1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

7 đề luyện thi HSG 9 môn hoá học

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Luyện Thi HSG 9 Môn Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Giỏi Số 7 Giấy Phong Châu
Chuyên ngành Hóa Học 9
Thể loại Đề thi luyện tập
Thành phố Giấy Phong Châu
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI SỐ 7 Môn HÓA HỌC 9 (Thời gian làm bài 150 phút) I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1 Cho dãy các chất NaOH, Zn(OH)2, P...........................................................................................................................................................................

Trang 1

TRƯỜNG THCS

GIẤY PHONG CHÂU

ĐỀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI SỐ 7

Môn: HÓA HỌC 9

(Thời gian làm bài 150 phút)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1 Cho dãy các chất: NaOH, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Mg(OH)2 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

Câu 2 Cho V (lít) khí CO2 hấp thụ vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 1M sau phản ứng thu được 25 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 3 Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 hiện tượng quan sát được là

A Có khí thoát ra

C Có kết tủa xuất hiện rồi tan ngay

B Có kết tủa xuất hiện và khí thoát ra

D Không có hiện tương gì

Câu 4 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2

(6) Cho dung dịch H2S tới dư vào dung dịch CuSO4

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Trang 2

Câu 5 Cho dung dịch NaHCO3 lần lượt tác dụng với các dung dịch: NaOH, Ca(OH)2, KHSO4, Ba(OH)2, Al(OH)3, HCl, Ca(HCO3)2, H2SO4 Tổng số phản ứng có khí thoát ra là

Câu 6 Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

A Fe(OH)3 ; Zn(OH)2 B Fe(OH)2 ;Cu(OH)2 ; Zn(OH)2

C Fe(OH)3;Fe(OH)2; Cu(OH)2 D Fe(OH)2 ; Cu(OH)2

Câu 7 Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ riêng biệt mất nhãn: NaAlO2, KOH, MgCl2, AlCl3 Đê nhận biết 4 dung dịch này có thê dùng thêm dung dịch

Câu 8 Cho các cặp chất sau.

1 Khí Br2 và khí O2

2 Khí H2S và dung dịch FeCl3

3 Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2

4 CuS và dung dịch HCl

5 Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2

6 Dung dịch KMnO4và khí SO2

7 Hg và S

8 Khí Cl2 và dung dịch NaOH

Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

Câu 9 Chọn 1 hóa chất đê có thê phân biệt được các chất rắn: CaC2, Fe, Na2O, Al2O3, Al trong các hóa chất sau?

A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH C Dung dịch HNO3 D H2O

Câu 10 Khử hoàn toàn 22,88 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe ở nhiệt độ cao cần vừa đủ 5,824 lít khí H2 kết thúc phản ứng thu được m gam sắt Giá trị m là

Trang 3

Câu 11 Tính thê tích khí SO2 (đktc) sinh ra, khi dùng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng đê hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe?

A 2,688 lít B 3,36 lít C 2,646 lít D 2,128 lít.

Câu 12 Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH?

A Cl2 B Al C CrO D NaHCO3

Câu 13 Cho 100 ml dung dịch NaOH 5M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 3M Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là

A Na2HPO4 (14,2 g)

C Na2HPO4 (28,4 g)

B Na3PO4 (16,4 g)

D NaH2PO4 (24 g)

Câu 14 Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư) sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X Dung dịch X làm mất màu vừa

đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M Giá trị của m là

Câu 15 Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Câu 16 Trộn 5,4 gam bột nhôm với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

A 62,5% B 96,5% C 20% D 80%

Câu 17 Cho các cặp dung dịch sau

1 NaCl và AgNO3

2 NaHSO4 và BaCl2

4 NaOH và MgCl2

5 BaCl2 và NaOH

Trang 4

3 Na2CO3 và HCl 6 CaCl2 và NaHCO3

Tổng số cặp không xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch trong cặp đó với nhau là

Câu 18 Cho 300 ml dung dịch KOH a(M) tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 2M thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 19 Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa các chất

tan Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được

m gam dung dịch Y, m 2a gam Công thức của X là

A KHS B NaHSO4 C NaHS D KHSO3

Câu 20 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch BaCl2

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (1,5 đ): Dung dịch A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Cho bột Zn vào A sau khi phản ứng xong lọc tách được dung dịch A1 và chất rắn B1 Cho tiếp 1 lượng bột Mg vào dung dịch A1, kết thúc phản ứng lọc tách được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại Cho B2 vào dung dịch HCl không thấy hiện tượng gì nhưng khi hòa tan B2 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy có khí mùi hắc thoát ra Viết phương trình phản ứng và xác định các chất có trong

A1, B1, A2, B2

Trang 5

Câu 2 (1,5 đ) Trình bày phương pháp hóa học hãy nhận biết mỗi khí trong hỗn hợp khí và

hơi sau: CO, CO2, SO3, SO2 và H2

Câu 3 (3,5 đ)

1 Có thê điều chế phân hỗn hợp nitrophotka (NPK) bằng cách trộn: NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl và một chất độn (giả thiết chất độn không chứa các nguyên tố trên) Xác định khối lượng mỗi chất cần lấy đê thu được 100 Kg phân bón NPK có chứa 14% về khối lượng mỗi thành phần dinh dưỡng N, P2O5, K2O

2 Nung nóng hỗn hợp A gồm KMnO4, KClO3 đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn B Cho B vào cốc chứa lượng dư axit H2SO4, đun nhẹ tới khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được 336 ml khí (đktc) Viết phương trình phản ứng xảy ra Tính số gam hỗn hợp A đã dùng, biết KClO3 chiếm 75,62% khối lượng của A

Câu 4 (3,5 đ)

1 Cho a gam Na2O tác dụng với 200 gam dung dịch H2SO4 14,7%, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối đa 5,1 gam Al2O3 Tính giá trị của a ?

2 Nung 16,2 gam hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3, MO trong một ống sứ rồi cho dòng khí

H2 đi qua ở điều kiện thí nghiệm H2 chỉ khử MO với hiệu suất 80% Lượng hơi nước tạo ra chỉ được hấp thụ 90% vào 15,3 gam dung dịch H2SO4 90% kết quả thu được dung dịch H2SO4

86,34% Chất rắn còn lại trong ống được hòa tan trong 1 lượng vừa đủ HCl, thu được dung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn kim loại M không tan Lấy 1/10 dung dịch B cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 0,28 gam oxit

a Xác định kim loại M

b Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong A

……… Hết………

Trang 7

PHÒNG GD&ĐT LÂM THAO HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Hóa học

Phần I Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu đúng được 0,5 điêm

Đáp

án

Trang 8

Đáp

án

Phần II Tự luận

Câu 1

(1,5đ)

+ Khi cho Zn vào A các phản ứng có thê xảy ra

Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag (1)

Zn + Cu(NO3)2  Zn(NO3)2 + Cu (2)

B2 gồm 2 kim loại khi cho vào dung dịch HCl không có hiện tượng gì

Mg không phản ứng với Zn(NO3)2 vậy sau phản ứng (1) AgNO3 còn

dư, phản ứng (2) chưa xảy ra

Dung dịch A1 có: Zn(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3 dư; chất rắn B1: Ag

+ Khi cho Mg vào A1 có phản ứng

Mg + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2Ag (3)

Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu (4)

Dung dịch A2 có: Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, có thê có Cu(NO3)2 dư

Chất rắn B2 có: Ag, Cu

+ Khi cho B2 vào H2SO4 đặc nóng có phản ứng

Cu +2H2SO4 đ t0 CuSO4 + SO2 +2 H2O (5)

2Ag + 2H2SO4 đ t0 Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Câu 2

(1,5đ)

+ Lấy mỗi dung dịch ra 1 ít đê làm mẫu thử

+ Dùng dung dịch HCl cho vào từng mẫu thử nếu thấy:

- Có khí không màu thoát ra nhận biết được NH4HCO3

HCl + NH4HCO3  NH4Cl + H2O + CO2 

- Có kết tủa trắng xuất hiện nhận được AgNO3

0,25

0,25

0,25

Trang 9

HCl + AgNO3 AgCl+ HNO3

+ Dùng AgNO3 vừa nhận biết được cho vào 3 mẫu thử còn lại nếu thấy:

- Có kết tủa trắng xuất hiện nhận được MgCl2

2AgNO3 + MgCl2  2AgCl + Mg(NO3)2

- Có kết tủa vàng nhạt nhận được KBr

AgNO3 + KBr  AgBr + KNO3

- Có kết tủa màu vàng nhận được NaI

AgNO3 + NaI  AgI  + NaNO3

0,25

0,25

0,25

Câu 3

1.(2,25đ)

1.Ta có: nAl(OH)3 =3,9 0,05( )

78  mol ; nNaOH = 0,05 3= 0,15(mol) Phản ứng: Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (1)

0,05 0,05 0,05 (mol)

A có: 0,05 (mol) NaAlO2 ; 0,1(mol) NaOH dư

Số mol kết tủa trở lại: nAl(OH)3 = 1,56 0,02( )

+ Khi cho HCl vào A trước hết có phản ứng

HCl + NaOH  NaCl + H2O (2)

0,1 0,1 0,1 (mol)

Sau đó HCl tiếp tục phản ứng với NaAlO2 tạo ra 0,02(mol) kết tủa ta

xét 2 trường hợp có thê xảy ra

+ TH 1: HCl thiếu

HCl + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaCl (3)

0,02 0,02 0,02 (mol)

Tổng số mol HCl: 0,1 + 0,02 = 0,12(mol)

0,5

0,25

0,5

Trang 10

Vậy thê tích dung dịch HCl là: 0,12 0,06( )

+ TH 2: HCl dư

HCl + NaAlO2 + H2O  Al(OH)3 + NaCl (4)

0,05 0,05 0,05 (mol)

3HCl + Al(OH)3  AlCl3 + 3H2O (5)

0,09 0,03 (mol)

Tổng số mol HCl là: 0,1 + 0,05 + 0,09 = 0,24(mol)

Vậy thê tích dung dịch HCl là: 0, 24 0,12( )

2 Gọi CTTQ của Ô xit là: R2Om

Phương trình phản ứng

3R2Om +(8n-2m) HNO3 6R(NO3)n + 2(n-m) NO+ (4n-m) H2O

(điều kiện: n > m)

Theo phản ứng ta có: nR2Om = 3 .

2(n m ) nNO

3 2(n m )

0, 224

2(n m )

2,16.(2n-2m) = 0,03 (2R+16m)

4,32n – 4,32m = 0,06R + 0,48m

0,06R = 4,32n- 4,32m – 0,48m

0,06R = 4,32n – 4,8m  R = 4,32 4,8

0,06

nm

Biện luận:

+ m = 1; n = 2 R = 64 (Cu)

+ m = 2; n = 3 R = 56 (Fe)

1,0

0,25

0,25

0,25

Trang 11

+ m = 3; n = 4 R = 48 loại

Vậy có 2 oxit có thê có là: Cu2O; FeO

Phản ứng: 3Cu2O + 14HNO3 6Cu(NO3)2 + 2NO + 7H2O

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

0,5

Câu 4

(3,5đ)

a Đặt a, b, c lần lượt là số mol của MgO, Al2O3, MO có trong hỗn hợp

ban đầu

Ta có: 40a+ 102b+c.(M+16) = 16,2 (g)

Vì H = 80% nên chỉ có 0,8c (mol) MO bị khử

MO + H2 t0 M + H2O

0,8c 0,8c 0,8c (mol)

Chất rắn có: a(mol)MgO; b(mol)Al2O3; 0,2c(mol) MO dư; 0,8c(mol) M

Theo đề bài 90% hơi nước bị H2SO4 hấp thụ: 90 .0,8 0, 72 ( )

100 cc mol

Trước khi hấp thụ hơi nước nồng độ của axit:

C% = 2 4.100% 90(%)

15,3

Sau khi hấp thụ hơi nước: C% = 2 4 .100% 86,34(%)

15,3 18.0,72

mH SO

Từ (*) và (**) ta có: 86,3490 15,3 18.0,7215,3 c c = 0,05(mol)

Chất rắn còn lại sau phản ứng với H2 có: a(mol) MgO; b(mol)Al2O3;

0,04(mol) M; 0,05.0,2 = 0,01(mol) MO dư

+ Khi hòa tan trong HCl có phản ứng

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

a a (mol)

0,5

0,75

0,25

Trang 12

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

b 2b (mol)

MO +2HCl  MCl2 + H2O

0,01 0,01 (mol)

Vì M không phản ứng với HCl mM= 2,56(g)

M = 2,56 64

0,04  Vậy M là Đồng (Cu)

b Trong 1/10 dung dịch B có: 0,1a(mol) MgCl2; 0,001(mol) CuCl2

Phản ứng với NaOH dư

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

0,1a 0,2a 0,1a (mol)

CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2  +2NaCl

0,001 0,002 0,001 (mol)

2AlCl3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 6NaCl

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Kết tủa có: Mg(OH)2; Cu(OH)2

Mg(OH)2 t0 MgO + H2O

0,1a 0,1a (mol)

Cu(OH)2 t0 CuO + H2O

0,001 0,001 (mol)

Theo đề bài ta có: 0,1a.40 + 0,001.80 = 0,28  a = 0,05(mol)

Vậy: %MgO = 0,05.40.100% 12,34(%)

%CuO = 0,05.80.100% 24,69(%)

0,5

0,75

Trang 13

%Al2O3 = 62,97(%) 0,75

Ghi chú : - Phần trắc nghiệm với câu hỏi có nhiều lựa chọn đúng học sinh phải chọn đúng,

đủ các đáp án mới được tính điêm của câu hỏi đó Nếu chọn thiếu hoặc sai một đáp án thì không cho điêm cho câu hỏi đó

- Học sinh có thê giải bài tập theo cách khác nếu lập luận, tính toán đúng thì vẫn cho điêm của bài đó

- Trong một PTPƯ học sinh viết sai công thức hóa học của một chất thì không cho điêm

Ngày đăng: 21/10/2022, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w