Trình t tính toán ...
T NG QUAN V KI N TRÚC
- Công trình mang tên “Trung Tâm Th ng M i và c n h cao c p” đ c xây d ng
Th Tr n Long Thành, T nh ng Nai
- Ch c n ng s d ng c a công trình là trung tâm th ng m i và c n h gia đình, cao c cho thuê
- Công trình có 1 kh i nhà là block g m 16 t ng v i m t bán h m sâu 1.2m và m t t ng mái T ng chi u cao c a kh i là 53.4 m
- Khu v c xây d ng r ng, tr ng, công trình đ ng riêng l M t đ ng chính c a công trình h ng v phía Nam, xung quanh đ c tr ng cây, v n hoa t ng v m quan cho công trình.
C I M KHÍ H U T NH NG NAI
Mùa m a: t tháng 5 đ n tháng 11 có
L ng m a trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
L ng m a cao nh t : 638 mm (tháng 5)
L ng m a th p nh t : 31 mm (tháng 11) m t ng đ i trung bình : 48.5% m t ng đ i th p nh t : 79% m t ng đ i cao nh t : 100%
L ng b c h i trung bình : 28 mm/ngày đêm
Mùa khô
Gió
- Th nh hành trong mùa khô :
- Th nh hành trong mùa m a :
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 2
- H ng gió Tây Nam và ông Nam có v n t c trung bình : 2,15 m/s
- Gió th i m nh vào mùa m a t tháng 5 đ n tháng 11 , ngoài ra còn có gió ông B c th i nh
- Khu v c ng Nai r t ít ch u nh h ng c a gió bão, ch u nh h ng c a gió mùa và áp th p nhi t đ i.
GI I PHÁP KI N TRÚC VÀ QUY HO CH
Gi i pháp b trí m t b ng
- M t b ng b trí m ch l c rõ ràng thu n ti n cho vi c b trí giao thông trong công trình đ n gi n h n cho các gi i pháp k t c u và các gi i pháp v ki n trúc khác
- T n d ng tri t đ đ t đai, s d ng m t cách h p lí
- M t b ng có di n tích ph ít.
Gi i pháp ki n trúc
- Hình kh i đ c t ch c theo kh i vuông ghép phát tri n theo chi u cao mang tính b th hoành tráng
- Các ô c a kính khung nhôm, các ban công v i các chi ti t t o thành m ng trang trí đ c đáo cho công trình
- B trí nhi u v n hoa, cây xanh trên sân th ng và trên các ban công c n h t o v t nhiên.
Giao thông n i b
Giao thông đô thị được thiết kế thông thoáng, di chuyển nhanh chóng và an toàn, giảm thiểu chen lấn và ùn tắc trên các tuyến đường Hệ thống giao thông gồm các hành lang rộng, liên thông giữa các khu vực chức năng và các làn đường, đồng thời tích hợp hệ thống thang máy tại các điểm quan trọng để đảm bảo luồng người và phương tiện được di chuyển thuận lợi giữa các tầng và khu vực công cộng Việc tối ưu lưu thông giúp tiết kiệm thời gian, tăng tiện nghi cho người dùng và nâng cao an toàn giao thông Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa hạ tầng, kết cấu và công nghệ, hệ thống vận tải có thể duy trì lưu lượng ổn định và đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của đô thị.
- Giao thông đ ng liên h gi a các t ng thông qua h th ng hai thang máy khách, m i cái
8 ng i, t c đ 120m/ phút, chi u r ng c a 2000mm
Tóm tắt: Các căn hộ được thiết kế hợp lý và tiện nghi đầy đủ, với các phòng chính được tiếp xúc với thiên nhiên và đón nhận ánh sáng tự nhiên; phòng ngủ chính còn có nhà vệ sinh riêng rất tiện nghi, mang lại sự riêng tư tối ưu; phòng khách có tầm nhìn ra ban công và không gian thông thoáng, tạo cảm giác rộng rãi cho sinh hoạt hàng ngày Khu vệ sinh được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại, đảm bảo tiện nghi và thoải mái cho người dùng.
PHÂN KHU CH C N NG
Toà nhà 18 t ng g m nh ng đ c đi m sau :
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 3
- T ng h m v i ch c n ng chính là n i đ xe, đ t máy b m n c, máy phát đi n Ngoài ra còn b trí m t s kho ph , phòng b o v , phòng k thu t đi n, n c, ch a cháy … H th ng x lý n c th i đ c đ t góc c a t ng h m
- T ng 1 và t ng 2 dùng làm trung tâm th ng m i T ng 3 có h b i, khu v c tr ng cây xanh và vui ch i th gi n
- M i c n h có 3 phòng ng , 1 nhà b p, 3 nhà v sinh, 1 phòng khách và 1 phòng n và 1 nhà gi t và ph i đ
CÁC GI I PHÁP K THU T KHÁC
- H th ng đi n : h th ng đ ng dây đi n đ c b trí ng m trong t ng và sàn, có h th ng phát đi n riêng ph c v cho công trình khi c n thi t
- H th ng c p n c : ngu n n c đ c l y t h th ng c p n c c a th tr n Long Thành k t h p v i ngu n n c ng m do khoan gi ng d n vào h ch a t ng h m và đ c b m lên h n c mái T đó n c đ c d n đ n m i n i trong công trình
Hệ thống thoát nước được thiết kế để thu thập nước thải sinh hoạt từ các nhánh ống riêng lẻ, sau đó tập trung tại các cống chính và trạm thu nước, tiến hành xử lý nước thải trước khi đưa nước đã xử lý vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
- H th ng thoát rác : ng thu rác s thông su t các t ng, rác đ c t p trung t i ng n ch a t ng h m, sau đó có xe đ n v n chuy n đi
Hệ thống thông thoáng và chiếu sáng được bố trí hợp lý: các phòng được thông thoáng tự nhiên nhờ cửa sổ và cửa kính, giúp tối ưu nguồn sáng tự nhiên; có hệ thống điều hòa không khí để đảm bảo nhiệt độ ổn định; sự kết hợp giữa ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo vừa mang lại không gian sáng + thoáng, vừa tiết kiệm năng lượng cho sinh hoạt và làm việc.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ: hệ thống báo cháy và báo khói được lắp đặt tại hành lang và trong nhà để phát hiện sớm và cảnh báo kịp thời; hệ thống chiếu sáng và chỉ dẫn thoát hiểm được bố trí ở khắp các khu vực thuận tiện nhằm đảm bảo người dùng có thể thoát khỏi tòa nhà nhanh chóng; đồng thời hai cầu thang bộ và hai thang máy được thiết kế và bố trí hợp lý để làm lối thoát hiểm khi có sự cố cháy xảy ra, với khu vực quanh hai cầu thang là lõi ngăn cháy giúp ngăn chặn sự lan rộng của lửa và khói.
Hệ thống chống sét được lắp đặt trên mái công trình với cột thu lôi và dây dẫn xuống đất Nơi đặt cột thu lôi được liên kết chắc chắn với mặt đất bằng đường dây dẫn Khi sét đánh trúng công trình, điện tích sẽ được truyền vào hệ thống chống sét và thoát xuống đất qua các dây dẫn.
S L C CÁC GI I PHÁP K T C U
PH N THÂN NHÀ
- H k t c u c a công trình này em ch n các c u ki n ch u l c nh sau:
Đối với một công trình cao tầng chịu gió ngang, thiết kế kết cấu cần đảm bảo khả năng chịu lực ngang hiệu quả Hiện nay vách ngăn chịu lực được xem là khá tốt cho chịu tải ngang so với nhiều giải pháp khác, nhưng vẫn còn hạn chế so với khung chịu lực đồng bộ, nên cần xem xét tăng cường khung vách chịu lực cho công trình này Công trình gồm các tầng liên kết với nhau tạo thành một lõi chịu lực ở khu vực trung tâm (lõi thang), đồng thời các cột và tổ hợp kết cấu quanh lõi được bố trí và liên kết chặt chẽ quanh lõi Sàn giữ vai trò như diaphragm ngang, liên kết với các cột và với lõi ở cùng cao độ để truyền lực ngang từ các tầng lên các thành phần chịu lực phía ngoài.
- Công trình đ c thi t k theo k t c u khung bê tông c t thép đ toàn kh i, chi u cao các t ng đi n hình 3.4 m v i nh p l n nh t là 8.25 m.
PH N MÓNG
Đối với các công trình cao tầng, móng phải chịu tải trọng lên nền do gió và tác động xô ngang, dẫn tới nguy cơ lệch và rung nếu không được thiết kế phù hợp Các giải pháp móng phổ biến bao gồm dùng móng sâu như móng cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT đúc sẵn; dùng móng bè hoặc móng băng trên nền đất có điều kiện thích hợp; và dùng hệ kết cấu Barrette kết hợp với cọc BTCT đúc sẵn hoặc cọc khoan nhồi ở phía bên trong để tăng cường độ ổn định Việc lựa chọn phương án sẽ phụ thuộc vào đặc điểm đất đai, tải trọng thiết kế, mức độ hạn chế dịch chuyển và ngân sách dự án.
Việc lựa chọn giữa BTCT đúc sẵn và các phương án khoan nhồi đòi hỏi cân nhắc kỹ lưỡng tại từng công trình, dựa trên đặc điểm và điều kiện thi công Phương án được chọn cần phù hợp với đặc thù công trình, đảm bảo chất lượng mong muốn và tối ưu hóa tiến độ thi công, đồng thời xem xét điều kiện địa chất, tải trọng và hạ tầng của khu vực So sánh giữa hai phương án giúp đưa ra quyết định tối ưu về chi phí, thời gian thi công và chất lượng công trình BTCT đúc sẵn có ưu thế về chất lượng và rút ngắn tiến độ, trong khi các phương án khoan nhồi có thể phù hợp ở những địa hình phức tạp hoặc yêu cầu móng đặc biệt Do vậy, việc đánh giá toàn diện các yếu tố kỹ thuật và điều kiện địa chất khu vực là bước quan trọng để chọn phương án thi công tối ưu.
Các gi i pháp móng k t h p (gi i pháp 2 và 3) xét v y u t ch u l c r t t t, tuy nhiên, c n cân nh c đ n các y u t v kinh t , trang thi t b và đi u ki n thi công
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 5
CH NG 2: PH NG ÁN SÀN S N TOÀN KH I
K T C U SÀN I N HÌNH
Công trình g m có 2 nhóm m t b ng: t ng 1 ,t ng 2và m t b ng đi n hình t t ng 3 – t ng
16 nh ph n ki n trúc đã gi i thi u đây ch n sàn t ng đi n hình t ng 3 – 16 đ tính v i các b c tính toán nh sau:
B c 1: Ch n s b ti t di n các c u ki n
B c 2: Xác đnh t i tr ng tác d ng
B c 5: Tính toán c t thép cho sàn.
CH N S B TI T DI N CÁC C U KI N
Ch n s b ti t di n sàn
Quan niệm thiết kế cho sàn cho phép xem sàn như một mặt phẳng ngang cố định Sàn được giả định không bị rung động và không bị lệch chuyển khi chịu tác động của tải trọng ngang, đảm bảo sự ổn định và an toàn của kết cấu Chuyển động của các vật thể trên sàn khi chịu tải trọng ngang sẽ diễn ra một cách đồng nhất và có thể được dự báo trong quá trình thiết kế.
Ch n chi u dày sàn theo công th c đ ngh : b D 1 h L
= m× Trong đó: m = 30 ÷ 35 v i b n lo i d m m = 45 ÷ 50 v i b n kê 4 c nh
D = 0.8 ÷ 1.4 ph thu c vào t i tr ng
Theo noi dung tren, ta nhan thay yeu cau ve day san va loai san phu hop voi dieu kien thi cong De thuan tien cho thi cong, day cua san duoc xem la khong dong nhat tren toan cong trinh Ta chon chieu day san h_s = 16 cm, phu hop voi yeu cau day san >= 6 cm doi voi cac cong trinh dan dung Viec danh gia tinh hop ly cua phuong an day san se duoc thuc hien thong qua ham luong cot thep trong cau kien. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Ch n s b ti t di n d m
Ta ch n s b ti t di n d m trên 2 c s sau:
Trong thiết kế bố trí các nhịp và các thành phần chịu lực cho nhà cao tầng, nên chọn kích thước và khoảng cách giữa các nhịp sao cho tải trọng được phân bổ đồng đều, tránh tình trạng nhịp này quá cân so với nhịp khác dẫn tới tập trung ứng suất và có thể làm hỏng kết cấu Việc lựa chọn tiết diện dầm, cột và liên kết cần tuân thủ các quy chuẩn, đặc biệt theo TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối, để đảm bảo an toàn, độ bền và sự ổn định của công trình.
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 6
Ch n s b chi u cao ti t di n d m ph i th a mãn yêu c u ki n trúc (đ m b o chi u cao thông th y c a t ng)
Do d m chính có nh p g n b ng nhau là 8m và 8.25m nên ta chon ti t di n d m là:
M t b ng kích th c d m t ng i n hình.
M T B NG SÀN VÀ S TÍNH
M t b ng
D a vào s b trí h d m nh trên, m t b ng sàn đ c chia thành các ô v i kích th c và kí hi u nh hình 2.1
K t qu phân lo i ô sàn đ c trình bày trong b ng 2.1
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 7
B ng 2.1 - Phân lo i các ô sàn
Kí hi u ô sàn Ch c n ng
S1 Khu v c c n h 8.25 8.25 1 B n làm vi c 2 ph ng S2 Khu v c c n h 7.75 8 1.03 B n làm vi c 2 ph ng
S3 Khu v c c n h 2 8 4 B n làm vi c 1 ph ng
T I TR NG TÁC D NG
T nh t i
B ng 2.2 - T nh t i tác d ng lên các ô sàn sinh ho t 100mm
Tr ng l ng riêng g (Kn/m3)
T nh t i tính toán gtt (Kn/m 2 )
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 8
Hình 2.2 - Các l p c u t o sàn sinh ho t và sàn v sinh
C u t o sàn d( mm ) γ KN/m 3 ) g tc (KN/m 2 ) n gs tt
L p v a trát tr n 15 18 0.27 1.3 0.351 ng ng, thb 0.78
Thông thường, các tấm ngăn có kích thước nhất định nhằm đảm bảo tính linh hoạt trong việc bố trí và sắp đặt không gian Vì vậy, khi xác định tải trọng tác động lên sàn, ta phải cộng thêm trọng lượng của từng tấm ngăn lên toàn bộ bề mặt sàn Các xác định tải trọng này theo công thức chuẩn.
Trong đó BT : b r ng t ng (m)
Ht : Chi u cao t ng (m) lt : chi u dài t ng(m) γt : tr ng l ng riêng c a t ng xây (daN/m 3 )
S : di n tích ô sàn có t ng(m 2 )
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 9
T NH T I SÀN DO T NG TRUY N VÀO Ô SÀN bt(m)
Do ô sàn 1,2 bao g m sàn c n h và sàn v sinh nên giá tr t nh t i sàn đ c l y t giá tr trung bình c a 2 lo i sàn: gs tt = (6.239 + 7.031)/2 = 6.635 KN/m 2 gs tc
T NG T NH T I TÁC D NG LÊN SÀN: tt tt tt 2 t s g =g +g =(daN / m ) Ô sàn g tt s(kN/m 2 ) g tt t(kN/m 2 ) g tt (kN/m 2 ) S1 6.635 2.46 9.095 S2 6.635 2.35 8.985 S3 6.239 0 6.239
Ho t t i
Ho t t i s d ng đ c xác đnh tùy vào công n ng s d ng c a ô b n, l y theo TCVN 2737
– 1995 K t qu đ c th hi n trong b ng 2.4
Ho t t i tính toán c a sàn đ c tính theo công th c sau:
TT Lo i Phòng H s đ tin c y c a t i tr ng n
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 10
T i tr ng toàn ph n
V y t ng t i tr ng tác d ng lên các ô b n nh sau: s tt tt q =g +p
B ng 2.4 - T ng t i phân b trên các ô sàn
Kí hi u ô sàn Ch c n ng
T nh t i tính toán g tt (kN/m 2 )
Ho t t i tính toán ptt (kN/m 2 )
T ng t i tính toán q tt (kN/m 2 )
XÁC NH N I L C CÁC Ô SÀN
S đ tính
Tùy theo t ng quan v kích th c 2 chi u c a ô b n, ta s phân ra làm 2 lo i ô b n sau: Khi t s l 2 / l 1 ≤2 ⇒ Ta có lo i b n làm vi c 2 ph ng
Khi t s l 2 / l 1 > 2 ⇒ Ta có lo i b n làm vi c 1 ph ng
N i l c b n làm vi c 1 ph ng
B n làm vi c theo ph ng c nh ng n L1, c t 1 d i r ng 1m theo ph ng L1 đ tính toán, xem b n nh là m t d m có b r ng 1m, liên k t ngàm 2 đ u Các ô b n 1 ph ng bao g m ô sàn S3
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 11
Hình 2.3 - S tính sàn (b n 1 ph ng)
Trong đó: q – t ng t i tr ng tác d ng l – kích th c theo ph ng c nh ng n
N i l c b n làm vi c 2 ph ng
Ta tính các ô b n các ô b n còn l i theo ô b n đ n tính theo s đ 9 nh sau:
Hình 2.3 - S tính sàn (b n ngàm 4 c nh)
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 12
+ Kí t : i - s kí hi u ô b n đang xét
+ Kí t : 1, 2 - ch ph ng đang xét là L1, L2
+ P = q.L1.L2 : t ng t i tr ng tác d ng lên ô b n
V i các h s mi1, mi2, ki1, ki2: Các h s đ c trong b ng, ph thu c vào t s L2/ L1 và lo i ô b n
Ch s 1 hay 2 ch ph ng đang xét là L1 hay L2
L1 hay L2 ch c nh ng n và c nh dài c a ô b n
B ng 2.6 - K t qu n i l c các ô b n làm vi c 2 ph ng Ô b n sàn tính theo s đ 9
(kN/m2) (kNm) (kNm) (kNm) (kNm) S1 8,25 8,25 11.495 13.45 13.45 31.33 31.33 S2 7,75 8 11.385 12.47 11,82 29.09 27,35
TÍNH VÀ B TRÍ C T THÉP CHO CÁC Ô B N
Ch n v t li u
Theo mục 2.1 TCXD 198:1997 về nhà cao tầng – thiết kế kết cấu BTCT toàn khối, bê tông dùng cho kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng nên có mác 350 trở lên Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn hiện nay TCXDVN 356:2005, ta nên chọn bê tông B25.
-C t thép: s d ng c t thép sàn ch n lo i AI
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 13
Ti t di n tính toán
Gi thi t: a = 20 (mm), h 0 = 160 – 20 = 140 (mm), b = 1000 (mm) , γ b =0.9
T các giá tr moment ta s tính đ c c t thép d a vào các công th c sau:
Ki m tra hàm l ng c t thép: min max
K t qu tính toán c t thép các ô b n
B ng 2.7 - K t qu tính c t thép các ô b n
Giá tr α m ξ A s tt Ch n c t thép
(kNm) (mm 2 ) (mm) (mm) (mm 2 ) %
Các ô b n đ n ngàm 4 c nh Ô b n Ti t di n
Giá tr α m ξ As tt Ch n c t thép
(kNm) (mm 2 ) (mm) (mm) (mm 2 ) %
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 14
Việc bố trí thép cho sàn dựa trên kết cấu thép được tối ưu hóa để thi công dễ dàng, giảm thiểu lãng phí vật tư và tăng hiệu quả công trình Phương án bố trí thép linh hoạt cho phép điều chỉnh nhanh chóng theo thiết kế, vẫn đảm bảo độ bền và an toàn, phù hợp với mọi điều kiện thi công.
TÍNH TOÁN VÀ KI M TRA VÕNG SÀN
Tính đ cong gi a nh p do tác d ng ng n h n c a toàn b t i tr ng
cong đ c xác đnh theo công th c: 1 s b
⎜ ⎟⎝ ⎠ ⎝ ⎠ (2.28) Momen toàn ph n tiêu chu n:
Tính đ i v i c u ki n ch u u n theo công th c:
Di n tích qui đ i c a mi n ch u nén:
Abred = ( f + ) bho = (0 + 0.51)*100*14 = 714 (cm 2 ) (2.33) Cánh tay đòn n i l c:
= −⎢⎣ + ⎥⎦ = −⎢⎣ + ⎥⎦ = (cm) (2.34) Momen quán tính đ i v i tr c trung hòa c a vùng bêtông ch u nén:
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 16
Momen quán tính đ i v i tr c trung hòa c a vùng c t thép ch u kéo:
I =A h− −x a =8.77 * 16 7.14 2− − A2.71 (cm 4 ) (2.36) Momen t nh đ i v i tr c trung hòa c a di n tích bêtông ch u kéo:
= = = (cm 3 ) (2.37) b - h s phân b không đ u c a ng su t (bi n d ng) c a th bêtông ch u nén ngoài cùng trên ph n n m gi a 2 khe n t; bêtông n ng: b = 0.9
- h s đ c tr ng tr ng thái đàn h i d o c a bêtông vùng nén, v i bêtông n ng: t i ng n h n : = 0.45 t i dài h n: = 0.15 (khi đ m môi tr ng 40-75%)
Trong tính toán liên quan đến thiết kế, hệ số điều chỉnh phụ thuộc độ ẩm môi trường được xác định như sau: khi độ ẩm môi trường dưới 40% thì hệ số bằng 0.10; khi bê tông ở trạng thái khô-t và xem xét thời gian dài hạn, giá trị tính toán được nhân với hệ số 1.2; khi độ ẩm môi trường trên 75% và bê tông ở trạng thái ngập nước, giá trị dài hạn được nhân với hệ số 1.25 Xét đến hình dạng của thép và tính chất dài hạn của thép và cường độ chịu lực của bê tông, khi cường độ bê tông cao hơn B7.5 và ở trạng thái ngập nước, các hệ số dài hạn cho thép lần lượt là: thép tròn và sợi có ls = 1.0; thép có g có ls = 1.1; với mọi loại thép ở thời gian dài hạn, ls = 0.85.
Momen kháng u n c a ti t di n đ i v i th ch u kéo ngoài cùng:
( bo so ' so ) pl bo
= + − (cm 3 ) m - h s liên quan đ n s m r ng khe n t
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 17
Tính s =1.25− ls m − N =1.25 1.0 1 0− × − =0.25 (2.39) cong do tác d ng ng n h n c a toàn b t i tr ng:
Tính đ cong gi a nh p do tác d ng ng n h n c a t i tr ng dài h n
cong đ c xác đnh theo công th c: 2 s b
( bo so so ' ) pl bo
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 18 cong do tác d ng ng n h n c a t i tr ng dài h n:
Tính đ cong gi a nh p do tác d ng dài h n c a t i tr ng dài h n
cong đ c xác đnh theo công th c: 3 s b
⇒ = = (cm) Tính Abred = ( f + ) bho = (0 + 0.438)*100*14 = 613.2 (cm 2 )
Tính s =1.25− ls m − N =1.25 0.85 1 0− × − =0.4 cong do tác d ng ng n h n c a t i tr ng dài h n:
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 19
2.7.5 Tính và ki m tra đ võng ti t di n gi a nh p võng ti t di n gi a nh p:
= ⎜ ⎟⎝ ⎠ = võng gi i h n đ c tra trong b ng 4-TCXDVN 356:2005, đ i v i sàn có nh p
Do đó, sàn đ m b o yêu c u v đ võng
C U T O ình s d ng i n hình đ t ích th c c u
CH NG c u thang 2 tính toán
T K C n t t ng h m u thang đi u thang đi n
U THANG m cho đ n sâ n hình hình
G ân th ng LL a ch n c uu
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 21
C u thang có hai v thang, m i v thang có 10 b c thang Ch n kích th c cho c u thang nh sau:
3.2 T I TR NG TÁC D NG LÊN C U THANG
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 2737-1995 về thiết kế và tác động, t i tr ng được chia thành hai loại: t i tr ng th ng xuyên và t i tr ng t m th i (dài h n, ng n h n và đ c bi t), tùy theo thời gian tác động của chúng Việc phân loại này giúp xác định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu chịu lực cho từng loại, từ đó lựa chọn phương án thiết kế và biện pháp thi công phù hợp.
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 22
Hình 3.3: T i tr ng tác d ng lên v thang 1
Hình 3.4: T i tr ng tác d ng lên v thang 2
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 23
G b = ×γ g × × × × = × × × × × - T nh t i: g2 = g đá + gb c + gv a + gb n
( ) 1.3 18 (0.015 0.03) 1.2 1.26( / ) vua vua v trat v lot g = ×n γ × δ +δ × =a × × + × = kN m
2 g p kN m q = + = + Xác đnh t i tr ng q 1 c a ph n b n chi u ngh( q 1 =q 1 ' +q 2 " )
1 ( ) 1 1.3 18 (0.015 0.03) 1.2 1.26( / ) vua vua v trat v lot g = ×n γ × δ +δ × =a × × + × = kN m
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 24
⇒ = a = T ng t i tr ng tác d ng lên b n chi u ngh :
C n c vào ph n m m SAP, có đ c bi u đ n i l c (moment u n – kNm) c a hai v thang nh sau:
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 25
Tính toán c t thép cho 2 v thang, áp d ng công th c nh đ i v i c u ki n ch u u n: max
K t qu tính toán c t thép c a 2 v thang đ c th hi n trong b ng sau:
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 26
Đoạn mô tả trong hình 3.1 cho thấy một hệ thống cầu thang, khi đó phần chịu lực của cầu thang được đặt lên tường nên không cần tính toán dầm chịu lực Trong trường hợp này, lực chịu của cầu thang có thể được truyền trực tiếp lên tường mà không qua dầm chịu lực.
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 27
CH NG 4: THI T K B N C MÁI 4.1 KÍCH TH C VÀ GI I PHÁP K T C U:
B n c (2 b gi ng nhau) có kích th c 8m x 8m x 1.7m, đ t trên mái Cách m t b ng mái 1m Kích th c b n c mái nh hình v
D m n p DN1 có kích th c 500x200 (mm), DN2 có kích th c 400x200 (mm)
4.2.1 S đ tính và t i tr ng a) S đ tính:
Các ô b n gi ng nhau có kích th c 4m x 4m
Ta có t s 2 = 1 l 4 l 4 1< 2 => b n làm vi c hai ph ng
= =5.6>3 h 80 nh ng ta v n ch n s đ tính là ngàm b n c nh N i l c ô b n tra theo s đ 9
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 28
* Ho t t i : Tra TCVN 2737-1995, ta có ho t t i s a ch a p tc u (daN/m 2 ) tt tc p =np =1.3×75.5(daN/m 2 )
* T ng t i tác d ng lên n p b : q tt = 295.6 + 97.5 = 393.1 daN /m 2
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 29 k91 0.0417
Bêtông B25: R b 5(daN/cm 2 ), R bt 5(daN/cm 2 )
Thép AI có R s "50(daN/cm 2 )
L ng thép b m t đi trên b n n p s đ c gia c ng b ng c t thép b trí quanh l th m
Ch n 2 10 có As7mm 2 b trí theo c 2 ph ng Kho ng cách gi a 2 cây là 50mm
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 30
Do sàn truy n vào d i d ng t i phân b hình tam giác nh hình v
+ Do hai hình tam giác: qtg = 5 1
+ Do tr ng l ng b n thân d m:
⇒ T ng t i tr ng tác d ng lên d m DN2 qDN2 = 176+ 982.75 = 1158.75 daN/m
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 31
DN2 được tính theo phương pháp đo ma trận trên bảng thí nghiệm; do hai dải có cùng kích thước và chịu tác động tương đồng nên X = 0, từ đó ta có các công thức tính và nội lực của hai đường dẫn DN được xác định một cách rõ ràng.
Bêtông B25: R b 5(daN/cm 2 ), R bt 5(daN/cm 2 )
Thép CII có R s (00(daN/cm 2 )
Thép g i : L y b ng 50% thép nh p goi nhip 2 st st
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 32
N u Q≤ϕ b 3 (1+ϕ n )R bh bt o ⇒ không c n tính mà ch đ t c t đai theo c u t o
Ta có QF35 daN >ϕ b3 (1+ ϕ n )R bh bt o =0.6x(1 0)x10.5x20x32+ @32 daN nên ph i đ t c t đai
Ch n đai :d sw =6,s nhánh n=2, A sw (.3 mm 2
Thép CI có R sw 00(daN/cm 2 )
150 ct h mm s s mm mm khi chi u cao d m h≤450mm V y ch n s 0mm w sw sw
Kh n ng ch u c t c a c t đai và bêtông :
Theo công th c trang 107 sách BÊ TÔNG 1 c a th y VÕ BÁ T M
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 33
Nên c t đai đã ch n th a đi u ki n ch u c t ̇ Trên đo n còn l i gi a d m
500 ct h s s mm mm khi chi u cao d m h>300mm
4.2.5.1 S đ tính và t i tr ng: T i tr ng sàn truy n vào d m DD1:
Qui v t i phân b đ u: pb 5 1 5 q xqxl x393.1x4 491.4(daN / m)
= = Tr ng l ng b n thân d m : qD2=(0.5-0.08)x0.2x1.1x2500#1 daN/m( )
T ng t i phân b đ u tác d ng lên DD1 là: q DD2 = 491.4+231 = 722.4 (daN/m)
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 34 μ = 1 3 2
Ta có s đ tính và bi u đ n i l c c a DD1: ĩ Tớnh c t thộp d c:
Bêtông: B25 R b 5(daN/cm 2 ), R bt 5(daN/cm 2 )
Thép CII có R s (00(daN/cm 2 )
SVTH : Thành Nhân MSSV : 20761209 Trang 35
Tdi n M (daN.m) h o (mm) m A st (mm 2 ) S cây A sc (mm 2 ) ì(%)
Nh p 10477.2 470 0.163 0.179 871.35 20 3 942.6 0.65 Thép g i : L y b ng 50% thép nh p: A goi st P%A nhip st =0.5x871.35 C5.67 mm 2
N u Q≤ϕ b 3 (1+ϕ n )R bh bt o ⇒ không c n tính mà ch đ t c t đai theo c u t o
Ta có Q@64.1 daN