Giáo án Ngữ văn 7 kì I Năm học 2022 2023 Tuần 1 Ngày soạn 27082022 Ngày dạy 092022 Tiết 1+ 2 + 3 BÀI 1 BẦU TRỜI TUỔI THƠ (13 TIẾT) GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN ( 1 TIẾT ) I Mục tiêu 1 Ki. GIÁO ÁN TỪ BÀI MỘT ĐẾN BÀI NĂM ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT, ĐÃ CHỈNH SỬA CHỈ VIỆC IN
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết chủ đề của bài học
- Trình bày được các khái niệm về đề tài, chi tiết, nhân vật
- Vận dụng để nhận diện được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác phẩm cụ thể
- Năng lực văn học: nhận biết xác định được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác phẩm
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới thiệu bài
3 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học
- HS có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đấtnước, có tình yêu thương con người, biết chia sẻ và cảm thông
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5P
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
Trang 2d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ với cả lớp về kì nghỉ hè vừa rồi của các em?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nhà văn Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri, tác giả của Hoàng Tử
Bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận được một cách thuần khiết
vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới Các em đang sở hữu cái nhìn kì diệu của tuổi thơ Đến với các tác phẩm truyện thơ trong bài học này các em sẽ gặp gỡ tuổi thơ của chính mình Hãy
mở rộng tâm hồn mình để quan sát, cảm nhận về thiên nhiên con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải nghiệp đó để tuổi thơ mãi là dòng song trong mát đồng hành cùng chúng ta trên mọi chặng đường đời.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 20P
I Giới thiệu bài học
a Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học
cùng với câu hỏi:
Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta
điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
-GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Kế tên những văn bản truyện có trong bài: Bầu
trời tuổi thơ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
I GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Chủ đề bài học: Bầu trời tuổi thơ
+ Trẻ em đang “sở hữu” cái nhìn trongtrẻo, kì diệu của tuổi thơ
+ Giúp các em gặp gỡ lại bầu trời tuổithơ của chính mình
- Thể loại chính: Văn bản truyện
+ Văn bản 1: Bầy chim chìa vôi+ Văn bản 2: Đi lấy mật
+ Văn bản 3: Ngàn sao làm việc
Trang 3- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học
cho học sinh
II Tri thức ngữ văn
a Mục tiêu: Nắm được khái niệm đề tài, chi tiết, nhân vật
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong
II TRI THỨC NGỮ VĂN
1 Đề tài và chi tiết
- Đề tài là phạm vi đời sống được phảnánh, thể hiện trực tiếp trong các tác phẩmvăn học Để xác định đề tài, có thể dựavào phạm vi hiện thực được miêu tả (đềtài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài giađình…) hoặc nhân vật được đặt ở vị trítrung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, đềtài phụ nữ, đề tài người nông dân, đề tàingười lính…) Một tác phẩm có thể đềcập nhiều đề tài, trong đó có một đề tàichính
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thếgiới hình tượng (thiên nhiên, con người,
sự kiện…) nhưng có tầm quan trọng đặcbiệt trong việc đem lại sự sinh động, lôicuốn cho tác phẩm văn học
2 Tính cách nhân vật
Tính cách nhân vật là đặc điểm riêng
Trang 4PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
a Văn bản tóm tắt là ……… (có thể
do tác giả của văn bản gốc hay người đọc thực
hiện),
b.Tuy văn bản tóm tắt có dung lượng nhỏ
nhưng ……… nội dung cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
tương đối ổn định của nhân vật, đượcbộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử,cảm xúc, suy nghĩ Tính cách của nhânvật còn được thể hiện qua mối quan hệ,qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác
3 Văn bản tóm tắt
Văn bản tóm tắt là một dạng rút gọncủa văn bản gốc (có thể do tác giả củavăn bản gốc hay người đọc thực hiện),tuy có dung lượng nhỏ nhưng vẫn phảnánh trung thực nội dung cơ bản của vănbản gốc
4 Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Mở rộng thành phần chính và trạngngữ của câu bằng cụm từ có thể giúp câucung cấp được nhiều thông tin hơn chongười đọc, người nghe Các thành chính
và trạng ngữ của câu thường được mởrộng bằng cụm từ chính phụ như cụmdanh từ, cụm động từ, cụm tính từ
+ Hãy xác định đề tài của văn bản «Cô bé bán diêm»
+ Hãy tìm những chi tiết, sự kiện mà em ấn tượng trong bài?
+ Nhận xét về tính cách của nhân vật «Em bé bán diêm»
Gợi ý:
Đề tài: TRẺ EM
Trang 5Chi tiết : quẹt que diêm 1,2,3 ; chi tiết cái chết của em bé
Nhân vật «Em bé bán diêm»: là một cô bé đáng thương, sống thiếu tình cảm của gia đình,
thiếu vật chất nhưng rất nghị lực, tình cảm, giản dị và hồn nhiên
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 5P
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hoàn thành thẻ ghi nhớ kiến thức sau
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
VĂN BẢN 1 BẦY CHIM CHÌA VÔI (2 TIẾT)
(Nguyễn Quang Thiều)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức
- Nêu được những ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêmvăn bản
Trang 6- Nắm được đề tài câu chuyện và đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngôn ngữ, hành động
- Cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật thông qua các chi tiết về ngôn ngữ, hành động, tâmtrạng,
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
…
b Năng lực riêng biệt:
- Xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời người kể chuyện vàlời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật Mên, Mon (cử chỉ, hành động,ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ)
- Nhận biết và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận vềchủ đề của truyện
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùngchủ đề
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Học sinh biết bồi đắp chomình cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5P a) Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệmcủa bản thân với nội dung của văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
Trang 7d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”, đoán tên các loài
chim
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào
bài mới:
Thế giới các loài chim luôn chứa đựng muôn vàn điều
kì thú và mới lạ, mỗi một loài chim thường có những
đặc điểm cũng như tập quán sinh sống riêng Thu Tứ
đã từng bình luận rằng: “Tại sao chỉ ở “làng mình”
chim chìa vôi mới nuôi con giữa sông? Hẳn vì chỉ
khúc sông làng mình mới có cái dải cát, chim làm tổ
ngoài ấy để tránh trẻ con nghịch phá”
Nhưng không phải trẻ con nào cũng là mối nguy cho
chim con Mên với Mon chẳng hạn, quá như là thuộc
gia đình nhà chim!
Để tìm hiểu tại sao nhà phê bình Thu Tứ lại nói như
vậy, cô và các em cùng đi vào bài học ngày hôm nay
văn bản: Bầy chim chìa vôi
- Học sinh trả lời được các câu hỏi
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng hình thức phù hợp cho HS thảo luận nhóm
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
Trang 8+ GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm rãi,
diễn cảm và hướng dẫn HS về một số từ ngữ khó trong
văn bản
+ GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà và tóm
tắt cốt truyện, em hãy chọn đọc diễn cảm một đoạn
trong văn bản mà em thấy thích nhất; chia sẻ lí do vì
sao em ấn tượng với đoạn đó; chỉ ra tác dụng của các
thẻ chỉ dẫn trong đoạn VB em đọc (nếu có)
+ GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1 (đã
chuẩn bị ở nhà) và cho biết tác giả, thể loại, ngôi kể,
đề tài, phương thức biểu đạt trong truyện
+ GV yêu cầu HS sắp xếp các sự kiện chính để tóm tắt
văn bản “Bầy chim chìa vôi”
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi
kết quả vào phiếu học tập
- GV:
+ Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)
+ Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV hướng dẫn HS cảm nhận một số chi tiết tiêu biểu
trong tác phẩm
- HS biết cách đọc thầm, biết cáchđọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc độđọc
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán,theo dõi
- Chìa vôi: loài chim nhỏ như chim
sẻ, lông đen, đuôi và cánh có vệt trắng, thường sống gần các nguồn nước
- Chũm: một loại lưới vó, thường là thả
- Một số tác phẩm nổi tiếng: Bí mật
hồ cá thần (1998), Con quỷ gỗ (2000), Ngọn núi bà già mù (2001)
4 Tác phẩm
a Thể loại:
- Truyện ngắn
b Xuất xứ:
- Trích “Mùa hoa cải bên sông”
c Ngôi kể và phương thức biểu đạt,
Trang 9nhân vật
- Ngôi kể: ngôi thứ ba+ Nhân vật chính: hai anh em Mên vàMon
- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm
d Bố cục: 3 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => hai đứa bé nằm
im nhưng không ngủ: Cuộc trò
chuyện của hai anh em Mên và Monlúc nửa đêm và nỗi băn khoăn về bầychim chìa vôi
- Đoạn 2: Tiếp => : Hai anh em trốn
đi cứu bầy chim chìa vôi trong đêm mưa bão.
- Đoạn 3: Còn lại: Những con chim
chìa vôi non cất cánh và ấn tượng xúcđộng của hai anh em
e Tóm tắt cốt truyện.
(1) Vào một đêm mưa to, hai anh emMên và Mon trò chuyện về việc nướcsông lên cao và tập tính làm tổ, nuôicon ở dải cát giữa sông của bầy chimchìa vôi
(2) Trời gần sáng mà vẫn không ngớt,hai anh em Mên Mon lo lắng tổ chimchìa vôi sẽ bị chìm mất Dù có suynghĩ đi cứu tổ chim chìa vôi nhưngMên và Mon không biết làm cách nàomới ra được dải cát giữa sông
(3) Hai đứa bé quyết định trốn bố, lấy
đò chèo ra bãi sông cứu lũ chim ngaytrong đêm mưa
(4) Hai anh em không ra được bãisông vì mưa lớn, nước chảy xiếtnhưng khi bình minh ló rạng, hai anh
em chứng kiến khoảnh khắc nhữngchú chim non cất mình bay lên khỏimặt nước, vào bờ an toàn Cả hai
Trang 10cùng sung sướng, lặng lẽ khóc.
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ 5P
- Nắm được : đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản tóm tắt, PTBĐ, cốt truyện, tác giả, ngôi kể của văn bản
- Chuẩn bị : Đọc lại văn bản, trả lời hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
- Soạn văn bản Đi lấy mật
************************
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5P a) Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệmcủa bản thân với nội dung của văn bản
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi tìm hiểu văn bản
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
- Tìm được những chi tiết về cách sinh nở và làm tổ đặc biệt của bầy chim chìa vôi
- Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh bay lên cuối văn bản
b Nội dung:
Trang 11- GV sử dụng các phiếu bài tập cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu nhân vật Mon và nhân vật Mên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và nhóm Một số
nhóm thực hiện phiếu học tập số 2 tìm hiểu nhân vật
Mon, một số nhóm thực hiện phiếu học tập số 3 tìm
hiểu nhân vật Mên
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành sản phẩm cá nhân, thống nhất kết quả
của nhóm, ghi câu trả lời vào phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày kết quả thực
hiện phiếu học tập số 3, 4 và thảo luận
Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến thức
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn để HS hiểu
hơn về chi tiết, tính cách nhân vật bằng câu hỏi:
+ Nếu em là Mên và Mon em có ra bến đò không? Vì
sao?
+ Qua những tìm hiểu trên, em nhận thấy chi tiết
trong truyện có vai trò như thế nào?
+ Làm cách nào để xác định tính cách của nhân vật?
- GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh về cách nhìn nhận,
đánh giá con người trong cuộc sống
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?
- Liên tục hỏi anh làm thế nào đểmang chim vào bờ
- Đề xuất lấy đò của ông Hào đi cứubầy chim chìa vôi
- Lấy trộm con cá bông của bố vàđem thả
* Tâm trạng, cảm xúc:
- Lo lắng, sợ nước sông dâng ngậpbãi cát, bầy chim chìa vôi non sẽ bịchết đuối
- Im lặng dõi theo hành trình đậpcánh
- Bật khóc khi thấy bầy chim thựchiện chuyến bay
Nhân vật Mon được khắc họa quarất nhiều chi tiết về hành động, lờinói, cảm xúc,…
Cậu bé có tâm hồn trong sáng,
Trang 12- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gv bổ sung:
NV2: Tìm hiểu về bầy chim chìa vôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phân công nhiệm vụ: Hoạt động nhóm hoàn thành
PBT số 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, bình giảng:
+ Qua các chi tiết trên, bầy chim chìa vôi non dường
như đã chuẩn bị tính toán cất cánh một cách đúng lúc
Sớm một chút thì bầy chim chưa thật sự đủ cứng cáp
để bay, muộn một chút thì sợ rằng bầy chim đã bị nhấn
chìm bởi dòng nước lũ Có một chú chim bị rơi xuống
dòng nước, cả hai anh em như nín thở chờ đợi khoảnh
khắc kì diệu diễn ra Đúng như mong đợi, nhờ ý chí
nghị lực mạnh mẽ chú chim đấy đã vững vàng, sải đôi
cánh của mình đạp một cú ngoạn mục vươn lên cao
Hai anh em như vỡ oà, hạnh phúc vì không có chú
chim nào bị dòng nước lũ nhấn chìm, xúc động vì chú
nhân hậu, biết yêu thương loài vật,trân trọng sự sống
2 Nhân vật Mên
* Lời nói
Thế làm thế nào bây giờ?; Chứ còn sao; Nào, xuống đò được rồi đấy; Phải kéo về bến chứ, không thì chết Bây giờ tao kéo còn mày đẩy…
- Khi đi cứu bầy chim:
+ Thái độ: Bình tĩnh, phân chianhiệm vụ rõ ràng
+ Hành động: Bảo vệ em, cùng emthực hiện kế hoạch; giọng tỏ vẻngười lớn, quấn cái dây buộc đò vàngười nó và gò lưng kéo,…
– Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng chobầy chim chìa vôi non, bình tĩnh bảo
3 Bầy chim chìa vôi
a Cách làm tổ và đẻ trứng đặc biệtcủa bầy chim chìa vôi
- Sinh nở vào mùa mưa trên dải cátgiữa sông
Trang 13chim con đã làm được điều phi thường
+ Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến vẻ đẹp của lòng dũng
cảm; của những khoảnh khắc con người vượt qua gian
nan, thử thách để trưởng thành,…
- Đẻ trứng và làm tổ trong những bãirong khô
- Chim non sẽ tập bay vào nhữngđêm giông bão
b Cảnh tượng huyền thoại:
- Thời gian:
+ Ánh bình mình đã đủ sáng để soi
rõ những hạt mưa trên mặt sông+ Dòng nước khổng lồ nuốt chửngphần còn lại cuối cùng của dải cát
- Cảnh như huyền thoại : + Từ mặt nước sông, những cánhchim bé bỏng và ướt át đột ngột bứtkhỏi dòng nước khổng lồ bay lên.+ Nước dâng lên đến đâu, con chim
bố và chim mẹ lại dẫn bầy chim nontránh nước lên theo đến đó
+ Bầy chim non nhảy lò cò trênnhững đôi chân mảnh dẻ chưa thậtcứng cáp và đập cánh suốt đêm.Chim bố và chim mẹ vừa đập cánhtheo đàn con vừa dẫn chúng đi + Đôi chân mảnh dẻ run rẩy chạmvào mặt và đập một nhịp cánh quyếtđịnh
Sự dũng cảm, khắc phục nhữngkhó khăn, gian nan để thành công,chinh phục bầu trời của chim non
- Cảm xúc của hai anh em:
+ Không kêu lên được một tiếng nào.+ Hai anh em đứng không nhúcnhích suốt từ lúc thấy bầy chim noncất cánh bay lên
+ Trên gương mặt tái nhợt của haianh em hừng lên ánh sáng của niềmvui
+ Hai anh em đều khóc vì xúc động,
hạnh phúc: “Và cả hai đứa bé nhận
Trang 14ra chúng đã khóc từ lúc nào”
III Tổng kết
a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b Nội dung: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh làm việc cá nhân
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Khái quát nghệ thuật và nội dung văn bản?
- Nhắc nhở mỗi người biết yêuthương, quan tâm đến thế giới độngvật, thế giới tự nhiên
- Khắc hoạ thành công nhân vật trẻ
em yêu thiên nhiên, động vật
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 5P
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
1 Luyện tập đọc hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi đọc
một VB truyện, em cần chú ý những yếu tố nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Những yếu tố cần lưu ý khi đọc mộtvăn bản truyện:
- Đề tài
- Các sự kiện chính, chi tiết tiêu biểu
Trang 15HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý, bổ
sung cho sản phẩm của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn mạnh
cho HS một số kĩ năng đọc hiểu
2 Viết kết nối với đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) kể lại sự việc bầy
chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng lời của một
trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Gv lắng nghe, quan sát, hỗ trợ: Hướng dẫn HS chọn
nhân vật kể, ngôi kể; chú ý thay đổi lời kể theo ngôi
thứ nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp, đảm bảo sự việc,
đầy đủ chi tiết GV quan sát, hỗ trợ những HS gặp khó
khăn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp Các HS khác
căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản
phẩm của bạn Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy
đủ, chính xác của các chi tiết
- Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi
diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm
về nhân vật (lời nói, cử chỉ, hànhđộng, )
Hs viết đoạn văn đúng hình thức,dung lượng
HOẠT ĐỘNG 4 : HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 5P
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập
và thực tiễn
Trang 16b Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về thế giới tuổi thơ.
c Sản phẩm học tập: Tranh vẽ hoặc nhật kí đọc sách.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
- Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong văn
bản “Bầy chim chìa vôi” mà em ấn tượng
- Tìm đọc một truyện ngắn có chủ đề về thế giới tuổi
thơ và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc sách do
em thiết kế theo mẫu gợi ý Chuẩn bị chia sẻ kết quả
đọc mở rộng của em với các bạn trong nhóm hoặc
trước lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tự tìm đọc một truyện ngắn theo yêu cầu, nhận biết
đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về nhân vật và ghi lại
kết quả đọc vào nhật kí đọc sách; chuẩn bị trao đổi kết
quả đọc ở tiết Đọc mở rộng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
– Tranh vẽ của HS
– Nhật kí đọc sách, chuẩn bị chophần trao đổi ở tiết Đọc mở rộng
3 Hoàn thành được bức tranh nếu có
4 Chuẩn bị bài thực hành tiếng việt: Đọc kĩ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu vào phiếu học tập
PHỤ LỤC PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Trang 17PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Trang 18PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Trang 19PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Trang 20Tuần 1
Trang 21b Năng lực riêng biệt:
- Biết cách cách mở rộng thành phần trạng ngữ thông qua cụm từ
- Nhận diện được từ láy và phân tích tác dụng của từ láy
3 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản, ý thức chia sẻ, hoạt độngnhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án điện tử, giáo án truyền thống
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5P
Trang 22a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi để có thể gợi mở về kiến thức mở rộng thành phần
trạng ngữ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên bảng, sự hợp tác, hào hứng của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh xem video:
+ Giáo viên chiếu video bài hát “Nụ cười 18 20”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, hỗ trợ HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS ghi sản phẩm lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
+ Ở lớp 4, các em đã được học về trạng ngữ với chức
năng bổ sung thông tin Ở lớp 6, các em nhận biết
được đầy đủ hơn đặc điểm và chức năng của trạng
ngữ Đến lớp 7, sẽ mở rộng hơn cho các em về trạng
ngữ của câu thông qua cụm từ Tiết… Mở rộng trạng
ngữ thông qua cụm từ, từ láy
Học sinh tìm ra được các trạng được
sử dụng trong bài hát
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 15P
I Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu: Nắm được khái niệm, tác dụng của việc
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Trang 23c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước.
Trong câu trên, em hãy nhận xét trạng ngữ đêm và đêm
hôm đó có gì khác nhau? Từ đó hãy nêu tác dụng của
Bước 3: Báo cáo kết quả.
- HS trả lời câu hỏi
- GV lắng nghe, góp ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa ra nhận xét và chốt kiến thức:
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu
(2) là cụm từ Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng
hơn so với trạng ngữ trong câu (1) Nhờ được mở rộng,
trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn
về thời gian của sự việc trời mưa như trút nước
NV2 : Nhắc lại kiến thức về từ láy.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến từ
láy
I Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
Khái niệm: Trạng ngữ là thành
phần phụ của câu, được dùng đểcung cấp thông tin về địa điểm, thờigian, nguyên nhân, điều kiện, mụcđích, cách thức, của sự việc đượcnói đến trong câu
2 Tác dụng mở rộng trạng ngữ trong câu:
+ Nội dung trong câu được thể hiện
rõ ràng hơn
+ Giúp câu cung cấp được nhiềuthông tin cho người đọc, ngườinghe
Trang 24- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, bổ sung, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả.
- HS trả lời câu hỏi
- GV lắng nghe, góp ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa ra nhận xét và chốt kiến thức:
+ Chú ý: Những từ như Cào cào, chuồn chuồn…=>
Không phải là từ láy, đó là danh từ
1.Từ láy.
- Khái niệm: là loại từ được tạothành từ hai tiếng trở lên Các tiếng
có cấu tạo giống nhau hoặc tương
tự nhau về vần, tiếng đứng trướchoặc tiếng đứng sau
- Có hai loại:
+ Láy bộ phận + Láy toàn bộ
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 15P
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua hệ thống bài tập ở SGK.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV3: Luyện tập về mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) GV yêu cầu học sinh đọc bài tập số 1 trang 17,
điền vào phiếu bài tập số 1.
So sánh sự khác nhau
II Luyện tập
* Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
Bài tập 1 (SGK/tr.17)
Trang 25(2) Làm việc cá nhân, hoàn thành Bài tập 2
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Gv quan sát, bổ sung, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài tập 1 (trang 17) Phiếu bài tập số 1
Cặp câu Câu (1) Câu (2) So sánh sự khác nhau
a
a(1) và a(2)
Trong gianphòng
Trong gianphòng lớntràn ngậpánh sáng
Trạng ngữ trong gian phòng lớn tràn ngập
ánh sáng không chỉ cung cấp thông tin về
địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng
mà con cho thấy đặc điểm của căn phòng(lớn, tràn ngập ánh sáng)
b
b (1) và b (2)
Thế màqua mộtđêm
Thế màqua mộtđêm mưa
Trạng ngữ qua một đêm mưa rào không
chỉ cung cấp thông tin về thời gian nhưtrạng ngữ qua một đêm mà còn cho thấy
Trang 26rào đặc điểm của đêm (mưa rào).
c
c (1) và c (2)
Trên nóc một lô cốt
Trên nóc một lô cốt
cũ kề bên một xóm nhỏ
Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bênmột xóm nhỏ không chỉ cung cấp thông tin
về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lôcốt mà còn cho thấy đặc điểm và vị trí của
Tác dụng của việc dùng thành phần trạng ngữ của câu.
Đêm qua, trời mưa lạnh Đêm qua ở làng tôi Cung cấp thêm thông tin về địa điểm
của sự việc trời mưa lạnh
NV3: Luyện tập về từ láy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 3 trang
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; HS nhận
xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Từ láy Bài 3/ trang 18
a Từ láy xiên xiết Trong từ điển, không có từ
xiên xiết mà chỉ có từ xiết (dòng nước chảy rất
mạnh và nhanh) Từ láy xiên xiết là sáng tạo của nhà văn Nguyễn Quang Thiều Xiên xiết là
mức độ giảm nhẹ của xiết Câu văn nói về cảmgiác của Mên và Mon khi nghe tiếng mưa vàtiếng nước sông dâng cao trong đêm Hai đứatrẻ cảm nhận dòng nước xiết đang dâng dần lên
và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong đó có sựnguy hiểm đang rình rập
b Từ láy bé bỏng Nhà văn dùng từ láy bé
bỏng để miêu tả những con chim chìa vôi bé,
mới được sinh ra nên còn non nớt, yếu ớt.Hình ảnh những con chim bé bỏng đang bayvào bờ đối lập với dòng nước khổng lồ dâng
Trang 27cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ đẹp, bản lĩnhcủa đàn chim non Hình ảnh này giúp ngườiđọc cảm nhận được sự kì diệu và sức sốngmãnh liệt của thế giới tự nhiên
c Các từ láy: mỏng manh, run rẩy Từ láy
mỏng manh miêu tả những cánh chim rất
mỏng, từ run rẩy diễn tả sự rung động mạnh,liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh, Qua đó, câuvăn nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đànchim non mới nở Nhưng đàn chim ấy đã thựchiện thành công một hành trình kì diệu: baylên khỏi dòng nước khổng lồ để hạ xuống bênmột lùm dứa dại bên sông
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 5P
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có trạng ngữ mở rộng thành phần
thông qua cụm từ và từ láy
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn có chứa trạng ngữ và từ láy.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) có chủ đề là trẻ em, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 1trạng ngữ mở rộng thông qua cụm từ và sử dụng 1 từ láy Chú thích đầy đủ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, viết đoạn văn
- Gv gợi ý
+ Chủ đề về tình cảm gia đình, bạn thân yêu quý, truyện mà em thích,…
+ Chú ý: Sử dụng ít nhất 1 trạng ngữ mở rộng thông qua cụm từ và từ láy, chú thích rõ ràng
Trang 28Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3 Phát hiện và nêu được tác dụng của từ láy
4 Hoàn thành những bài tập còn lại vào vở bài tập
5 Chuẩn bị văn bản Đi lấy mật ( Đọc trước văn bản và trả lời hệ thống câu hỏi trong sách giáokhoa)
Nam Thanh, ngày tháng 9 năm 2022
Trang 29VĂN BẢN 2 ĐI LẤY MẬT (3 TIẾT)
(Trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức
- HS xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể chuyện ngôi thứnhất Cảm nhận vẻ đẹp tính các nhân vật trong đoạn trích “Đi lấy mật”: tía nuôi, An và Cò
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngôn ngữ, hành động,
- Neu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong đoạn trích; hiểuđược cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
…
b Năng lực riêng biệt:
- Học sinh xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể chuyện(ngôi thứ nhất); nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích Đi lấy mật: tíanuôi, An và Cỏ
- Học sinh biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách củatừng nhân vật
3 Phẩm chất:
- Yêu con người, thiên nhiên: Bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho văn bản
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 30- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 5P a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắcsâu kiến thức nội dung bài học
- Kích hoạt trải nghiệm, cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên rùng U Minh
b) Nội dung: GV cho HS xem video và đưa ra những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho học sinh xem tư liệu, phim, video về “Đất
rừng phương Nam” Từ đó đặt ra câu hỏi:
+ Em cảm thấy thiên nhiên nơi đây như thế nào?
Con người nơi đây có những đặc điểm tính cách gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video, đưa suy nghĩ câu trả lời
- GV gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt
vào bài mới:
+ Đến với tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” là
đến với một mảnh đất ân tình có những người dân
nồng hậu đầy yêu thương Đó là lý do vì sao đây là
Trang 31cuốn tiểu thuyết đắt giá nhất trong cả cuộc đời cầm
bút của nhà văn Đoàn Giỏi Hôm nay cô cùng các
em cùng nhau tìm hiểu về đoạn trích “Đi lấy mật”
để cảm nhận sâu sắc hơn về vẻ đẹp của thiên nhiên,
con người Nam Bộ
HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin chung về văn bản như là đề tài, ngôi kể, bố cục,
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, phiếu học tập để HS thảo luận nhóm
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và
hoàn thiện Phiếu học tập
- GV:
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
- HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc
to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ đọc
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán,theo dõi
Trang 32+ Điều chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
+ Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Đất rừng phương Nam là cuốn tiểu thuyết nối tiếng
nhất của Đoàn Giỏi Tác phẩm gồm 20 chương, đã
được dựng thành phim Đất phương Nam (1997) Đất
rừng phương Nam kể về cuộc sống của cậu bé
Nguyễn An sống cùng với cha mẹ tại thành phố
những ngày sau độc lập 2-9-1945 Thực dân Pháp
trở lại xâm lược Việt nam, đổ quân vào Nam Bộ.
Pháp mở những trận đánh khiến cho những người
dân sống tại các thành thị phải di tản An và ba mẹ
cũng phải bỏ nhà bỏ cửa để chạy giặc.
Theo cha mẹ chạy hết từ vùng này tới vùng khác của
miền Tây Nam Bộ, An kết bạn cùng với những đứa
trẻ cùng trang lứa và có một cuộc sống tuổi thơ
vùng nông thôn đầy êm đềm Nhưng em vừa ổn định
được mấy bữa thì giặc đánh tới nơi và lại phải chạy.
Trong một lần mải chơi, giặc đánh đến và An đã lạc
mất gia đình Cậu trở thành đứa trẻ lang thang
Sau khi được bà Tư Béo, chủ một quán rượu nơi đây
nhận nuôi, An đã vô tình biết được vợ chồng Tư
Mắm là Việt gian, chúng biết được và đốt quán bà
Tư Béo, còn An đã may mắn chạy thoát và được một
gia đình người đàn ông bán rắn tốt bụng nhận nuôi
- Quê: Tiền Giang
- Ông là nhà văn của miền đất PhươngNam
- Tác phẩm của ông đều viết về thiênnhiên, con người và cuộc sống nơi đây
- Nhà văn đã tái hiện thành công vẻđẹp của vùng đất phương Nam trù phú
và những người dân Nam Bộ chấtphác, thuần hậu, can đảm, trọng nghĩatình
- Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữtình và ngôn ngữ đậm màu sắc địaphương cũng góp phần quan trọng làmnên sức cuốn hút cho tác phẩm
- Một số tác phẩm nổi tiếng: Đường về
gia hương (1948), Cá bống mù (1956), Đất rừng phương Nam (1957).
Trang 33Trong khoảng thời gian sống cùng gia đình cùng ông
bán rắn, An đã học tập được rất nhiều kinh nghiệm
và kiến thức chỉ có người dân ở đây lưu truyền với
nhau, trong sách và ở thành phố mà An theo học
không hề nhắc đến
Sau khi chú Võ Tòng hi sinh phục kích giặc, gia đình
bố nuôi An phải di cư đến nơi khác cùng với người
dân trong làng
An gặp phải dì Tư Béo và đi theo các anh du kích;
tất cả người dân đứng lên đấu tranh
Nhận xét về văn chương Đoàn Giỏi:
“ Đoàn Giỏi là một trong những người đầu tiên
truyền bá ngôn ngữ hiện đại Nam Bộ qua những tác
phẩm của mình (Chế Lan Viên).
“Nếu không có Vũ Hùng viết về thiên nhiên Tây
Nguyên và Đoàn Giỏi viết về cảnh sắc và con người
sông nước miền Tây thì tuổi thơ của chúng tôi hầu
như không biết gì về những miền đất xa xôi này”.
Cò, An
- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm
d Bố cục: 3 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => một lớp thuỷ
tinh:Khung cảnh thiên nhiên qua cái
nhìn của nhân vật An
- Đoạn 2: Tiếp => cây tràm thấp kia:
Hành trình đi lấy mật của An, Cò vàtía nuôi
- Đoạn 3: Còn lại: Cách “thuần hoá”ong rừng khác biệt của người dân vùng
U Minh,
e Tóm tắt cốt truyện.
Đoạn trích “Đi lấy mật” là tên chương
9, kể lại một lần An theo tía nuôi (chanuôi) và Cò đi lấy mật ong rừng UMinh Trong quá trình đi lấy mật, Anhọc hỏi được nhiều điều, đặc biệt làkhông gian đất rừng phương Nam đẹp
bí ẩn và cách thức lấy mật độc đáo củangười dân vùng U Minh
Trang 34Các sự việc chính:
- Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấymật ong rừng;
- Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố
An nhận biết được con ong mật.Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn
- Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng,
An reo lên khi nhìn thấy bầy chim.Gặp một kèo ong gác, An nhớchuyện má nuôi kể về cách đặt gáckèo ong
- An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách
“thuần hóa” ong rừng rất riêng biệtcủa người dân vùng U Minh Rồimọi người cùng ngồi ăn cơm dướibụi cây râm mát
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 40P
II Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những chi tiết tiêu biểu, ngôn ngữ, hành động của nhân vật An
- Thông qua đó nêu được những bài học đắt giá trong truyện
b Nội dung:
- GV sử dụng các phiếu bài tập cho HS thảo luận
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu cảnh sắc thiên nhiên
- “ Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh
Trang 35- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
câu trả lời của nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gv bổ sung:
Nhà văn tái hiện cảnh sắc rừng U Minh
qua cái nhìn của nhân vật An Nhân vật
An đã quan sát, cảm nhận được vẻ đẹp
phong phú, đầy chất thơ của rừng U Minh:
buổi bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát
lành; buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây
ngất hương thơm của hoa tràm, tiếng chim
hót líu lo và hàng ngàn con chim vụt bay
lên; những loài cây và màu sắc của từng
phiến lá, những loài côn trùng nhỏ bé, kì
lạ; thế giới bí ẩn của loài ong
trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìncái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua mộtlớp thuỷ tinh
=> Không khí tĩnh lặng, mát lạnh, trong trẻo Khi nghỉ ngơi
- Âm thanh: “ Rừng cây im lặng quá Một tiếng
lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giậtmình
- Những chấm đen không nhúc nhích là ruồixanh đang bay đứng
- Óng ánh lướt những lá bông súng vũng kia làcon chuồn chuồn bay ngang với những cánhmỏng và dài
- Bé như hạt khế, cứ lắc lư từ đất nhoi lên và đápvào một cành ngải khô trên đầu tía nuôi là điệubay của con mối cánh
- Ong mật: Phải hết sức tinh mắt, thính tai mớitìm được những tay sứ giả của bình minh này.Một đàn mười mấy con bay nối nhau như mộtxâu chuỗi hạt cườm, trong những tầng xanh cây
lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đũa vụt quarất nhanh Trên những ngọn tràm cao, đang lướtqua một đàn li ti như nắm trấu bay, phát ra nhữngtiếng kêu eo eo…eo…eo Tiếng kêu thật nhỏ,không chú ý theo dõi thì không thể nào ngheđược
-> Cảnh vật rừng U Minh được nhân vật cảm nhận qua thính giác, thị giác
Khi ăn cơm
“Nắng mới bắt đầu lên”
“ Gió cũng bắt đầu thổi rao rao theo với khối mặttrời trong đang tuôn ánh sáng vàng rực xuốngmắt đất
“ Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ nhữngbụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ tan dần theo hơi ấmmặt trời”
“ Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi
“ Chim hót líu lo”
“ Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất”
“ Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phấtkhắp rừng”
“ Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưngtrên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi
Trang 36từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tímxanh,
Tổng kết:
+ Buổi sáng sớm+ Khi nghỉ ngơi + Khi ăn cơm
=> Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được cảmnhận theo tiến trình thời gian của chuyến đi lấymật
+ Lúc sáng sớm tinh mơ, không gian yên tĩnh,hương thơm của núi rừng lan toả
+ Lúc ánh mặt trời đã lên, không gian trở nêntươi vui hơn với âm thanh rộn ràng, hương thơmngây ngất
+ Các loài vật phong phú, hồn nhiên, mang đặctrưng của núi rừng
=> Những cảm nhận phong phú ở các giác quannhư thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác, đemđến ấn tượng về núi rừng hoang sơ, đầy sứcsống
* Khi đi đường:
- An và Tía nuôi gặp nhiều gai nhọn, chắn ngang
- Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao,một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh baylên
- Chim áo già màu nâu, chim mong manh như
mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có
bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ
li ti rất đẹp mắt…
- Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượnvòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía saulưng
=> Khi ngày mới bắt đầu, dưới ánh nắng mặt trời, khung cảnh thiên nhiên hiện lên rất phong phú
=> Thế giới các loài chim đặc biệt quan tâm đãđem đến cho An sự bất ngờ, phấn khích
*Khi ăn trưa:
- Cây tràm râm mát
- Bóng nắng nghiêng nghiêng rọi chếch xuống
- Mấy con gầm ghì sắc lông màu xanh đang tranhnhau với bầy vẹt mỏ đỏ, giành mổ những quả chín trên cây bồ đề
Trang 37NV2: Tìm hiểu về hình tượng các nhân
vật.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Phiếu học tập
số 3 – Tìm hiểu Hình tượng các nhân vật
Sau đó trao đổi và thống nhất nội dung
tìm hiểu trong nhóm, tự chỉnh sửa trên
phiếu học tập:
+ Nhóm 1: Phiếu 1a Tìm hiểu nhân vật
An
+ Nhóm 2: Phiếu 1b Tìm hiểu nhân vật
- Vài ba trái quả vàng rụng rơi lộp bộp, lăn vàocạnh chân tôi như hòn bi
Nhận xét
- Khung cảnh tự nhiên, hoang sơ, tất cả sự sống
đều rất thuần tuý, thân thiện Khung cảnh thiênnhiên ấy hiện lên đầy màu sắc, âm thanh vàhương vị
- Cảm nhận tinh tế của An từ thính giác, xúcgiác, khứu giác
+ Hồn nhiên, vô tư (Dẫu không biết sân chim là
gì nhưng vì tự ái và nghĩ nếu mình gặp cái gìcũng hỏi thì nó sẽ khinh mình dốt nên An im imkhông nói gì.)
+ Lễ phép, ngoan ngoãn qua việc biết thưa gửi + Ham hiểu biết, khám phá, vốn kiến thức sâurộng
=> An có khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồntrong sáng, biết phát hiện, cảm nhận vẻ đẹp củathiên nhiên, biết cảm nhận những tình cảm thânthương của ba má nuôi
b Nhân vật Cò
- Ngoại hình:
Cặp chân như bộ giò nai
- Hành động
Cò đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một
vò nước, mấy gói cơm nắm và cái áo ướt mồ hôi
nó vừa cởi ra thuận lợi, trên thúng úp chiếc nón
Trang 38+ Nhóm 3: Phiếu 1d Tìm hiểu nhân vật
Tía nuôi, má nuôi
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
NV 3: Tìm hiểu về nghề “ăn ong” thuần
giải thích gì mà cứ cắm cúi đội cái thúng đi.+ Chành môi ta cười hì hì
=> Cò là một cậu bé thông minh, am hiểu biết về
thế giới sinh vật rừng U Minh, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáng yêu
c Nhân vật Tía nuôi:
- Vẻ ngoài:
+ Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉmạnh mẽ, dứt khoát
- Hành động:
Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và biếtbảo vệ đàn ong…
- Cư xử:
Nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt
và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho An hơn Cò
vì biết An chưa quen đi rừng,…
+ Giải thích cho An kèo là gì?
+ Vò đầu con, cười rất hiền lành
Nhận xét:
=> Má nuôi hiện lên qua cuộc đối thoại với Anngôn ngữ giao tiếp của hai má con nhẹ nhàng,tình cảm
+ Chu đáo, cẩn thận
+ Giàu tình yêu thương con
+ Am hiểu sâu sắc những quy luật, cách làm để
có thể đạt được năng suất cao trong công việc
3 Nghề “ăn ong” thuần hoá ong rừng U Minh.
Trang 39hoá ong rừng U Minh.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Các em hãy tìm những chi tiết liên quan
đến nghề làm ong tại rừng U Minh?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Các em hãy nêu cảm nhận của em về
con người, cuộc sống người dân Nam Bộ
+ Từ những thời xa xôi thưở con người ăn lông ở
lỗ cho đến ngày nay, người ta vẫn đi tìm lấy mậtrừng bằng cách theo dấu đường bay của nhữngcon ong nhà Vì như thế, việc lấy mật sẽ dễ dàng
và đảm bảo hơn
+ Người nuôi ong rừng ở U Minh lấy mật bằngcách gác kèo
+ Ong rừng sẽ gửi mệt tại rừng tràm, và nhiệm
vụ của những người làm nghề lấy mật là xác địnhcho rừng đúng hướng gió, địa điểm, thời tiết màđoán chỗ ong mật làm tổ để gác kèo lấy mật + Chính con người, nói chính hơn là nhữngngười làm nghề “ăn ong” là người định sẵn choong một nơi về đóng tổ
+ Kiểu tổ ong hình nhánh kèo
4 Chất Nam Bộ thể hiện trong đoạn trích.
- Ngôn ngữ: giản dị đậm sắc thái địa phương
Nam Bộ: Sử dụng từ địa phương, quán ngữlàm nổi bật nét riêng của người Nam Bộ
- Phong cảnh thiên nhiên:
=> Thiên nhiên xuất hiện thấp thoáng qua lời
kể của nhân vật đã gợi vẻ đẹp của vùng sôngnước với những rừng tràm trù phú, hoang sơ
Con người: Bộc trực, thẳng thắn, dễ mến Cuộc sống: mang đậm dấu ấn địa phương
Nam Bộ:
-> Tạo ấn tượng chung về con người, mảnh đấtphương Nam
TIẾT 3 HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 25P III Tổng kết
Trang 40a Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b Nội dung: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh làm việc cá nhân
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Khái quát nghệ thuật và nội dung - ý nghĩa
- Khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên rừng
U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầy chấtthơ
- Con người đất phương Nam vừa gần gũi,bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ,phóng khoáng
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP 10P
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Chơi trò chơi “Ong nhỏ và mật hoa”.
c Sản phẩm học tập:
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức trò chơi “Ong nhỏ và mật hoa”: chia lớp
thành 2 đội chơi với 8 câu hỏi dưới hình thức trả lời
trắc nghiệm
+ Mỗi đội cử 2 HS tham gia: một HS hỏi, một HS đáp
+ Thời gian chơi của mỗi đội là 1 phút
+ Đội nào trong thời gian một phút trả lời được đúng
nhiều câu hỏi nhất, đội đó giành chiến thắng
Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn bản trên được trích từ
tác phẩm thuộc thể loại nào?
Câu 2: Đoàn Giỏi được mệnh danh
là ….?
Câu 3: Đất rừng phương Nam đã tái
hiện vẻ đẹp của vùng đất phươngNam trù phú với những con người