1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ ĐỘI TÀU pptx

22 352 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 87,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân khoang : 1.1.Phân khoang theo chiều dài tàu : - Theo chiều dài tàu, tàu được phân bởi các vách ngang kín nước thành các khoang có chức năng riêng.. - Số vách ngang tối thiểu được

Trang 1

PHẦN III : BỐ TRÍ CHUNG TÀU

Tàu thiết kế có các kích thước cơ bản sau :

- Chiều dài hai đường vuông góc : Lpp = 123m

- Hệ số béo đường nước thiết kế : ỏ = 0,84

1. Phân khoang :

1.1.Phân khoang theo chiều dài tàu :

- Theo chiều dài tàu, tàu được phân bởi các vách ngang kín nước thành các khoang

có chức năng riêng

- Số vách ngang tối thiểu được chọn theo quy định của Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép

Tàu có chiều dài thiết kế L = 126 m, do đó số vách ngang kín nước chọn là

7 vách ngang, các vách ngang này phân chia thân tàu thành các khoang theo chiều dài như sau : Khoang đuôi + khoang máy + 4 khoang hàng + khoang mũi

Chiều dài các khoang như sau:

Trang 2

- Khoang máy dài 16,8 m, từ sườn 12 đến sườn 36, khoảng sườn 700 mm.

- 4 khoang hàng mỗi khoang dài 22,4 m, khoảng sườn 700 mm

Với :

+) Khoang hàng I : Từ sườn 36 đến sườn 68, chiều dài khoang 22,4 m+) Khoang hàng II : Từ sườn 68 đến sườn 100 , chiều dài khoang 22,4 m+) Khoang hàng III : Từ sườn 100 đến sườn 132, chiều dài khoang 22,4m

+) Khoang hàng IV: Từ sườn 132 đến sườn 164, chiều dài khoang 22,4m

-Khoang mũi dài 9,4 m, vị trí từ sườn 164 về mũi tàu, khoảng sườn 600 mm

1.2.Phân khoang theo chiều cao tàu :

- Theo chiều cao, tàu được phân chia bởi đáy đôi và các tầng boong

Tàu thiết kế là tàu hàng chở hàng rời, chiều cao đáy phụ thuộc vào chiều rộng của tàu

Chiều cao đáy đôi : Hđđ ≤ B/16 = 1,19m ; B = 19 m

⇒ Chọn chiều cao đáy đôi : Hđđ = 1,4 m

- Với tàu thiết kế ta bố trí một boong chính

2. Bố trí các khoang, két trên tàu :

Trang 3

.T t T

d d

m m

- Để đảm bảo hiệu quả của thiết bị đẩy và thiết bị lái : tđ = 0,7

- Chiều chìm trung bình cuả tàu sau khi dỡ hàng và nhận dằn :

Tdằn

.T 2

t t 2

t t 1 T 1 2

t t T

γ.k.α.L.B

η

η L.B

γ.k.

D η

η γ.k.S

P P

Trong đó : k = 1,007 : hệ số kể đến phần nhô

S : diện tích đường nước thiết kế

Trang 4

( ) T T

2

t t

α η

h d

0,74

0,84 0,693

2.2 Bố trí các loại két khác :

a. Bố trí két nhiên liệu :

Lượng nhiên liệu cần thiết cho cả hành trình trong vòng 8 ngày đêm :

Pnl = 196,275 (tấn) Thể tích két cần thiết

Vknl =

γ

Pnl = 175,3 (m3)

⇒ Bố trí 2 két dự trữ nhiên liệu với tổng thể tích 200(m3)

Trang 5

3. Bố trí buồng, phòng, các thiết bị trên các boong :

Biên chế thuyền viên trên tàu :

Trang 6

3.1 Trên boong chính :

 Từ đuôI đến sườn 36 bố trí các phòng , trang thiết bị như sau :

- Máy lái sự cố , thiết bị chằng buộc

- Kho

-Buồng nắn dòng

-Buồng bơm thuỷ lực

-Phòng điều hoà nhiệt độ

-Kho thiết bị chống ô nhiễm

- Phòng thuyền viên

- Buồng ác qui

- Buồng CO2

- Buồng tắm cho thuyền viên

- Nhà vệ sinh cho thuyền viên

- Buồng giặt và phơi quân áo

- Xưởng cơ khí

- Các kho

Trang 7

- Cầu thang xuống buồng máy

- Cầu thang lên buồng trên

Khu vực miệng khoang hàng

Trên khu vực khoang hàng bố trí các lỗ thông gió cho khoang hàng, nắp cửa xuống hầm hàng, lỗ thông hơi và các cần cẩu

3.2.Trên boong nâng mũi :

Trên boong nâng mũi bố trí các thiết bị sau :

- Máy tời neo

Trang 8

3.2 Trên boong thượng tầng lái :

Boong thượng tầng lái từ đuôi đến sườn 36, trên boong thượng tầng bố trí các phòng và thiết bị sau :

- Phòng của Thuyền trưởng, Máy trưởng và sỹ quan,

- Buồng điều hòa trung tâm,

- Nhà vệ sinh cho sỹ quan,

- Buồng tắm cho sỹ quan,

- Hệ thống cầu thang xuống tầng dưới và đI lên tầng trên

Lầu lái dài từ sườn 22 đến sườn 36, trên lầu lái ta bố trí :

Bố trí các trang thiết bị như sau :

- Hai phao cứu sinh tự thổi

- 8 phao tròn cứu sinh

- Hệ thống cửa lấy sáng cho buồng máy

- miệng ống khói

Buồng điều khiển bao gồm :

- Bàn hải đồ

Trang 9

- Bàn làm việc

- Giường ngủ cho thủy thủ trực ca

- Ghế điều khiển

- Hệ thống điều khiển trung tâm

3.4 Trên nóc lầu lái :

Trên nóc lầu lái bố trí các thiết bị sau:

- Hành lang boong thượng tầng : hành lang nội boong: 1400mm

4. Trang thiết bị buồng, phòng :

4.1 Buồng thuyền viên (Buồng 1 người) :

Trang 10

- Nhà tắm và vệ sinh riêng được trang bị đầy đủ:

+) 01 vòi tắm hoa sen

Trang 11

+) 01 Lavabô+) 01 bồn cầu.

4.4 Buồng tắm công cộng :

- 02 vòi tắm hoa sen

- Móc treo quần áo,

Trang 12

- Cửa trên kín nước : 380mm

- Cửa sổ : 400x600mm

6. Hệ thống cầu thang và lan can :

- Cầu thang chính : Nghiêng góc 45o

- Trang thiết bị hàng hải

- Trang thiết bị vô tuyến điện

Trang 13

Với tàu hàng ta có:µ

= 1,3 ÷1,9Thay số vào ta có:

15075

,0

7.2 Tính chọn thiết bị cứu sinh :

a. Xuồng cứu sinh :

Theo bảng phụ lục 2/1 _ “Quy phạm trang bị an toàn tàu biển” với tàu thiết kế ta trang bị xuồng cứu sinh trên tàu như sau :

- Số lượng : 02 xuồng loại CPA 25 / 24

- Kích thước : 6,7x2,26x1,35

- Kiểu động cơ truyền động tay

- Lượng chiếm nước : 3,1 tấn

Trang 14

b. Phao cứu sinh : Bố trí 04 phao nhẹ , mỗi bên 02 chiếc

- Kí hiệu phao : CIIA6

- Chiều dài : 2,58m

- Chiều rộng : 1,82m

- Chiều cao : 2,19m

- Chiều cao thả phao cho phép : 18,3m

- Sức chứa người : 06 người

- Diện tích khoang chứa : 4,46 m2

- Thể tích buồng khí : 1,69 m

- Khối lượng phao có kể đến trang thiết bị : 180 kg

- Khối lượng phao có kể đến trang thiết bị và người không vượt quá:

Trang 15

7.2 Chọn trang thiết bị đèn tín hiệu :

STT Trang thiết bị tín hiệu Số lượng Màu sắc Góc chiếu sáng

Vật hiệu màu đen

7.3 Tính chọn thiết bị neo :

a Chọn neo :

- Thiết bị neo được tính dựa vào đặc tính của neo

- Đặc tính của thiết bị neo được tính theo công thức sau:

Nc = ∆2/3 + 2B.h + 0,1.A

Trang 16

Trong đó: ∆ = 15480,03m3 : Thể tích phần chìm của tàu

h = f + h’=16,05 mVới : f = 2,55m : là khoảng cách từ đường nước chở hàng mùa hè lên tới mép của xà ngang liên tục tại mạn đo tại giữa tàu

h’ = 13,5m là khoảng cách từ mép boong đến lóc lầu lái (có b > 0,25B)

B = 19 m : Chiều rộng của tàu

A = f.L + h’.l = 406,5 (m2)

L = 126 m : Chiều dài thiết kế của tàu

l = 6,5m : Chiều dài thượng tầng tương ứng với chiều cao h’

⇒ Nc = 1303,778

- Trọng lượng neo: Q = k.Nc = 3911,33 (kg)

k = 3 : hệ số ứng với vùng hoạt động của tàu ( vùng không hạn chế)

- Loại neo chọn cho tàu là : neo Holl.

- Kích thước cơ bản của neo được xác định theo biểu thức:

A0 = 18,5

3 Q = 291,483Các kích thước của neo được xác định theo A0 như sau:

+ Chiều dài thân : H1 = 9,6A0 = 2798,237 m+ Độ mở của lưỡi : L1 = 6,4A0 = 1865,491m+ Chiều cao lưỡi : h1 = 5,8A0 = 1690,601m+ Chiều rộng đế : B1 = 2,65A0 = 773,384m

Từ các giá trị tính toán ở trên ta chọn loại neo có kích thước như sau:

+ Chiều dài thân : H = 2434 m

Trang 17

+ Độ mở của lưỡi : L = 2000 m+ Chiều cao lưỡi : h = 1600m+ Chiều rộng đế : B = 920 m+ Góc làm việc : α = 640+ Góc uốn lưỡi : β = 450+ Trọng lượng neo : Q = 4000kg.

b Chọn xích neo:

- Tổng chiều dài của cả hai xích neo :

4 c

2 87r N

= 522,78m

r = 1 đối với tàu chạy ở vùng biển không hạn chế

- Đường kính xích neo được xác định theo công thức :

c

N S.t.

= 63,189(mm)Với : S =1 : hệ số đối với tàu chạy ở vùng biển không hạn chế

t = 1,75 với xích neo thông thường Chọn : d = 67mm

Trang 18

d. Lỗ thả neo:

Chọn lỗ thả neo là không có hốc neo

- Đường kính lỗ thả neo:

3 Q 35 k

- Góc của lỗ thả neo so với mặt phẳng dọc tâm tàu là : 30 o

e. Thiết bị giữ và nhả gốc xích neo:

Để giữ và nhả neo khi cần thiết, ta sử dụng thiết bị chuyên dùng có móc

bản lề, thiết bị này được tiêu chuẩn hóa và được dựa vào tài liệu (5) ta chọn cỡ

xích neo là 67

- Chiều cao : H = 1050 mm

Trang 19

1,6.l.d

= 10,4 (m3)Trong đó : l = 265m : chiều dài một xích neo

dx = 67mm : cỡ xích neo

g. Chọn máy neo:

Theo trọng lượng của neo, cỡ xích neo và bảng 2.30_(5) ta chọn máy neo

kiểu nằm có các thông số cơ bản sau :

- Chiều dài : L = 4000mm

- Chiều rộng : B= 4265 mm

- Chiều cao : H = 1860 mm

- Tốc độ nâng : v = 12 m/ph

- Lực kéo trên tang : 8 kN

- Công suất máy : 60 KW

Trang 20

7.4 Chọn thiết bị chằng buộc:

a. Dây chằng buộc :

Chọn dây có độ bền thường: dây cáp thép , sức bền kéo của sợi 1400Mpa

Đơn vị Dâychằngbuộcchính Dâychằngbuộcphụ

Trang 21

Chọn kiểu cửa luồn dây mạn đúc :

Theo bảng 3.27/35_(6) chọn kiểu cửa ôvan với các thông số cơ bản như sau :

- LxB = 320 x 225 mm

- R= 180 mm

- Khối lượng : m=121 kg

e. Tời thu neo :

Chọn loại tời thu neo chằng buộc ngang chạy điện

Theo bảng 3.41/50_ (6) chọn tời neo có số hiệu 8 :

- Lực kéo đứt trên tang kéo : 80 kN

- Tốc độ cuốn dây định mức : 18 m/ ph

- Tốc độ kéo lớn nhất : 24÷

40 m/ ph

7.5 Trang thiết bị vô tuyến điện :

Ngày đăng: 16/03/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w