Tài liệu tham khảo kỹ thuật công nghệ cơ khí Thiết kế tàu hút bùn
Trang 1CHƯƠNG 7:
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỤC BƠM
7.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Ngày nay, trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật các thiết bị máy móc được nhập vào nước ta rất nhiều, trong quá trình sử dụng và khai thác do một số nguyên nhân như thời hạn sử dụng quá dài các chi tiết bị mài mòn và hư hỏng hoặc
do sai sót trong quá trình khai thác vì vậy các chi tiết dễ bị hư hỏng…
Để có những chi tiết kịp thời thay thế, sửa chữa cho máy, hạn chế được sự tốn kém do nhập linh kiện từ ngoài vào Do vậy, ngày nay ngành công nghiệp chế tạo trở thành một ngành quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp ở nước ta
Mục tiêu của việc gia công chế tạo máy là nhằm tạo ra các chi tiết đạt yêu cầu về kỹ thuật, hình dáng, kích thước, độ bền đồng thời hạn chế được tốn kém về kinh tế khi phải mua từ ngoài
Trục là một chi tiết rất quan trọng không thể thiếu trong một số máy móc để truyền chuyển động như máy vận chuyển liên tục, máy trục…
Với quy trình công nghệ chế tạo trục bơm được trình bày dưới đây sẽ góp phần trong việc chế tạo trục bơm đạt chất lượng tốt đảm bảo được những yêu cầu kỹ thuật
7.2 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT:
Mục đích là xác định hình thái tổ chức sản xuất từ đó cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương án chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết
Xác định khối lượng gần đúng của chi tiết theo công thức :
Trong đó:
V: Thể tích của chi tiết, theo bản vẽ chi tiết ta xác định được:
Trang 2r = 40 /2 = 20 mm = 0,2 dm
L = 350 mm = 3,5 dm
= 7,852 kg/dm3 : Khối lượng riêng của thép
suy ra: m = 0,44.7,852 = 3,5 (kg)
Dựa vào lượng sản xuất hàng năm là 05 chiếc trong một năm Theo bảng (2-1) [07] ta xác định được dạng sản xuất của chi tiết là dạng sản xuất loại đơn chiếc
7.3 PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHẾ TẠO:
7.3.1 Công dụng của chi tiết:
Trục bơm nhận momen quay từ trục ra của động cơ nhờ khớp nối Sau đó truyền momen quay bộ phận công tác
7.3.2 Yêu cầu kỹ thuật:
Khi chế tạo trục cần đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Kích thước đường kính các cổ lắp ghép phải đạt mức chính xác từ 7 10
- Độ chính xác về hình dáng, hình học như độ côn, độ ô van của trục nằm trong giới hạn 0,25 0,5 dung sai đường kính cổ trục
- Đảm bảo dung sai chiều dài mỗi bậc trục trong khoảng 0,05 0,2 mm
- Độ đảo của các cổ trục lắp ghép không vượt quá 0,01 0,03 mm
- Độ song song của rãnh then đối với tâm trục không vượt quá 0,09mm
- Độ nhám của các cổ trục lắp ghép đạt: Ra = 1,251,16; các mặt đầu Rz=4020, bề mặt không lắp ghép Rz = 80 40
7.3.3 Chọn phôi và phương pháp chế tạo:
- Căn cứ vào hình dáng của trục (trục bậc, đường kính chênh nhau không lớn)
ta chọn phôi chế tạo trục là phôi đúc Vật liệu chế tạo là thép 35 do hệ số ma sát trong thép cabon lớn hơn thép hợp kim Do đó có thể hạ giá thành sản phẩm
- Trước khi gia công cơ, việc chuẩn bị như nắn thẳng, cắt phôi có đường kính 49mm và dài 355mm tại xưởng chuẩn bị phôi
Trang 37.3.4 Chọn chuẩn công nghệ:
Chọn chuẩn thô mặt 1 để gia công, hai lỗ tâm làm chuẩn tinh thống nhất Dùng chuẩn tinh là hai lỗ tâm để gia công các chuẩn tinh là các bề mặt trục
7.4 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO:
Do sản xuất loại nhỏ, nên trong nguyên công chế tạo trục theo nguyên tắc
Gia công theo từng vị trí
Gia công tuần tự
Theo kết cấu trục là dạng trục có đường kính khác nhau trên toàn chiều dài và tại các cổ trục lắp với thành bơm có rãnh then
7.4.1 Thứ tự các nguyên công:
a Đánh số bề mặt gia công:
Hình 7.1
b Trình tự gia công:
Chọn mặt 2 làm chuẩn thô để tiện các mặt đầu 1, 9 và khoan 2 lỗ tâm, thực hiện trước một đầu sau đó đổi đầu để gia công tiếp
- Bước 1: Tiện thô mặt 1,9
- Bước 2: Tiện tinh mặt 1,9
- Bước 3: Khoan lỗ tâm ở cả hai mặt
Chọn 2 lỗ tâm ở hai mặt 1, 9 làm chuẩn tinh để gia công các mặt 2, 2’, 3, 3’, 4, 4’, 5, 5’, 6, 6’,7 ,7’, 8, 8’
Trang 4- Bước 1: Tiện thô các mặt: 5, 4, 3, 2 đổi đầu tiện thô các mặt 6, 7, 8.
- Bước 2: Tiện tinh các mặt: 6, 7, 8 đổi đầu tiện tinh các mặt: 4, 3
- Bước 3: Tiện ren mặt 2
- Bước 4: Vát mép các mặt: 1’, 2’, 3’, 4’, 5’, 6’, 7’, 8’
Chọn hai lỗ tâm ở hai đầu làm chuẩn tinh để gia công các mặt: 4, 6
- Bước 1: Mài thô các mặt: 4, 6
- Bước 2: Mài tinh các mặt: 4, 6
Chọn lỗ tâm ở hai mặt đầu làm chuẩn tinh để gia công rãnh then 10
7.4.2 Trình tự tiến hành các nguyên công:
a Nguyên công 1:
Tiện hai mặt đầu và khoan hai lỗ tâm
- Sơ đồ giá:
Hình 7.2
- Chọn máy : căn cứ vào sổ tay CNCT ta chọn máy tiện 1K62
- Dụng cụ cắt: dao tiện tinh và thô
- Dụng cụ kiểm tra: thước cặp
b Nguyên công 2:
Chọn lỗ tâm ở hai mặt làm chuẩn tinh để gia công các mặt 2, 2’, 3, 3’, 4, 4’,
5, 5’, 6, 6’, 7 ,7’, 8, 8’
Trang 5- Sơ đồ gá:
Hình 7.3
- Chọn máy : căn cứ vào sổ tay CNCT ta chọn máy tiện 1K62
- Dụng cụ cắt: 2 dao tiện tinh và thô
- Dụng cụ kiểm tra: thước cặp
c Nguyên công 3:
Chọn hai lỗ tâm làm chuẩn tinh để gia công các mặt: 4, 6
- Sơ đồ giá:
Hình 7.4
- Chọn máy: căn cứ vào sổ tay CNCT ta chọn máy mài tròn ngoài tiến dao ngang 3164A có các thông số:
+ Công suất động cơ 13kw
+ Giới hạn chạy dao 20400mm/ph
+ Giới hạn số vòng quay của trục chính 30180 ( v/ph )
+ Tốc độ quay của bàn máy 0,15 ( mm/ph )
- Dụng cụ cắt: Đá mài 300 x 200 x 76 – 23A32
- Dụng cụ kiểm tra: thước cặp
Trang 6d Nguyên công 4:
Chọn lỗ tâm ở 2 mặt đầu làm chuẩn tinh để gia công rãnh then
- Sơ đồ gá:
Hình 7.5
- Chọn máy: Căn cứ vào sổ tay CNCT ta chọn máy phay 6M1211
- Dụng cụ cắt: thép gió
7.5 TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG:
3
40
chính xác 8 khối lượng 3,5 kg, Rz = 200(m), Ti = 300(m), vật liệu phôi thép 35 lấy theo bảng 10[07]
Các bước công nghệ, theo bảng 15[5]
Tiện thô: CCX4; RZ = 50(m); Ti = 50(m)
Tiện tinh: CCX5; RZ = 20(m); Ti =30(m)
Mài thô: CCX6; RZ =10(m); Ti = 20(m)
Mài tinh: CCX8; RZ = 5(m); Ti = 15(m)
Ta áp dụng công thức tính lượng dư gia công cho bề mặt đối xứng ngoài:
Zbmin = 2(Rza+Ta+ p) (7.3) Trong đó:
Rza: Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại
Ta: Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước để lại
gđ: Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện
Vì đồ gá là 2 mũi chống tâm, mũi tâm trước là mũi tâm tùy động nên sai số gá đặt trong trường hợp này gđ = 0 Như vậy trong công thức tính Zmin không còn sai số gá đặt
Trang 7 Sai lệch về vị trí không gian của phôi được xác định theo công thức sau đây, trang 52[07]:
t ct
lk
Trong đó:
lk = 1: độ lệch của khuôn dập (phôi trong khuôn bị lệch) so với tâm danh nghĩa
t: sai lệch của phôi do lấy tâm làm chuẩn và được xác định bằng công thức sau, trang 52[07]:
2 25 , 0
2
p
(7.5)
p =3,5mm: dung sai của phôi đúc và 0,25 là độ võng của tâm phôi Như vậy ta có:
2
5 ,
2
ct: độ cong vênh của phôi thô (độ cong của đường trục phôi), trang 52[07]:
k: độ cong giới hạn của phôi trên 1mm chiều dài k=0,8 m/mm tra bảng 15 [07]
Do đó sai lệch không gian của phôi là:
p= 1 2 0 , 284 2 1 , 768 2 2 , 05mm 2050 m
7.5.1 Tiện thô gá trên hai mũi tâm:
Sai số gá đặt gđ =0 (mũi tâm trước là mũi tâm tùy động):
2Zmin = 2(Rza+Ta+p ) = 2(200+300+2050) = 5100 m
Sau tiện thô: Rza = 50 m; Ta = 50 m, cấp chính xác 4 (bảng 12)[07]; độ bóng bề mặt 5 bảng (4)[5]
Sai lệch còn lại sau nguyên công tiện thô là, trang 343[09]:
Với Ks: hệ số giảm sai khi tiện thô
7.5.2 Tiện tinh gá trên hai mũi tâm:
2Zmin = 2(Rza+Ta+1 ) = 2(50+50+123) = 446 m
Trang 8Sai lệch còn lại sau nguyên công tiện tinh là:
2 = Ks.1 = 0,4.123 = 49,2 m
Ks: hệ số giảm sai khi tiện tinh
Sau tiện tinh: Rza =20m; Ta=30m (bảng 12)[07]; độ bóng bề mặt 8 bảng 4[07]
7.5.3 Mài thô gá trên hai mũi tâm:
2Zmin = 2(Rza+Ta+2 ) = 2(20+30+49,2) = 198,4 m
Sai lệch còn lại sau nguyên công mài thô là:
3 = 0,2.2 = 0,2.49,2 = 9,84 m Sau mài thô: Rza = 10 m; Ta = 20 m (bảng 12)[07] ; 7 bảng 4[07]
7.5.4 Mài tinh gá trên hai mũi tâm:
2Zmin = 2(Rza+Ta+3 ) = 2(10+20+9,84) = 79,68 m Sau mài thô: Rza = 5 m; Ta = 15 m (bảng 10)[07]; 10 bảng 4[07]
Như vậy ta có lượng dư nhỏ nhất của từng nguyên công là:
- Tiện thô: 2Zmin = 5100 m
- Tiện tinh: 2Zmin = 446 m
- Mài thô: 2Zmin = 198,4 m
- Mài tinh: 2Zmin = 79,68 m
Cột ghi kích thước tính toán (cột số 7) được xác định như sau:
Ghi kích thước chi tiết (kích thước nhỏ nhất)vào hàng cuối cùng, còn các kích thước khác thì lấy kích thước ở nguyên công trước cộng với lượng dư tính toán nhỏ nhất Như vậy ta có:
- Mài thô : d3 = 40,03 + 0,07968 = 40,11 mm
- Tiện thô: d1 = 40,31+ 0,446 = 40,76 mm
- Phôi: dp = 40,76 + 5,1 = 45,86 mm
Lập cột dung sai của kích thước các nguyên công (cột số 8) bằng cách tra bảng trong sổ tay
Xác định kích thước giới hạn nhỏ nhất (cột số 9) bằng cách làm tròn số của kích thước tính toán theo hàng số có nghĩa của dung sai
Trang 9Xác định kích thước giới hạn lớn nhất (cột số 10) bằng cách cộng kích thước giới hạn nhỏ nhất dmin với dung sai
- Mài tinh: d4 = 40,03 + 0,02 = 40,05 mm
- Mài thô: d3 = 40,11 + 0,03 = 40,14 mm
- Tiện tinh: d2 = 40,3 + 0,12 = 40,42 mm
- Tiện thô: d1 = 40,76 + 0,4 = 41,16 mm
- Phôi: dp = 46,1 + 3 = 49,1 mm
Xác định lượng dư giới hạn (cột 11,12):
Zbmax: kích thước giới hạn lớn nhất
Zbmin: kích thước giới hạn nhỏ nhất
Ta có:
- Mài tinh: 2 Zbmax = 4,014 – 4,05 = 0,09 mm = 90 m
2 Zbmin = 40,11 – 40,03 = 0,08 mm = 80 m
- Mài thô: 2 Zbmax = 40,42 - 40,14 = 0,28 mm = 280 m
2 Zbmin = 40,31 - 40,11 = 0,2 mm = 200 m
- Tiện tinh: 2 Zbmax = 41,16 – 40,42 = 0,74 mm = 740 m
2 Zbmin = 40,76 – 40,31 = 0,45 mm = 450 m
- Tiện thô: 2 Zbmax = 49,1 – 41,16 = 0,794 mm = 7940 m
2 Zbmin = 45,86 – 40,76 = 0,51 mm = 5100 m
Xác định lượng dư tổng cộng: lượng dư tổng cộng lớn nhất là tổng các lượng
dư trung gian (lượng dư nguyên công) lớn nhất, còn lượng dư tổng cộng nhỏ nhất là tổng các lượng dư trung gian (lượng dư nguyên công) nhỏ nhất
Z0max =
n b
Z
Z0min =
n b
Z
Các yếu tố (m) Kích
Trang 10công
nghệ
Lượng
dư tính toán Zbmin
thước tính toán d(mm)
dung sai mm
Kích thước giới hạn (mm)
Lượng dư giới hạn (mm) Rza Ta a gd
dmin dmax Zbmin Zbmax
Phôi 200 300 2050 0 - 45,86 3000 45,86 49,1 - -Tiện thô 50 50 123 0 5100 40,76 400 40,76 41,16 5100 7940 Tiện tinh 20 30 49,2 0 446 40,31 120 40,31 40,42 450 740 Mài thô 10 20 9,84 0 198,4 40,11 30 40,11 40,14 200 280 Mài tinh 5 15 - 0 79,68 40,03 20 40,03 40,05 80 90
7.6 CHẾ ĐỘ CẮT:
7.6.1 Nguyên công 1: tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm:
a Bước 1:
- Chiều sâu cắt: t = 2mm
- Lượng chạy dao trong bảng (5.11)[09] Căn cứ vào đường kính chi tiết, chiều sâu ta chọn: S = 0,8 mm/vg
- Tốc độ cắt V, m/ph
Tính theo công thức thực nghiệm trang 10[09]:
Trị số trung bình của tuổi bền T khi gia công 1 giây T = 40phút
Hệ số điều chỉnh Cv, x, y, m được cho trong bảng (5-17)[09]
Kmv: Hệ số phụ thuộc giá vật liệu gia công, bảng (5-1 5-4)[09]
Knv: Hệ số phụ thuộc tình trạng bề mặt, bảng (5-5)[09]
Kuv: Hệ số phụ thuộc vật liệu dụng cụ bảng (5-6)[09]
Tra các bảng trên ta có:
Trang 11X = 0,15 Kuv = 1
Theo bảng (5-1)[09]:
Với Kv, tra bảng 5-2 [6 ]: Kv = 1
b của thép 35 = 600N/mm2
Kmv =(750/600)-1 = 0,8
Kv = 0,8 0,8 1 = 0,64
V = (340 0,64/400,2 20,15 0,80,45) = 103m/ph
Số vòng quay trục chính:
b Bước 2:
- Tốc độ cắt theo công thức trang 2009:
Với Kv = Kmv Luv Klv
Kmv = Kn.(750 / 600)nv = 1.(750/ 600)0,9 = 0,81
Kuv = 1, Knv = 0,8
Kv = 1 0,8 0,81 = 0,65
Cv = 16,3
T = 25ph bảng (5-30)09
V = (16,3 1200,3/250,3 0,490,5) 0,81
Trang 12V = 30,2m/ph
Số vòng quay của dụng cụ hoặc phôi
c Bước 3: Tiện tinh
- Chiều sâu cắt: t = 0,5mm
- Tốc độ cắt V (m/ph), tính theo công thức thực nghiệm trang 1009
Trong đó:
Knv = 0,8 Kv = 0,64
Kuv = 1
V = (340/400,2 0,50,15 0,120,45) 0,64 = 215m/ph
n = (1000.V/.D) = 925vg/ph
7.6.2 Nguyên công 2:
a Bước 1: Tiện thô
- Chiều sâu cắt: t = 4mm
- Tốc độ cắt theo công thức thực nghiệm trang 10 [09]
Trong đó:
T = 40ph
Trang 13Cv = 340
X = 0,15
y = 0,45
m = 0,2
Knv = 0,8 Kv = 0,64
Kuv = 1
V = ( 340/400,2.50,15.0,70,45 ) 0,64
V = 95,9m/ph
n = 1000.V/.D = 255vg/ph
b Bước 2: tiện tinh
- Chiều sâu cắt: t = 0,5mm
- Số vòng quay của dụng cụ hoặc phôi: n = 572vg/ph
c Bước 3: Vát mép
7.6.3 Nguyên công 3:
a Bước 1: Mài thô
- Chiều sâu cắt: t = 0,01mm
- Vận tốc đá mài Vđm = 30m/ph, bảng (5-55)[09]
- Số vòng quay của chi tiết Nct = 40vg/ph, bảng (5-203)[09]
b Bước 2: Mài tinh
- Vận tốc đá mài: Vđm = 50m/ph, bảng (5-55)[09]
- Số vòng quay của chi tiết n = 85vg/ph, bảng (5-204)[09]
Trang 147.6.4 Nguyên công 4: Phay rãnh then
- Chiều sâu cắt t = 2,1mm, 2 lần cắt
- Tốc độ cắt khi tiện rãnh V = 23m/ph, bảng (5-73a)[09]