nêu các cách có thể được để thực hiện mỗi chuyển hoá sau:

a) ?  HNO3 Fe(NO3)3 b) ? HNO 3 Cu(NO3)2

Bài 12 : Cho Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí X gồm NO,

N2O Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và một chất kết tủa Viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rut gọn

Bài 13: Tìm công thức của hai chất A có công thức NOx và B có công thức NOy biết tỉ khối MA/MB = 1,533333

DẠNG 2: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG

Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau : ( ghi đầy đủ điều kiện nếu có )

a NaNO2 1 N2 2 Mg3N2 3 NH3 4 Cu 5 Cu(NO3)2 6 Cu(OH)2 7 [Cu(NH3)4](OH)2

8 CuO 9 N2

11 Fe(OH)212 Fe(NO3)313 Fe2O314 Fe(NO3)3

b N2 1 NH3 2 NO 3 NO2 4 HNO3 5 NaNO3 6 NaNO2

7 HCl 8 NH4Cl 9 NH3 10 (NH4)2SO4

8 NH4NO3 9 Al(NO3)3 1 0 Al(OH)311 NaAlO2 12 Al(OH)3

c (NH4)2CO3 1 NH3 2 Cu 3 NO 4 NO2 5 HNO3 6 H2SO4 7 NO

3

Trang 4

13 HCl 14 AgCl 15 [Ag(NH3)2]OH + X NO + X NO2 X H2 O Y + Z Ca(NO3)2

d N2

 H 2 M + X NO + X NO2  H2 O Y + M NH4NO3

e oxi 1 axit nitric 2 axit photphoric 3 canxi photphat 4 canxi đihiđrophotphat

f Quặng photphorit 1 P 2 P2O5 3 H3PO4 4 (NH4)3PO4 5 H3PO4 6 canxi photphat

g oxi 1 axit nitric 2 axit photphoric 3 canxi photphat 4 canxi đihiđrophotphat

Bài 2 : Thực hiện các biến hoá sau:

F E B

D C

B A

NO

NH4 2 t0  O2  O2 H2O  Cu NaOH 

Bài 3 : a) Thực hiện dãy biến hoá sau:

NH4NO3 NaOH  khí AO2(xt,t0) khí B O2 khí CO2,H2O E®

FeCO3 t0) dung dịch F bétFe(d )  dung dịch GH 2SO4 KMnO 4 dung dịch H

So sánh thành phần dung dịch F và H?

Bài 4: Viết phương trình hóa học thể hiện dãy chuyển hóa (ghi đầy đủ điều kiện)

a/ N2  NO  NO2  HNO3  Fe(NO3)3  NO2

b/ NH4NO3  N2  NO2  NaNO3 O2

NH3  Cu(OH)2  [Cu(NH3)4]OH

c/ NH3  NO  NO2  HNO3  H3PO4  Ca3(PO4)2  CaCO3

d/ N2  NH3NONO2HNO3Cu(NO3)2CuOCuCuCl2Cu(OH)2 [Cu(NH3)4](OH)2

1 ) NH4NO2 N2

NH3

NH4NO3

NO2

Fe(OH)2

NH3

(1) (

(7) (8)

(6)

DẠNG 3: NHẬN BIẾT.

Bài 1 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau

a HNO3, NaCl, HCl, NaNO3 b (NH4)2SO4, NH4NO3, KCl, KNO3

c NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaNO3 d Na3PO4, NaCl, NaNO3, HNO3, H3PO4

e HNO3, HCl, H2SO4, H2S f KNO3, HNO3, K2SO4, H2SO4, KCl, HCl

g Mg(NO3)2, MgCl2, MgSO4, CuSO4, CuCl2, Cu(NO3)2

Bài 2 : Phân biệt các chất đựng riêng biệt trong các bình khác nhau:

a/ Các khí: N2, NH3, CO2, NO b/ Các khí: NH3, SO2, H2, O2, N2, Cl2

c/ Chất rắn: P2O5, N2O5, NaNO3, NH4Cl d/ Chất rắn: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3

d/ dung dịch chứa: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4 e/ dung dịch Na3PO4, NH3, NaOH, NH4NO3, HNO3

Bài 3 : Nhận biết bằng:

a/ Các dung dịch : NH3 , (NH4)2SO4 , NH4Cl ,Na2SO4

b/ Các dung dịch : (NH4)2SO4 , NH4NO3, K2SO4, Na2CO3, KCl

c/ Chỉ dùng một hóa chất duy nhất nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaCl

d/ quỳ tím Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NH3

e/ một thuốc thử: NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3

Bài 4 : Tách và tinh chế:

a/ Tinh chế N2 khi bị lẫn CO2, H2S

b/ Tách từng chất ra khỏi hỗn hợpợp khí: N2, NH3, CO2

c/ Tách từng chất ra khỏi hỗn hợpợp rắn NH4Cl, NaCl, MgCl2

DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ NH 3 VÀ MUỐI AMONI

Bài 1: Cho NH3 phản ứng với axit clohiđric thu được muối Muối này phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 0,1M

a Tính khối lượng amoniac đã dùng

Trang 5

b.Nếu lượng amoniac trên phản ứng với dung dịch AlCl3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa

Bài 2: Hấp thụ V lít khí NH3 (đktc) vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được kết tủa A Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 1,08 gam chất rắn khan Tính giá trị của V

Bài 3: Nhiệt phân dung dịch hoà tan 21,825 gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ số mol NH4Cl : NaNO2 = 3 : 4 Tính thể tích khí N2 thu được (đktc)

Bài 4: Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol NH4Cl : (NH4)2SO4 = 1 : 2 vào nước được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc) Tính giá trị m

Bài 5: Cho m gam kali vào 600ml dung dịch NH4Cl 1M thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 6,625 (V > 6,72lít) Tính giá trị của m

Bài 6: Cho 400 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 có tỉ lệ số mol Al2(SO4)3 : Fe2(SO4)3 = 1 : 2 tác dụng với dung dịch NH3 dư Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,22 gam kết tủa Tính nồng độ ion SO4

2-trong dung dịch ban đầu

Bài 7: Nung m gam hỗn hợp gồm NH4Cl và Ca(OH)2, sau phản ứng thu được V lit khí NH3 (đktc) và 10, 175 gam hỗn hợp Ca(OH)2 và CaCl2 khan Để hấp thụ hết lượng NH3 trên cần tối thiểu 75ml dung dịch H2SO4 1M Tính giá trị của m

DẠNG 5: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO 3

* Xác định lượng kim loại

Bài 1: Cho m gam Al phản ứng hết với dung dịch axit nitric thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với hiđro bằng 16,5 Tính m

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu vào dung dịch HNO3 thu được 13,44 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) Khối lượng của 1 mol hỗn hợp khí là 40,66 Tính m

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 3,68g hỗn hợp gồm Zn và Al vào 250ml dung dịch HNO3 1M loãng vừa đủ Sau phản ứng kết thúc thì thu được ba muối Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

- Đáp án : %m Zn =70,7%; %m Al =29,3%.

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 11,9g một hỗn hợp Fe và Zn vào dung dịch HNO3 đặc nguội thì thu được 3584ml khí màu nâu đỏ thoát ra ( đktc ) và dung dịch X

a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 96ml dung dịch NaOH 2,5 M vào dung dịch X

- Đáp án : a %m Fe = 56,47%; %m Zn = 43,52%; b m = 3,96g.

Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 1,86g hỗn hợp gồm Mg và Al vào 75,6g dung dịch HNO3 25% Sau phản ứng kết thúc thì thu được 560ml khí N2O và dung dịch X

a Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml) cho vào dung dịch X thì thu được: lượng kết tủa lớn nhất, lượng kết tủa nhỏ nhất

- Đáp án : a %m Mg =12,9%; %m Al =87,1%; b V NaOH = 31,25ml; V NaOH = 38,75ml

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nguội thì thu được 3584ml khí màu nâu đỏ thoát

ra ( đktc ) Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 4032ml khí thoát ra ( đktc ) và dung dịch X

a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 168ml dung dịch NaOH 2,5 M vào dung dịch X

- Đáp án : a %m Al = 38,76%; %m Cu = 61,24%; b m = 4,68g.

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thì thu được 3584ml khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra ( đktc ) và dung dịch X Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 2688ml khí thoát ra ( đktc )

a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 650ml dung dịch NaOH 1,25 M vào dung dịch X

- Đáp án : a %m Al = 21,95%; %m Cu = 78,05%; b m ktủa = 14,88g.

Bài 8: Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và Ag trong dung dịch HNO3 loãng, dư ra V lit NO (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 7,34 g hỗn hợp muối khan

a/ Tính khối lượng mỗi kim loại

b/ Tính thể tích NO tạo thành

c/ Để cho hàm lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là 80%, ta phải cho thêm bao nhiêu gam Cu nữa vào hỗn hợp ?

5

Trang 6

Bài 9: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch B và 11,2 lit khí

NO duy nhất (đktc) Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NH3 đến dư thu được 41,9 gam kết tủa Tính m và % (m) mỗi kim loại trong A

Bài 10: Cho 2,09g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với HNO3đặc và nóng thu được 2,912 lít khí màu nâu ( đktc)

a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính khối lượng HNO3 làm tan 2,09g hỗn hợp

Bài 11: Hòa tan hoàn toàn 7,92g hỗn hợp A gồm bột Al và Cu vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B

và chỉ thoát ra khí NO duy nhất có thể tích 3,136 lít (đkc)

a) Tính khối lượng mỗi chất trong A

b) cô cạn dung dịch B, nung muối thu được đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Tìm m?

Bài 12: Cho 4,72g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 20% thì phản ứng vừa đủ thu được dung dịch B và 1,568 lít khí NO(đkc)

a)Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A

b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối B

Bài 13: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Al và Fe có khối lượng 41,7 gam, đem hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch chứa 3 muối và 6,72 lít khí NO (đktc) Cho dung dịch 3 muối tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 64,2 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi kim loại và khối lượng mỗi muối

Bài 14: Một hỗn hợp gồm 2 kim loại Pb và Fe cho tác dụng với vừa đủ thì thu được 114,6 g muối khan Cho toàn bộ muối

này vào một bình kín P=0 Nung nóng bình đến khi phản ứng kết thúc, đưa bình về 00C, áp suất trong bình là 1,25 atm, Vbình=22,4 lít (lượng chất rắn chiếm thể tích không đáng kể)

1/ Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

2/ Tính khối lượng chất rắn trong bình

Bài 15: Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thì thu được 3584ml khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra ( đktc ) và dung dịch X Nếu cũng cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng thì thu được 4480ml khí thoát ra ( đktc )

a Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Nếu cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X Sau phản ứng kết thúc, lọc lấy kết tủa và đun nóng kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn

- Đáp án : a %m Fe = 36,84%; %m Zn = 63,16%; b m chất rắn = 6,4g.

Bài 16: (đề 36) Cho 5,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe,Cu tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 6M thu được 2,688 lít H2

(đktc) sau đó thêm tiếp 400 ml dung dịch axít HCl 1M và đun nóng đến khí H2 ngừng thoát ra Lọc tách chất rắn B Cho B tác dụng hết với HNO3 loãng thu được dung dịch C và 0,672 lít khí NO (đktc) Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D.Nung kết tủa D ở t0 cao tới khối lượng không đổi thu được chất rắn E

1/ Tính % khối lượng các kim loại trong A

2/ Tính khối lượng chất rắn E (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Bài 17: (đề 59) Hoà tan hoàn toàn 1,95 gam hỗn hợp bột Al và Fe trong 0,16 lít dung dịch HNO3 (nồng độ a mol/l) thu được 0,896 lit khí NO (đktc) và dung dịch A Thêm tiếp 0,54 gam Al vào dung dịch A đến khi Al tan hết thu đựoc dung dịch B và khí duy nhất NO (trong dung dịch B không còn HNO3) Thêm NaOH vào B đến khi toàn bộ muối Fe chuyển hết thành hiđroxit thì vừa hết 0,2 lit dung dịch NaOH 0,825 mol/l Lọc , nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,165 gam chất rắn M

1/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

2/ Tính khối lượng mỗi chất trong M

3/ Tính a

* Xác định kim loại

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 12,8g một kim loại A có hóa trị hai vào dung dịch HNO3 60% ( d = 1,365g/ml ) thì thu được 8960ml khí màu nâu đỏ ( đktc )

a/ Xác định tên kim loại A

b/ Tính thể tích dung dịch HNO3 cần dùng Đáp án : a Đồng ( Cu ); b V HNO 3615 , 4 ml

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 1,2g một kim loại vào dung dịch HNO3 dư thì thu được 134,4ml khí N2 (đktc) Xác định tên kim loại Đáp án : Canxi ( Ca ).

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 6,4g một kim loại chưa biết vào dung dịch HNO3 thì thu được 4480ml (đktc), chất khí chứa 30,43%N và 68,57%O, tỉ khối của chất khí đó đối với H2 là 23 Xác định tên kim loại Đáp án : Đồng ( Cu ).

Trang 7

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn một kim loại M vào dung dịch HNO3 vừa đủ thì thu được một dung dịch A và không thấy khí thoát ra Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thì thấy khí thoát ra 2240ml (đktc) và 23,2g kết tủa Xác định tên kim

loại M Đáp án : Mg ( Mg ).

Bài 5: Hoà tan 16,2 gam bột kim loại hoá trị 3 vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5M(D = 1,25) Sau khi kết thúc thu được 2,8lít hỗn hợp khí NO, N2(ở 00C và 2atm) Trộn hỗn hợp khí trên với lượng O2 vừa đủ, sau phản ứng thấy thể tích hỗn hợp khí thu được chỉ bằng 5/6 tổng thể tích của hỗn hợp khí ban đầu và thể tích của O2 cho vào

a) Xác định kim loại

b) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng (ĐA: a) Al; b) HNO3 = 0,3%)

Bài 6: (đề 46)Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 và dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí NO2

thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành

1/ Tính khối lượng nguyên tử R

2/ Mặt khác , khi nung cũng một lượng kim loại R như trên cần thể tích oxi bằng 22,22% thể tích NO2 nói trên (cùng điều kiện) thu được chất rắn A và một oxit của R Hoà tan 20,88 gam A vào dung dịch HNO3 (lấy dư 25% so với lượng cần thiết) thu được 0,672 lít (đktc) khí B là một oxit của nitơ NxOy Tính khối lượng HNO3 nguyên chất đã lấy để hoà tan A

Bài 7: (đề 65) Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi Chia hỗn hợp thành hai phần bằng

nhau Hoà tan hết phần I rong dung dịch HCl , được 2,128 lít H2 Hoà tan hết phần II trong dung dịch HNO3 , được 1,792 lít khí NO duy nhất

1/ Xác định % khối lượng mỗ kim loại trong hỗn hợp X

2/ Cho 3,61 gam X tác dụng với 100 ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch

A, và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại cho chất rắn B đó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 (đktc ; phản ứng hoàn toàn ) Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A

Bài 8: Hoà tan vừa đủ một lượng hỗn hợp kim loại M và oxit MO (M có hoá trị không đổi, Mo không phải oxit lưỡng tính)

trong 750 ml dung dịch HNO3 0,2M được dung dịch A và khí NO Cho A tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được kết tủa Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn Tìm M, tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích khí NO sinh ra ở 27,30C và 1 atm

Bài 9: Hỗn hợp X có khối lượng 6,88 g gồm 2 kim loại A (hoá trị I), B (hoá trị II) Để hoà tan hoàn toàn lượng kim loại trên

cần 12 ml dung dịch HNO3 90% (d=1,4) thì vừa đủ và chỉ thu được một khí duy nhất có màu nâu

1 Nếu cô cạn thì thu được bao nhiêu gam muối khan

2 Xác định A, B biết MA/MB=27/16 và nA=nB

3 Nhiệt phân hoàn toàn số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Tính khối lượng hỗn hợp khí sinh ra và tỉ khối của hỗn hợp khí đó so với hiđro

Bài 10: (đề 48) Cho hỗn hợp A gồm kim loại R (hoá trị I) và kim loại X (hoá trị II) Hoà tan 3 gam A vào dung dịch có chứa

HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm khí NO2 và khí D , có thể tích bằng 1,344 lít (đktc)

1/ Tính khối lượng muối khan thu được

2/ Nếu tỉ lệ khí NO2 và khí D thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi trong khoảng giá trị nào ?

3/ Nếu cho cùng một lượng khí clo lần lượt tác dụng hoàn toàn với kim loại R và với X thì khối lượng R đã phản ứng gấp 3,375 lần khối lượng của kim loại X ; khối lượng muối clorua của R gấp 2,126 lần khối lượng muối clorua của X đã tạo thành

Hãy tính thành phần % về khối lượng của kim loại trong hỗn hợp A

* Xác định lượng HNO 3

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 2,5g một hỗn hợp gồm đồng, Fe và Au vào dung dịch HNO3 25% thì thu được 672ml khí không màu hóa nâu trong không khí (đktc) và 0,02g bã rắn không tan

a./ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng

- Đáp án : a %m Cu = 76,8%; %m Fe = 22,4%; %m Au = 0,8%; b m ddHNO 330 , 24 g .

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 7,6g hỗn hợp gồm đồng và Fe vào dung dịch HNO3 2M loãng dư thì thu được 2240ml khí thoát ra

và khí này hóa nâu trong không khí( đktc)

a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng, biết rằng đã dùng dư 10% so với lượng phản ứng

- Đáp án : a %m Cu = 36,8%; %m Fe = 63,2%; b V HNO 3440 ml

7

Trang 8

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 14,89g một hỗn hợp gồm Mg, Al và vàng vào 137,97gdung dịch HNO3 thì thu được 3584ml khí không màu hóa nâu trong không khí (đktc) và 9,89g chất rắn

a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng

- Đáp án : a %m Mg = 19,34%; %m Al = 14,51%; %m Au = 66,15%; b C % ddHNO 336 , 5 %.

Bài 4: Hòa tan hết 14,4 gam hỗn hợp Fe và Mg trong HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 2,352 lit (đktc) hỗn hợp 2 khí N2 và N2O có khối lượng 3,74 gam

a/ Tính %(m) của mỗi kim loại trong hỗn hợp ?

b/ Tính số mol HNO3 ban đầu, biết lượng HNO3 dư 10% so với lượng cần thiết

Bài 5: Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,95 gam, trong đó có một khí bị hoá nâu ngoài không khí

1 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗikim loại trong hỗn hợp

2 Tính số mol HNO3 đãphản ứng

3 Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan

Bài 6: Cho 30,4g hỗn hợp Cu và Fe tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 loãng du thì thu được 8,96 lít NO (ở đktc)

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch thì cần phải dùng 150g dung dịch NaOH 20% Tìm nồng độ mol/l dung dịch HNO3 ban đầu

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam Cu ngoài không khí được hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong 200 gam dung

dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO (đktc) Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M được kết tủa R Sau khi nung R đến khối lượng không đổi được 20 gam chất rắn

1 Tính khối lượng Cu ban đầu và thành phần % khối lượng các chất trong X

2 Tính nồng độ % của HNO3 trong dung dịch ban đầu

Bài 8 Hoà tan 16,2 g bột kim loại hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5M (d=1,25) Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít hỗn hợp khí NO và N2 Trộn hỗn hợp khí đó với O2 Sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 tổng thể tích hỗn hợp khí ban đầu và oxi thêm vào

1 Xác định kim loại

2 Tính C% của dung dịch HNO3 sau phản ứng

Biết oxi phản ứng vừa đủ với hỗn hợp khí Các khí đo ở đktc

* Xác định sản phẩm khử

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 9,6 g Mg trong một lượng dung dịch axit HNO3 thu thì được 2,464 lít khí A ở 27,30C và 1atm

Bài 2: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và ZnO thành 2 phần bằng nhau Phần 1: tan trong NaOH dư thu được 6,72 lít

H2(đktc) Phần 2:Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 1,68 lít khí Y( đktc) Xác định khí Y

Bài 3: Hòa tan 62,1 g kim loại M tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 2M thu được 16,8 lít khí X gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối của X so với H2 là 17,2 Xác định kim loại M và V

DẠNG 7: BÀI TOÁN HNO 3 TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP KIM LOẠI VÀ OXIT

Bài 1: Cho 25,8g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít NO (ở đktc)

a) Xác định phần trăm khối lượng Al và phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu

b) Tìm thể tích dung dịch HNO3 2M cần dùng

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp G gồm Mg và MgO vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 40%, thì thu được 672 ml khí N2 (đkc)

a/ Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp G

b/ Khối lượng dung dịch HNO3

c/ Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được

Bài 3: Cho 3,52 g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được 448 ml khí NO (đkc) và dung dịch A a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính lượng HNO3 làm tan 3,52g hỗn hợp ban đầu

c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành

Bài 4: Cho 34 g hỗn hợp Zn và CuO tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít N2 duy nhất (đktc) và dung dịch A

a/ Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu

Trang 9

b/ Thể tích dung dịch HNO3 cần dùng.

c/ Tính nồng độ mol/l dung dịch muối thu được

Bài 5: Cho 60 (g) hỗn hợp Cu và Fe2O3 tác dụng với 3 lit dung dịch HNO3 1M thu được 13,44 lít NO (ở đktc)

a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu

b)Tìm nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch sau phản ứng

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 2,72g hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 vào trong 100ml dung dịch HNO3 đặc, nóng 2M dư thì thu được 1344ml khí màu nâu đỏ (đktc)

a Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 sau phản ứng

Đáp án : a %m Fe = 41,2%; % m Fe 2 O 358 , 8 %; b C M ( HNO 3 )0 , 7 M .

Bài 7: Cho 23,1g hỗn hợp gồm Al và Al2O3 vào dung dịch HNO3 2M thì thu được 1120ml khí thoát ra và hóa nâu trong không khí ( ở 0oC và 2atm )

a Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b Tính thể tích của dung dịch HNO3 cần dùng khi có sự hao hụt 20%

Đáp án : a.%m Al = 11,7%; % m Al 2 O 388 , 3 %; b V HNO 3960 ml .

Bài 8: Cho18,5g hỗn hợp Fe3O4 và Fe tác dụng với 200ml dung dịch HNO3(l) đun nóng và khuấy đề sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thì thu được 2240ml khí không màu hóa nâu trong không khí (đktc) , dung dịch Z1 và còn lại 1,46g kim loại

a Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3

b Tính khối lượng của dung dịch muối Z1 - Đáp án : C M ( HNO 3 )3 , 2 M; m Z 148 , g

Bài 9: Một hỗn hợp X gồm bột Fe và bột MgO hoà tan hoàn toàn vừa đủ trong dung dịch HNO3 tạo ra 0,112 lít khí không màu hoá nâu trong không khí(đo ở 27,30C, 6,6atm) Dung dịch thu được đem cô cạn được 10,22 gam muối khan

a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b) Tính thể tích dung dịch HNO3 0,8M đã tham gia phản ứng

c) Chứng minh sự có mặt của Fe và MgO trong hỗn hợp trên

DẠNG 8: MUỐI NITRAT.

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 3,32g hỗn hợp X gồm bột Mg và Al vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 1M thì thu được dung dịch Y và chỉ thoát ra khí N2O duy nhất có thể tích 896 ml (đktc)

a/ Tính khối lượng mỗi chất trong X

b/ Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu được

Bài 2: Nung nóng 4,43 gam hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thu được khí A có tỉ khối so với H2 bằng 19,5

a/ Tính thể tích khí A (đktc)

b/ Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

c/ Cho khí A hấp thụ vào 198,92 ml nước thu được dung dịch B và còn lại khí C bay ra Tính nồng độ % của dung dịch B và thể tích khí C ở đktc

Bài 3: Nung nóng 302,5 gam muối Fe(NO3)3 một thời gian rồi ngừng lại và để nguội Chất rắn X còn lại có khối lượng là 221,5 gam

a/ Tính khối lượng muối đã phân hủy

b/ Tính thể tích các khí thoát ra (đktc)

c/ Tính tỉ lệ số mol của muối và oxit có trong chất rắn X

Bài 4: Nung 63,9g Al(NO3)3 một thời gian để cân lại được 31,5g chất rắn Tính hiệu suất phản ứng trên

Bài 5: Nung 27,25 ghỗn hợp các muối NaNO3 và Cu(NO3)2 khan, người ta thu được một hỗn hợp khí A Dẫn toàn bộ A vào 89,2 ml H2O thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ Tính thình phần hỗn hợp muối trước khi nung và nồng độ % của dung dịch tạo thành, coi độ tan của oxi trong nước là không đáng kể

Bài 6: Trong một bình kín dung tích 1 lít chứa N2 ở 27,3 0C và 0,5 atm Thêm vào bình 9,4 g một muối nitrat của kim loại X Nhiệt phân hoàn toàn muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,50C, áp suất trong bình lúc này là P Chất rắn còn lại là 4 gam

1 Xác định công thức của muối nitrat

2 Tính P, cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể

Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic, sau đó dãn toàn bộ sản phẩm vào 50 g dung dịch H2SO4

19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23,913%

Tìm công thức và khối lượng muối ban đầu

9

Trang 10

Bài 8: Nhiệt phân 5,24 g hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần rắn giảm 3,24

g Xác định % mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Bài 9: Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng CO

thu được 16,8 g kim loại M Hoà tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hoá trị III và 0,9 mol khí NO2 Viết PTPƯ và xác định oxit kim loại

Bài 10: Cho oxit MxOy của kim loại M có hoá trị không đổi Hãy xác định công thức của oxit trên biết rằng 3,06 gam

MxOy tan trong HNO3 dư thì thu được 5,22 g muối

Bài 11: Nhiệt phân hỗn hợp 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng 95,4 gam Khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro bằng 18,91

Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu

Bài 12 Nung 8,08 g một muối A, thu được các sản phẩm khí 1,6 g một hỗn hợp chất rắn không tan trong nước Nếu cho sản

phẩm khí đi qua 200 g dung dịch NaOH nồng độ 1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và được một dung dịch gồm

1 muối có nồng độ 2,47% Viết công thức phân tử của muối A nếu khi nung số oxi hoá của kim loại không biến đổi (ĐH Y 1992)

Bài 13: Nung 9 gam muối M(NO3)n trong bình kín có V=0,5 lít chứa khí N2 Nhiệt độ và áp suất trong bình trước khi nung

là 0,984 atm ở 270C Sau khi nung, muối bị nhiệt phân hết còn lại 4 gam oxit M2On, đưa bình về 270C áp suất trong bình là

P 1 Tính nguyên tử khối của M và áp suất P

2 Lấy 1/10 lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào nước thành 0,25 lít dung dịch A

a Tính pH của dung dịch A

b Dung dịch A có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam M2O và bao nhiêu lít khí NO được tạo thành (đktc)? (biết phản ứng tạo ra ion M2+)

Bài 14: Hoà tan hoàn toàn 91,6 gam 3 kim loại A, B, C vào axit nitric đặc nguội dư thu được 54 gam kim loại C, khí màu

nâu D và dung dịch E

- Cho toàn bộ khí D hấp thụ bằng dung dịch KOH dư thu được hỗn hợp muối, cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân hỗn hợp ta thu được 3,92 lít khí không màu

- Lượng kim loại C nói trên tác dụng vừa đủ với 67,2 lít khí Cl2

Nhúng thanh kim loại B vào dung dịch E, sau khi đã loại hết axit nitric dư cho phản ứng đến khi dung dịch chỉ còn một muối duy nhất thì lấy ra và cho tiếp thanh kim loại C vào dung dịch đó để cho phản ứng xong Lấy thanh kim loại C làm khô đem cân thấy khối lượng tăng lên 16,1 gam

1 Viết các PTPƯ xảy ra

2 Xác định tên 3 kim loại Biết rằng số mol A bằng 80% số mol B; A có hoá trị I, B có hoá trị II và các khí đều đo ở đktc

Bài 15: Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch D và 8,12 g chất rắn E gồm 3 kim loại Cho chất E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch C

Bài 16: Lắc 0,81 g bột Al trong 200 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3) một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đktc) và còn lại 6,012 g hỗn hợp 2 kim loại Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 g một oxit Tính nồng độ CM của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu

DẠNG 9: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NO 3 - TRONG H +

Bài 1: Cho 19,2 gam Cu vào 500ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm 500ml dung dịch HCl 2M

a) Cu có tan hết hay không? Tính thể tích khí NO bay ra (đktc)

b) Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A thu được sau phản ứng (VddA = 1lít)

c) Phải thêm bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,2M để kết tủa hết Cu2+ chứa trong dung dịch A?

Bài 2: Một hỗn hợp X gồm CuO và Cu có % chung của Cu (trong cả 2 chất) là 88,89 %.

a) Xác định thành phần % theo số mol của X

b) Hoà tan 144 gam hỗn hợp X trong 2,8lít HNO3 1M thì thu được V1 lít khí NO, CuO tan hết, còn lại một phần

Cu chưa tan Tính V1 và khối lượng Cu còn lại

c) Thêm 2 lít dung dịch HCl 1M, có V2 lít NO thoát ra Tính V2, Cu có tan hết hay không?

Các phản ứng đều hoàn toàn, các thể tích đều đo ở đktc

Bài 3: Có 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 4 mol/lít và HNO3 a mol/lít Thêm từ từ Mg vào tới khi hết axit thì lượng Mg đã dùng là b gam, thể tích khí thu được là 17,92 lít (đktc) gồm 3 khí (hỗn hợp A) có tỉ khối so vớihiđro là 17 Cho biết chỉ có

Ngày đăng: 27/10/2022, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w