ĐỀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI SỐ 9 Môn HÓA HỌC 9 (Thời gian làm bài 150 phút) I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1 Trong n...............................................................................................................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG THCS
GIẤY PHONG CHÂU
ĐỀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI SỐ 9
Môn: HÓA HỌC 9
(Thời gian làm bài 150 phút)
Câu 1: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
A Al(OH)3 B Al2O3 C ZnSO4 D NaHCO3
Câu 2: Không dùng đồ dùng làm bằng nhôm để đựng
A gạo B dung dịch NaCl C xà phòng D cát
Câu 3: Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gì?
A FeO, NO B Fe2O3, NO2 và O2 C FeO, NO2 và O2 D FeO, NO và O2
Câu 4: Cho 6,94 gam hỗn hợp gồm 1 oxit sắt và nhôm hòa tan hoàn toàn trong 100 ml
dung dịch H2SO4 1,8M, tạo thành 0,03 mol H2 và dung dịch A Biết lượng H2SO4 đã lấy dư 20% so với lượng phản ứng Công thức của oxit sắt là
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D Fe2O
Câu 5: Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3
oxit Để hòa tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan là bao nhiêu?
A 9,45 gam B 7,49 gam C 8,54 gam D 6,45 gam
Câu 6: Cho 4,5 gam một kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp 2 khí SO2 và H2S ở (đktc) có tỉ khối so với H2 là 24,5 và dung dịch X Tìm kim loại R và khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng?
A Al; 28,5 gam B Al; 34,2 gam C Fe; 28,5 gam D Cu; 32,9 gam
Câu 7: Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ và màng ngăn xốp, thu được sản
phẩm gồm
A H2, Cl2 và dung dịch NaCl B H2, Cl2 và dung dịch NaOH
C Cl2 và dung dịch Gia-ven D H2 và dung dịch Gia-ven
Trang 2Câu 8: Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A Muối ăn B Thạch cao C Phèn chua D Vôi sống
Câu 9: Dung dịch chứa chất nào sau đây có thể dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu,
Fe ở dạng bột mà không làm thay đổi khối lượng Ag?
A Hg(NO3)2 B Fe(NO3)2 C AgNO3 D HNO3
Câu 10: Cho các hỗn hợp sau
(1) 0,1 mol Fe và 0,1 mol Fe3O4 (2) 0,1 mol FeS và 0,1 mol CuS
(3) 0,1 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4 (4) 0,02 mol Cu và 0,5 mol Fe(NO3)2
(5) 0,1 mol MgCO3 và 0,1 mol FeCO3
Những hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư là ?
A (1), (3), (4), (5) B (1), (3), (5) C (1), (2), (4), (5) D (1), (2), (5)
Câu 11: Cho các dung dịch trong suất mất nhãn sau được đựng trong các bình riêng biệt;
NaOH, (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4 Số thuốc thử ít nhất cần sử dụng để nhận ra các dung dịch trên là
A 1 thuốc thử B 2 thuốc thử C 3 thuốc thử D Không cần dùng thuốc thử
Câu 12: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa Gía trị lớn nhất của V là
A 1,12 B 4,48 C 5,60 D 6,72
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa
m gam muối Giá trị của m là
A 9,25g B 7,25g C 8,98g D 10,27g
Câu 14: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3 Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
A 100% B 90,9% C 83,3% D 70%
Trang 3Câu 15: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào 200 ml dung dịch ZnCl2 2M để được 29,7 gam kết tủa?
A 0,5 lít B 0,7 lít C 0,8 lít D 1 lít
Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 ở (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2 M
và KOH x mol/l, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ
Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là?
A 1,0 M B 1,4 M C 1,2 M D 1,6M
Câu 17: Cho các phản ứng sau, phản ứng nào sau khi phản ứng kết thúc không xuất hiện
kết tủa?
A Sục NH3 dư dung dịch AlCl3
B Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
C Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2
D Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
Câu 18: Criolit (Na3AlF6 hay 3NaF AlF3) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm Phát
biểu nào sau đây sai?
A Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
B Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3
C Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt nhôm ngăn cản nhôm nóng chảy bị oxi hóa
D Làm tăng nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau X + Y + H2O → Al(OH)3 + NaCl + CO2
Vậy X, Y có thể tương ứng với cặp chất nào sau đây?
A NaAlO2 và Na2CO3 B NaAlO2 và NaHCO3
C AlCl3 và Na2CO3 D AlCl3 và NaHCO3
Câu 20: Dãy nào sau đây gồm các chất khí đều làm mất màu dung dịch nước brom?
A Cl2, CO2, H2S B H2S, SO2, C2H4
C SO2, CO2, N2 D O2, CO2, H2S
Trang 4PHẦN TỰ LUẬN: ( 4 câu- 10 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Cho hỗn hợp gồm Al2O3, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch X thu được dung dịch Z và kết tủa M Nung kết tủa M ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn N Cho khí H2 dư đi qua N nung nóng được chất rắn P Sục khí CO2 tới
dư vào dung dịch Z thu được kết tủa Q
a Xác định thành phần các chất có trong X, Y, Z, M, N, P, Q Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn?
b Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra?
Câu 2: (1,5 điểm) Cho hỗn hợp kim loại Mg, Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp muối
Cu(NO3)2, AgNO3 Phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn A gồm 3 kim loại
và dung dịch B chứa 2 muối Trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp A Viết phương trình hóa học?
Câu 3: (3 điểm) Cho m gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 3 muối K2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước dư thu được kết tủa X và dung dịch Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 0,2 M
- Phần 2: Phản ứng vừa đủ với 60 ml dung dịch NaOH 0,2 M
Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn trong 200 ml dung dịch Z chứa đồng thời NaOH 0,15M và Na2CO3 0,2M thu được dung dịch T chứa 7,38 gam hỗn hợp muối Tính m (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 4: (3,5 điểm) Nhúng một thanh kim loại M (hoá trị II) vào 0,5 lit dung dịch CuSO4
0,2M Sau một thời gian phản ứng, khối lượng thanh M tăng lên 0,40 gam trong khi nồng
độ CuSO4 còn lại là 0,1M
a/ Xác định kim loại M
b/ Lấy m gam kim loại M cho vào 1 lit dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 , nồng độ mỗi muối là 0,1M Sau phản ứng thu được chất rắn A có khối lượng 15,28 gam và dung dịch B
Tính m?
Trang 5……… Hết ………… …
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM KỲ CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
SỐ 9
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 20 câu- 10 điểm)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu
10
Câu
11
Câu
12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
PHẦN TỰ LUẬN: (4 câu- 10 điểm)
Câu Hướng dẫn Điểm
Trang 61 a) Dung dịch X gồm: Al2(SO4)3, CuSO4, FeSO4, H2SO4
Chất rắn Y: Cu
Chất rắn N: CuO, Fe2O3
Chất rắn P: Cu, Fe
Kết tủa Q: Al(OH)3
Kết tủa M: Cu(OH)2 và Fe(OH)2
Dung dịch Z: NaAlO2, Na2SO4, NaOH
0,5
b) PTHH: Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O
Cu + Fe2(SO4)3 -> CuSO4 + 2FeSO4
6NaOH + Al2(SO4)3 -> 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
NaOH + Al(OH)3 -> NaAlO2 + 2H2O
2NaOH + FeSO4 -> Fe(OH)2 + Na2SO4
2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O 4Fe(OH)2 +O2 →t0 2Fe2O3 + 4H2O CuO + H2 →t0 Cu + H2O
Fe2O3 + H2 →t0 2Fe + 3H2O
CO2 + NaOH -> NaHCO3
CO2 + H2O + NaAlO2 -> Al(OH)3 + NaHCO3
0,5
0,5
0,5
Trang 72 *PTHH: Mg + AgNO3 -> Mg(NO3)2 + 2Ag
Mg + Cu(NO3)2 -> Mg(NO3)2 + Cu
Fe + AgNO3 -> Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 -> Fe(NO3)2 + Cu
Chất rắn A có: Ag, Cu, Fe
Dung dịch B có: Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2
0,25
0,25
* Cho chất rắn A vào dung dịch HCl dư Thu được phần chất rắn là kim
loại Cu, Ag và phần dung dịch FeCl2 và HCl
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Cho NaOH dư vào phần dung dịch, thu được kết tủa là Fe(OH)2
NaOH + HCl -> NaCl + H2O
NaOH + FeCl2 -> Fe(OH)2 + NaCl
Nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi Cho luồng khí
H2 dư đi qua chất rắn, nung nóng, thu được Fe
4Fe(OH)2 + O2 →t0 2Fe2O3 + 4H2O
Fe2O3 + 3H2 →t0 2Fe + 3H2O
* Nung 2 kim loại trong không khí đến khối lượng không đổi thu được
chất rắn gồm CuO và Ag Cho chất rắn sau phản ứng vào dung dịch HCl
dư thu được kim loại Ag
2Cu + O2 →t0 2CuO
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
-Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa,
lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi, cho
luồng H2 dư đi qua chất rắn, nung nóng thu được Cu tinh khiết
0,25
0,25
0,25
Trang 8NaOH + HCl -> NaCl + H2O
CuCl2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O
CuO + H2 →t0 Cu + H2O
* Khi cho hỗn hợp 3 muối vào nước được kết tủa X và dung dịch Y
PTHH: K2CO3 + Ba(HCO3)2 -> BaCO3 + 2KHCO3 (1)
Kết tủa X là BaCO3
Dung dịch Y có thể chứa: KHCO3 và K2CO3 dư
Hoặc KHCO3 và Ba(HCO3)2 dư
Hoặc KHCO3
* Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl dư
BaCO3 +2HCl -> BaCl2 + H2O + CO2 (2)
Khí sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Z thu được 2 muối nên CO2 và
NaOH đều phản ứng hết
nNaOH = 0,2 0,15 = 0,03 mol nNa2CO3 = 0,04 mol
Gọi a, b lần lượt là số mol của NaHCO3 và Na2CO3 trong dung dịch T
Khối lượng hỗn hợp muối = 84a + 106 b = 7,38 (I)
Áp dụng định luật BTNT với Na ta có:
nNaOH b/đ + 2 nNa2 CO3 b/đ = nNaHCO3 sp + 2 nNa2CO3 sp
= 0,03 + 2.0,04 = a + 2b => a + 2b = 0,11 (II)
Giải hệ phương trình (I) và (II) ta được: a= 0,05 ; b= 0,03
0,25
0,25
Trang 9* Áp dụng định luật BTNT với C ta có:
nCO2 + nNa2CO3 b/đ = nNaHCO3 + nNa2CO3 sp
=> nCO2= 0,05 + 0,03 – 0,04 = 0,04 mol
* Xét dung dịch Y
nHCl =0,15 0,2 = 0,03 mol
nNaOH= 0,06 0,2 = 0,012 mol
- Trường hợp 1: Dung dịch Y chứa KHCO3 và K2CO3 dư
Phần 1: KHCO3 + HCl -> KCl + CO2 + H2O (3)
K2CO3 + 2HCl -> 2KCl + CO2 + H2O (4)
Phần 2: 2KHCO3 + 2NaOH -> Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O (5)
Theo (5): nKHCO3 = nNaOH = 0,012 mol
Theo (3): nHCl (3) = nKHCO3= 0,012 mol
nHCl (4) = 0,03 – 0,012 = 0,018 mol
Theo (4) : nK2CO3 dư mỗi phần = 12 nHCl (4) = 0,009 mol
Trong dung dịch Y:
nKHCO3 = 2 0,012 = 0,024 mol
nK2CO3 dư mỗi phần = 2 0.009 = 0,018 mol
Theo (1):
nBaCO3 = n Ba(HCO3)2 = nK2CO3 pư = 12 nKHCO3(1) = 0,012 mol
nK2CO3 bđ = 0,012 + 0,018 = 0,03 mol
n Ba(HCO3)2 = 0,012 mol
nBaCO3 = 0,04 – 0,012 = 0,028 mol
0,5
0,25
0,5
Trang 10=> m = 0,03 138 + 0,028.197 + 0,012.259 = 12,764 gam
- Trường hợp 2: Dung dịch Y chứa KHCO3 và Ba(HCO3)2 dư
=>xảy ra phản ứng (3), (5) và các phản ứng sau:
Ba(HCO3)2 + 2HCl -> BaCl2 +2CO2 +2H2O (6)
Ba(HCO3)2 + 2NaOH -> BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (7)
Gọi số mol Ba(HCO3)2, KHCO3 trong mỗi phần là x, y (x,y>0)
Theo (3), (6): nHCl = nKHCO3+ 2n Ba(HCO3)2= 2x + y (mol)
2x + y = 0,03 (III)
Theo (5), (7): nNaOH = nKHCO3 + 2n Ba(HCO3)2= 2x + y (mol)
2x + y = 0,012 (IV)
Từ (III) và (IV): vô lí=> loại
- Trường hợp 3: Dung dịch Y chứa KHCO3
- Xảy ra phản ứng (3,5):
Theo (3): nKHCO3= nHCl = 0,03 mol
Theo (5): nKHCO3 = nNaOH = 0,012 mol => vô lí => loại
-Nhúng một thanh kim loại M (hoá trị II) vào 0,5 lit dung dịch CuSO4
0,2M Sau một thời gian phản ứng, khối lượng thanh M tăng lên 0,40 gam trong khi nồng độ CuSO4 còn lại là 0,1M
a/ Xác định kim loại M
b/ Lấy m gam kim loại M cho vào 1 lit dung dịch chứa AgNO3 và
Cu(NO3)2 , nồng độ mỗi muối là 0,1M Sau phản ứng thu được chất rắn A
có khối lượng 15,28 gam và dung dịch B Tính m?
a/ theo bài ra ta có PTHH
0,5
0,5
0,5
Trang 11Độ tăng khối lượng của M là:
mtăng = mkl gp - mkl tan = 0,05 (64 – M) = 0,40
giải ra: M = 56, vậy M là Fe
biết số mol của Fe
0,1 0,1 ( mol )
với Fe trước
PTHH:
Ta có 2 mốc để so sánh:
phản ứng
- Nếu vừa xong cả phản ứng (1) và (2) thì khi đó chất rắn A gồm: 0,1 mol
Ag và 0,1 mol Cu
mol
0,12 mol
0,25
0,5
Trang 12Khối lượng Fe ban đầu là: 6,72g
0,5
0,25
0,5
Trang 130,5
0,5
Chú ý: Thí sinh làm bài theo phương pháp khác mà cho kết quả đúng, lập luận chặt chẽ
giám khảo căn cứ thang điểm của hướng dẫn chấm cho điểm sao cho hợp lí.