1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giai bai thuc hanh linux

9 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai Bài Thực Hành Linux
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

home : đây là thư mục người dùng khi đăng nhập vào Linux bằng tài khoản user hoaitrunghl@yh.com Start here : đây giống như là menu của người sử dụng.. Bài 4 : mount đĩa mount tự động : d

Trang 1

Phần 1 : Ctrl + Alt  dùng để thoát ra khỏi cửa sổ màn hình.

Nhiệm vụ bài 1 : chỉ cách tạo máy ảo Sử dụng đĩa USB trong máy ảo  1 cách giao tiếp giữa máy thật và máy ảo

Giới thiệu các thành phần của máy tính ảo Lưu ý khi gắn USB vào thì máy phải có USB controller, máy ảo mới có thể nhận được Khi gắn USB vào thì phải đợi USB nhận diện được trong máy thật Chỉnh kích thước RAM : nhấp double vào memory sao đó gõ số 128 vào textbox

menu VM - Setting

Thiết lập màn hình nền : click phải chọn setting background

tạo desktop

click chuột phải vào desktop chọn add new laucher  hộp thoại

click chuột phải vào calculator trong menu chọn properties  xem command (nếu có url thì chép url)

sau đó chép tên command vào trong hộp thoại

home : đây là thư mục người dùng khi đăng nhập vào Linux bằng tài khoản user

hoaitrunghl@yh.com

Start here : đây giống như là menu của người sử dụng  vào Acceso… kéo biểu tượng Calculator

ra desktop

Bài 4 : mount đĩa

mount tự động : dùng file fstab  vi /etc/fstab

kiểm tra xem đĩa đã mount chưa?dùng df

Bài 5 :

df  lệnh này dùng để xem đĩa còn dung lượng trống bao nhiêu Đã sử dụng bao nhiêu?

h : dùng để hiển thị thông tin kích thước mà người dùng có thề đọc được –Kb,Mb,Gb

-hTx : loại-hệ-thống-file-không-muốn-xem tên-ổ-đĩa

-hT : giống h nhưng thêm chức năng hiển thị tên của lệnh df

du -hac [tên-thư-mục]  lệnh này dùng để xem đĩa còn dung lượng trống bao nhiêu Đã

sử dụng bao nhiêu?

-h : hiển thị kích thước dễ đọc

-a : tất cả các file

-c : tổng số kích thước dùng trong thư mục

| more : cho phép mình xem 1 trang muốn xem thêm bấm enter (xem thêm được 1 file)  thoát bấm q

Bài 6

init n Với n là các số sau

• 0 — Halt

• 1 — Single-user mode

Trang 2

• 2 — Not used (user-definable)

• 3 — Full multi-user mode

• 4 — Not used (user-definable)

• 5 — Full multi-user mode (with an X-based login screen)

• 6 — Reboot

shutdown –h now

cal [options] [month] [year]

man cal

OPTIONS:

-1 Displays single month as output

-3 Displays prev/current/next month output

-s Displays sunday as the first day of the week

-m Displays Monday as the first day of the week

-j Displays Julian dates (days one-based, numbered from January 1)

-y Displays a calendar for the current year

Ví dụ : # cal -1 5 2010  hiển thị 1 tháng 5 năm 2010

date [-a] [-u] [-s]  xem ngày giờ hiện tại của hệ thống

Example : #date +”%a%d%m%y  hiển thị theo mình muốn

%D date (mm/dd/yy)

%d day of month (01 31)

%m month (01 12)

%y last two digits of year (00 99)

%a locale’s abbreviated weekday name (Sun Sat)

%A locale’s full weekday name, variable length (Sunday Saturday)

%b locale’s abbreviated month name (Jan Dec)

%B locale’s full month name, variable length (January December)

%H hour (00 23)

%I hour (01 12)

%Y year (1970…

date -s "11/20/2003 12:48:00" - Set the date to the date and time shown.

ls : liệt kê danh sách các file  trang 58 sách giáo khoa

cd : chuyển vào 1 thư mục mới

pwd : xem thử mình đang đứng thu mục nào

Bài 7 : dùng lệnh  passwd

thay đổi password cho lúc đăng nhập

Bài 8 : tương tự shortcut của windows soft link nếu xóa rootfile thì các file khác trỏ tới rootfile

không nhìn thấy nội dung root file  không có nội dung (trang 150  152)

 dùng cho file và thư mục

Dùng lệnh ln để tạo hard link

Dùng lệnh ln –s để tạo soft link

Trang 3

 nếu là thư mục dùng lệnh cd để kiểm tra

 nếu là file dùng lệnh cat để kiểm tra

mkdir path  tạo thư mục

Để tiết kiệm có thể dùng lệnh mkdir –p path

Để xem lai có đúng ko dùng lệnh ls –lR

rmdir path  xóa thư mục

Để tiết kiệm có thể dùng lệnh rmdir –p path  xoa toàn bộ các thư mục theo path

lệnh dùng để nhập nội dung cho 1 file?  cat

vừa tạo file vừa trỏ đường dẫn đến file

ls –s path_dir(file)1 path_dir2(file)

nối thêm nội dung vào trong file :

tee –a path_file

so sánh 2 file :

diff -ai path_name1 path_name2

1 và 2 khác nhau thì in ra

1 và 2 giống nhau thì ko làm j cả

Lệnh để xem id của tập tin ls –i path

Bài 9 : hard link : cũng tương tự như soft link nhưng khi file gốc bị xóa thì các file khác vẫn tồn tại này file sẽ bị xóa trên đĩa khi mà tất cả các link đều bị xóa

 chỉ dùng cho file

lệnh sử dụng là :

ls path_file_dest path_file_source

Bài 10 :

touch 

- file1 file2 file3  tạo 3 file trống

-a : chỉ thay đổi thời gian truy xuất

-m : thay đổi thời gian truy chỉnh sữa

-d ‘string’ : chỉnh sửa ngày giờ mới  dựa trên string mới nhập

'1 May 2009 10:22'

cat (concatenate) dùng để tạo 1 file chưa tồn tại Xem nội dung 1 file đã tồn tại Nối 2 file thành

1 file

- > đổ dữ liệu vào file.

- in nội dung file

- file1 file2 > file3

more : dùng để xem văn bản

- +number  hiển thị từ dòng number trong file

- +/pattern  pattern : mẫu ký tự so sánh

o nếu có thì hiển thị

o nếu ko có ký tự thì báo là không tìm thấy

Trang 4

less : hiển thị văn bản.

nhấn spacebar  để xem tiếp 1 trang

Bài 11 :

wc :

-c : hiển thị số byte của file

-m : hiển thị số ký tự của file  có những ký tự không hiển thị được như ký tự xuống dòng và

ký tự kết thúc file

-l : hiển thị số dòng

-w : hiển thị số từ

sort : sắp xếp dữ liệu dạng số - dạng chữ  của 1 file

-n : theo dạng số | không có –n kết quả?

+n : bắt đầu sort theo cột n  sort ở tab thứ n  ví dụ +5  sort theo tab thứ 5

-r : đảo thứ tự sort

-f : sort ignore uppercase và lowercase

-d :  chỉ xét xem nó có phải là thư mục hay không

-o : xuất ra 1 file mới

-nM : tab thứ 5 so theo tháng

Hiển thị các file trong thư mục  ls –l | grep *.*

lệnh grep dùng để thực hiện chức năng tìm kiếm

Bài 12 :

1 head –n filename  cho biết thông tin của n dòng đầu tiên của filename

2 tail – n filename  cho biết n dòng cuối cùng của filename

tail +n filename  cho biết dòng từ n đến cuối

từ 4  15  tail +4 filename > filename1 | head -11 filename1

3 cat filename  xem toàn bộ nội dung file

Bài 13 :

1 dùng file filename  xác định kiểu file của filename

Bài 14 :

a cat  xem nội dung tập tin

mkdir –p  tao thu mục che nếu thư mục cha chưa tồn tại

ls /  liệt kê các thư mục có trong root

grep string  tìm chuỗi string trong file hay trong chuỗi

b câu 1 hiển thị chuổi

câu 2 ghi line 3 vào trong file

câu 3 ghi 3 dòng vào trong file

c cat  xem tập tin >  dùng để đổ nội dung vào 1 file

> đổ nội dung vào 1 file

>> đổ nội dung tiếp theo vào file

s1 && s2  2 lệnh s1 và s2 thực hiện song song

s1 | s2  input s1 thực hiện sau s2

s1 ; s2  thực hiện tuần tự s1 xong rồi s2

2>  xuất lỗi vào file

Bài 15 :

ls ~ : ‘~’  ghi viết tắt liệt kê các thư mục default  home directory

tee home.txt  bài 8 | tee –a home.txtg|||hi dữ liệu vào trong file này

cat  hiển thi nội dung vừa ghi trong file home.txt

Bài 16 :

pwd –P  chỉ đường dẫn tuyệt đối (thư mục gốc) còn pwd chỉ softlink

Trang 5

cd –L  cho phép di chuyển theo symbolic link

Để xem màu của file hay thư mục xem file /etc/DIR_COLORS.xterm

more  xem từng trang

less  xem từng trang nhưng có thể xem lại các phần trước

Bài 17 :

who  hiển thị thông tin người dùng đăng nhập

su chuyển sang login user khác

mv  dùng di chuyển thư mục

cp  copy thu mục

-l  tạo hardlink

-s  tạo soft link

-r  sao chép cả thư mục con

mkdir –p Athena/class1 Athena/class2 Athena/class3

Bài 18 :

dùng lệnh –i  để nhắc nhở người dùng là mình có chắc thực lệnh chép đè lên ko?

-f  force ép buộc thuộc hiện

Bài 19 :

ls –l n*  dùng để xem các file hay thư mục bắt đầu ký tự n

ls –l ?n*  dùng để xem các file hay thư mục bắt đầu ký tự thứ 2 là n

ls –l [ade]*  xem tất cả các file hay thư mục có ký tự bắt đầu là a  e trừ b, c grep  so trùng mẫu

• * : cho phép thay thế ký tự bất kỳ

• ? : cho phép thay thế 1 ký tự

• [a-c] :  a,b,c

• *n?  agcdnnm, abhn

Bài 20 :

useradd username:  tạo user mới

passwd ;  tạo passwd

xem nội dung /etc/passwd  dùng để xem user, group, password, folder home xem nội dung /etc/group  dùng để xem user, group, password

useradd [-c lời-mô-tả-về-người-dùng] [-d tên-thư-mục-homedirectory]

[-g nhóm-của-người-dùng] [-e expire-date] [-s shell] [-f expire] [-u mã-nhậndiên-người-dùng] tên-tài-khoản  tạo người dùng

passwd [options] [username]  tạo password cho username

-l: tùy chọn này cho phép khóa tài khoản.

-u hoặc -f: dùng để mở khóa một tài khoản đã bị khóa.

–u sẽ không mở khóa tài khoản nào không có password, nhưng –f cho phép mở khóa các tài khoản không sử dụng password

-d: xóa password của tài khoản người dùng

userdel [-r] tên-user  xóa tài khoản user

-r : xóa các tập tin liên wan

usermod [options] tên-user  thay đổi thông tin về tài khoản người dùng

Trang 6

-L: khóa tài khoản người dùng.

-U: Mở khóa một tài khoản đã bị khóa.

-l tên-user-mới: đổi tên người dùng thành tên mới.

-u UID-mới: thay đổi mả nhận diện của người dùng.

-g: thay đổi nhóm của người dùng.

-e : ngày hết hạn thông tin người dùng

groupadd [-g GID] tên-nhóm tạo nhóm người dùng

GID : là con số lớn hơn 499 Từ 0  4

trang 92

groupmod [options] tên-group

-g GID-mới: thay mã nhận diện mới.

-n tên-mới-của-nhóm: thay tên nhóm thành tên mới.

chage –W date user  dùng để cảnh báo ngày phải đổi password của user

passwd –w date user  dùng để cảnh báo ngày phải đổi password của user

passwd –x date user  ngày mà password của user hết hạn

Bài 21 :

chmod  gán quyền truy xuất 1 file : o, u, g (dấu ‘+’ để thêm quyền, dấu ‘-‘ để bỏ quyền)

umask  dùng để so mặt nạ

khi vào user1 thì không chuyển qua user2 bị báo password do shell của hđh, cách khắc phục thoát ra root sau

đó chuyển vào user2

Dựa vào yêu cầu để xác định xem nên dùng mask gì  dùng phương pháp bù 1.

khi chuyển umask thành 022 ( 000 010 010) thì bù 1 là 111 101 101

o thư mục : 111 111 111 and 111 101 101  111 101 101

o thư mục : ngược 111 111 111 nand 111 101 101  000 010 010

o 023  000 010 011 bù 1  111 101 100 and 111 111 111  111 101 100

o 111 111 111 - 111 101 100  000 010 011

o file : 110 110 110 and 111 101 101  110 100 100 (rwx)

o file : ngược 110 110 110 nand 110 100 100  001 011 011

o 023  110 110 110 and 111 101 100  110 100 100

o 110 110 110 nand 110 100 100  001 011 011

/home/tên user  ls –l

1 1 10

0 1 01

• Để thực hiện câu 2 nhỏ trở đi thì nên thoát ra khỏi quyền root  vào lại bằng user mới tạo.

• Xem kỹ các quyền của sách tiếng anh trang 111  chú ý đến cái bảng r, w, x Để thực hiện được r, w thì cần phải có x

Bài 22 :

1 RPM:

a Cài đặt bộ phần mềm hỗ trợ VMWare Tool

- VM->Install VMWare Tools

- Vào thư mục: #cd /mnt/cdrom

- Kiểm tra xem có 2 file Vmware….hay không ( #ls)

- Cài đặt Vmware: #rpm –i VMwareTools-6.0.0-45731-i386.rpm

- Kiểm tra xem phần mềm đã được cài đặt hay chưa? (#rpm –qa)

b Chia sẻ dữ liệu giữa Windows và Linux bằng công cụ WinSCP và Putty

- Kiểm tra IP trên máy: #ifconfig

- Đặt lại IP cho máy: không có giao diện dùng lệnh netconfig 192.168.1.18/24

- Khởi động lại máy hay service network: #service network restart

- Kiểm tra IP trên máy xem đã được thay đổi chưa?: #ifconfig

- Kiểm tra dịch vụ sshd có chạy chưa  cần để chạy giao thức mà WinSCP sử dụng? (#service sshd status)

- #service iptables status  kiểm tra tường lửa

Trang 7

- #service iptables stop  tắt tường lửa

- Từ Windows ping đến: 192.168.1.18 ????

- Chạy WinSCP trên Windows, nhập ip của máy Linux

c Cho biết các gói rpm đang được cài trên máy, lưu kết quả vào file /root/rpm.txt

d Cài đặt gói phần mềm mc 4.5 bằng rpm

e Cho biết thông tin về gói phần mềm mc này

f Cho biết các file có trong gói phần mềm mc này, lưu kết quả vào file /root/mc.txt g Cho biết version của trình biên dịch gcc đang được cài trên máy

h Update phiên bản mc lên 4.6

i Uninstall gói phần mềm mc

Trang 8

Cài đặt một phần mềm

Dùng lệnh: rpm -ivh

Ví dụ: cài đặt Midnight Commander

[root@starturn root]# rpm -ivh mc-4.5.55-12.i386.rpm

warning: mc-4.5.55-12.i386.rpm: V3 DSA signature: NOKEY, key ID db42a60e Preparing ############################### [100%]

1:mc ############################### [100%]

[root@starturn root]# rm -f mc-4.5.55-12.i386.rpm

Xoá một phần mềm

Dùng lệnh: rpm erase

Ví dụ:

rpm erase mc

Bài 23 :

midnight commander

vi file_name:

thao tác di chuyển :

h : lùi 1 ký tự

j ; xuống 1 dòng

k : lên 1 dòng

l : qua phải 1 ký tự :n : di chuyển đến dòng n

G : di chuyển cuối dòng Các lệnh chèn văn bản :

i : chèn trước cursor

I : chèn ở đầu dòng

a : chèn sau cursor

A : nối vào cuối dòng

o : mở một dòng trống ở phía dưới

O : mở một dòng trống ở phía trên Tìm kiếm trên văn bản :

:/pattern  tìm kiếm vuôi :?pattern  tìm kiếm ngược Các lệnh xóa :

DEL hoặc x  xóa ký tự hiện hành

dw  xóa từ hiện hành

db  xóa từ trước

dd  cả dòng d$  xóa đến cuối dòng d0  xóa đến đầu dòng ndd  xóa n dòng kế tiếp

p hoặc u  undo

Trang 9

p  paste

Bài 24 :

_ top

thoát dùng lệnh q

top | tail +9 > top.txt  để thoát ra nhấm phím q để thoát  dùng ctrl + C là ngắt lệnh

_ Thêm dấu & cuối để chạy lệnh ở dạng ngầm.

Bài 25 :

//==================================

Card mạng máy ảo dùng địa chỉ vật lý trong mạng hiện tại (lúc dạy nên vẽ 4 máy : 2 máy thật, 2 máy ảo nằm trong máy thật)

Kết nối máy thật với máy áo dùng samba

 Kiểm tra địa chỉ IP của máy linux : ifconfig –a

 Thiết lập địa chỉ ip bằng file : vi /etc/sysconfig/

 Cài samba trên máy ảo linux rpm –q samba

Sau khi cài xong cần cấu hình lại hệ thống samba : /etc/samba/smb.conf  chú ý đến global (nhóm của các máy) Workgroup (tên nhóm muốn hiển thị trên mạng) Hostallow cho phép các địa chỉ ip kết nối vào hệ thống samba  khi chỉnh sữa xong thì yêu cầu bỏ dấu ; đằng trước các hàng  nếu không bỏ dấu ; thì có thể ping thấy nhưng không sử được các yêu cầu dịch vụ của samba

 Tạo user tồn tại trong hệ thống máy Từ user này tạo user trong hệ thống samba.

 Kiểm tra xem các thư mục chia sẽ : smbclient –L 192.168.12.B –U userX smbclient –L [địa chỉ máy] –U [tài khoản người dùng]

 Chia sẽ thư mục trong win và linux

 Chia sẽ thư mục trong linux và linux.

 một số câu hỏi cho phần này : các quyền mà máy khác muốn sử dụng trong thư mục : đọc, ghi.

Thực hiện lấy file thông qua giao thức FTP kết nối máy thông qua linux.

 Kiểm tra máy có FTP server chưa : rpm –qa | grep vsftpd.

 Thực hiện cài đặt FTP : rpm –ivh [tên phần mềm]

Cấu hình vsftpd trong file sau : /etc/vsftpd/vsftpd.conf  một số tham số cần chú ý nằm trong lab

Linux phần 4

 File kiểm soát cấm người dùng sử dụng dịch vụ FTP server : /etc/vsftpd.ftpusers

 File kiểm soát cấm hay cho phép người dùng truy cập vào FTP server : /etc/vsftpd.user_list Chú ý : người dùng liệt kê trong tập tin này không được xuất hiện trong tập tin vsftpd.ftpusers

Các tham số này nên xem slide của trường khoa học tự nhiên sẽ biết nhiều hơn.

 Kiểm tra biến fpt home dir : getsebool fpt_home_dir  nếu tắt là off

 Thiết lập biên fpt home dir : setsebool -P fpt_home_dir 1

 Tạo FPT home Dir  tạo thư mục.

 Tạo user cho phép truy cập FPT server

 FPT server cần sử dụng 2 port là 20, 21 Do đó cần phải tắt firewall trước : service ipstable stop.

 Bắt đầu dịch vụ FPT server : service vsftpd start.

 Chú ý : phần tạo user cho phép sử dụng hệ thống FTP server.

Ngày đăng: 14/03/2014, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w