1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN kết THÚC học PHẦN THUẾ ĐĂNG ký THUẾ và cấp mã số THUẾ

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 620,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nướ

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương Khoa kế toán –

tài chính ngân hàng

- 

-TIỂU LUẬN

KẾT THÚC HỌC PHẦN − THUẾ

GVHD: THS TRƯƠNG VĂN CƯỜNG SVTH : NGUYỄN VĂN NỞ

LỚP : D20N01A MSSV : D20N01A5307

Bình Dương, ngày 16 tháng 07 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ CẤP MÃ SỐ THUẾ 1

1.1 ĐĂNG KÝ THUẾ 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm và tác dụng của thuế 1

1.1.2.1 Đặc điểm 1

1.1.2.2 Tác dụng 2

1.1.3 Đối tượng đăng ký thuế 3

1.2 CẤP MÃ SỐ THUẾ 3

1.2.1 Mã số thuế là gì? 3

1.2.2 Các loại mã số thuế hiện nay 4

1.2.2.1 Mã số thuế của doanh nghiệp 4

1.2.2.2 Mã số thuế của cá nhân 4

1.2.2.3 Mã số thuế của người phụ thuộc 4

1.2.3 Cấp mã số thuế 4

1.2.4 Cơ quan nào cấp mã số thuế cho doanh nghiệp? 5

1.2.5 Tra cứu mã số thuế 6

1.3 CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN 6

1.3.1 Hạn nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân 6

1.3.2 Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân 6

1.3.3 Cách đăng ký mã số thuế các nhân 7

CHƯƠNG 2:THUẾ MÔN BÀI 11

2.1 KHÁI NIỆM 11

2.2 MỨC THUẾ, BẬC THUẾ MÔN BÀI PHẢI NỘP NĂM 2021 11

2.3 THỜI HẠN NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2021 12

2.4 CÁCH NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI 12

2.5 CÁC QUY ĐỊNH XỬ PHẠT CHẬM NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI VÀ TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI 13

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Luật thuế là công cụ chủ yếu và lâu dài của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước Ngân sách có thể huy động bằng nhiều cách khác nhau như đi vay, bán tài nguyên thiên nhiên, nhận viện trợ,

in tiền nhưng không có nguồn thu nào mang tính chất bền vững như thuế Thuế chính

là công cụ tác động vào sự phân bổ nguồn lực trong xã hội Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước và là công cụ quan trọng mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng Thuế là khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của nhà nước đối với các

tổ chức cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí về mục đích chung Doanh thu từ thuế sẽ được sử dụng để trang trải cho các hoạt đông đầu vào cần thiết để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ công của chính phủ

Mặt khác:

Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước;

Cũng như pháp luật nói chung, Pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các quan hệ

xã hội Mục đích chủ yếu và quan trọng nhất của sự điều chỉnh quan hệ pháp luật thu

- nộp thuế là nhằm tạo lập quỹ ngân sách Nhà nước Hầu hết ở các quốc gia, thuế là hình thức chủ yếu mà pháp luật quy định để thu ngân sách Nhà nước;

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt

động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước, từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng

***

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh các thông tin định danh của mình (đây là các thông tin cơ bản để phân biệt người nộp thuế với những người nộp thuế khác)

Với cá nhân thì đó là các thông tin về họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ…

Trang 4

Với tổ chức kinh doanh thì đó là các thông tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…

Sau khi người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ cấp cho người nộp thuế một mã số thuế Mỗi người nộp thuế có một mã số thuế duy nhất

Người nộp thuế là doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo Luật doanh nghiệp

Theo đó, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp

Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp

Mã số thuế cá nhân là một mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai cho mọi khoản thu nhập Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại

cơ quan chi trả thu nhập, hoặc tại cơ quan thuế

***

Thuế môn bài được quy định lần đầu tiên tại Pháp lệnh sửa đổi một số điều về thuế Công thương nghiệp của Hội đồng nhà nước ngày 26 tháng 2 năm 1983 Cụ thể, Điều 1 của pháp lệnh này sửa đổi Điều 3 của Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành theo Nghị quyết số 200 NQ/TVQH ngày 18 tháng 1 năm 1966 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Chi tiết quy định “Thuế công thương nghiệp nói trong Điều lệ này gồm có thuế doanh nghiệp, thuế lợi tức doanh nghiệp, thuế buôn chuyến và thuế môn bài… Các

tổ chức và cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng đều phải nộp thuế môn bài”

Trang 5

CHƯƠNG 1:

ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ CẤP MÃ SỐ THUẾ 1.1 ĐĂNG KÝ THUẾ

1.1.1 Khái niệm

Thuế là một khoản thu bắt buộc vào quỹ nhà nước, nguồn thu này từ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nào đó để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, nộp thuế là một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện của chủ thể thuộc đối tượng phải đóng thuế do pháp luật quy định Một số loại thuế ở nước ta:

− Thuế nhập khẩu

− Thuế xuất khẩu

− Thuế tiêu thụ đặc biệt

− Thuế giá trị gia tăng

− Thuế thu nhập doanh nghiệp

− Thuế thu nhập cá nhân

− Thuế môn bài

− Thuế tài nguyên

− Thuế bảo vệ môi trường…

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng

ký kinh doanh các thông tin định danh của mình (các thông tin cơ bản để phân biệt người nộp thuế với những người nộp thuế khác) Đăng ký thuế bao gồm các hoạt động sau:

– Đăng ký thuế lần đầu;

– Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

– Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

– Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

– Khôi phục mã số thuế

1.1.2 Đặc điểm và tác dụng của thuế

1.1.2.1 Đặc điểm

Trong thực tế, thuế có rất nhiều loại thuế nhưng về cơ bản đặc điểm của thuế đều có điểm chung như sau:

− Thuế là một khoản của chủ thể thu nhập bắt buộc phải nộp vào khoản ngân sách nhà nước

Trang 6

− Thuế là khoản tiền cần thiết để thực hiện tiến hành duy trì tính quyền lực của chính trị và các chức năng, thi hành nhiệm vụ của nhà nước

− Nguồn đóng vào thuế có thể tăng hoặc giảm theo quy định pháp luật phụ thuộc vào nền kinh tế như GDP, thu nhập, lãi suất, chỉ số của giá tiêu dùng, chỉ số của giá sản xuất,…

− Thuế là khoản được hoàn trả không trực tiếp mà khoản thuế này sẽ được điều chỉnh phân bổ vào các công trình dựng như cầu đường, trường học,… ngoài ra cả các vấn đề xã hội

− Thuế là một khoản thu không mang tính đối giá, bởi chủ thể nào đáp ứng đủ các điều kiện thuộc quy định pháp luật quy định phải đóng thuế đều phải nộp thuế

1.1.2.2 Tác dụng

Hiện nay, thuế là một khoản nguồn thu vào ngân sách nhà nước, theo đó thuế đóng một vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người, cụ thể tác dụng của thuế như sau:

– Tăng khoản tiền vào ngân sách của nhà nước, từ đó khoản ngân sách này sẽ giải quyết các vấn đề để đảm bảo các phúc lợi về xã hội cho các đối tượng theo chính sách của nhà nước Đồng thời, các dự án hạ tầng công cộng được phát triển tiến hành thực hiện xây dựng, phục vụ nhu cầu cần thiết nhất cho cuộc sống người dân

– Tối đa hỗ trợ việc cân bằng về mức độ giàu nghèo theo đó tránh sự phân biệt

sự giàu nghèo trong xã hội hiện nay Vì chủ thể phải nộp hầu hết là những chủ thể có mức thu nhập từ công việc, kinh doanh,… cao vượt khỏi khoản mức quy định phải tính chịu thuế của pháp luật

– Không chỉ dừng ở đó, việc đóng thuế còn giúp tăng trưởng phát triển về kinh

tế, xã hội của người dân Từ đó nguồn nhân lực được thúc đẩy, hiệu suất làm việc cũng tăng lên đồng thời tính cạnh tranh được đảm bảo sự công bằng, liêm chính

– Ngoài ra, việc nộp thuế khi yêu cầu nộp thuế thì cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

phải thực hiện việc xác nhận, kê khai về các khoản và nguồn thu nhập

2

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 7

Do đó, khi chủ thể tiến hành kê khai thì phải đảm bảo nguồn thu nhập của chủ thể phải được thu từ các nguồn hợp pháp theo quy định pháp luật

1.1.3 Đối tượng đăng ký thuế.

Đăng ký thuế là việc các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thuế thực hiện việc thực hiện các thủ tục để nhằm hoàn thành nghĩa vụ thuế cho nhà nước Đăng ký thuế có thể được thực hiện bằng các phương pháp như đăng ký trực tiếp tại các cơ quan quản lý thuế trực tiếp của người nộp thuế, hoặc bằng phương pháp gián tiếp đăng ký thuế điện tử

Đối tượng đăng ký thuế gồm những đối tượng được pháp luật quy định tại Điều

21 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2016 hợp nhất Luật quản lý thuế do Văn

phòng Quốc hội ban hành như sau:

− Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

− Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

− Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay

− Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế

1.2 CẤP MÃ SỐ THUẾ 1.2.1 Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy ký tự bao gồm số, chữ cái và các ký tự khác do cơ quan

có thẩm quyền quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định về quản lý thuế

Theo quy định hiện nay, mã số thuế bao gồm 13 chữ số, trong đó:

– 2 chữ số đầu tiên thể hiện số phân Khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định trong danh mục mã phân Khoảng tỉnh hoặc số phân không Khoảng tỉnh cấp

mã số thuế

– 7 chữ số tiếp theo là dãy số theo cấu trúc bất kỳ trong khoảng 0000001 đến

9999999 tại thời điểm cấp cho người nộp thuế

– Số thứ 10 là số kiểm tra

– 3 chữ số cuối cùng là đánh lần lượt từ 001 đến 999 theo thứ tự đăng ký tại thời điểm đăng ký 3 chữ số cuối thể hiện thông tin đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của người nộp thuế và đơn vị chính

Mã số chỉ được cấp một lần và mỗi người nộp thuế có một mã số duy nhất, không đổi cho đến khi chết đối với cá nhân, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản hay doanh nghiệp, tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận hoặc Quyết định thành lập

Trang 8

1.2.2 Các loại mã số thuế hiện nay

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại mã số thuế nhưng người ta thường dựa trên đối tượng nộp thuế để phân loại mã số thuế Theo đó, mã số thuế bao gồm các loại:

1.2.2.1 Mã số thuế của doanh nghiệp

Mã số thuế doanh nghiệp hay còn gọi là mã số doanh nghiệp là mã số thuế do

cơ quan quản lý cấp cho doanh nghiệp, công ty khi thực hiện nghĩa vụ thuế

Mã số thuế của doanh nghiệp sẽ bao gồm mã số thuế của công ty, doanh nghiệp,

mã số thuế của hộ kinh doanh, mã số thuế của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế

1.2.2.2 Mã số thuế của cá nhân

Mã số thuế cá nhân là mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế là cá nhân khi họ có những khoản thu nhập phải chịu thuế với nhà nước

Các khoản thu nhập phải chịu thuế có thể được phát sinh từ tiền công, tiền lương, chuyển nhượng bất động sản, được tặng cho bất động sản, trúng thưởng, trúng xổ số,…

1.2.2.3 Mã số thuế của người phụ thuộc

Mã số thuế của người phụ thuộc là mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp cho các cá nhân mà cá nhân nộp thuế có trách nhiệm phải nuôi dưỡng, có cùng huyết thống hoặc có quan hệ hôn nhân, bao gồm: con (con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng), cha mẹ (cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, cha mẹ nuôi, mẹ kế, cha dượng,…), vợ hoặc chồng, ông bà, anh, chị, em ruột, cháu ruột, cô, dì, chú, bác ruột,…

Lưu ý, người phụ thuộc phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định, không phải ai có quan hệ nêu trên cũng là người phụ thuộc của người nộp thuế

1.2.3 Cấp mã số thuế

Việc cấp mã số thuế theo quy định tại khoản 3, Điều 30, Luật quản lý thuế

2019 như sau:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để

sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực

mã số thuế Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã,

Trang 9

đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã

số thuế;

Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã

số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;

Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1.2.4 Cơ quan nào cấp mã số thuế cho doanh nghiệp?

Hiện nay, theo phân cấp quản lý giữa các cơ quan thuế thì mã số thuế sẽ do Cục thuế hoặc Chi cục thuế cấp tùy vào từng trường hợp cụ thể

Mã số thuế của doanh nghiệp sẽ do Cục thuế hoặc Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở tiến hành cấp Cục thuế tỉnh hay Chi cục thuế quận huyện sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự phân cấp quản lý tại tỉnh thành đó, địa điểm đặt trụ sở,…

Mã số thuế của cá nhân và mã số của người phụ thuộc được các cơ quan thuế sau đây cấp:

− Cục thuế nơi cá nhân nước ngoài có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ có thế giá trị gia tăng ở Việt Nam sử dụng cho mục đích viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

− Cục thuế trực tiếp quản lý đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế

− Cục thuế nơi phát sinh công việc đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các cá nhân, tổ chức chi trả từ nước ngoài

5

Trang 10

− Chi cục thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

Khi đăng ký mã số thuế của cá nhân, mã số thuế của người phụ thuộc các cá nhân có thể tự thực hiện đăng ký hoặc đăng ký thông qua tổ chức, doanh nghiệp

1.2.5 Tra cứu mã số thuế

Tra cứu mã số thuế nhằm mục đích kiểm tra xem có hay chưa có mã số thuế,

mã số thuế của doanh nghiệp, cá nhân, người phụ thuộc là số nào, cơ quan nào cấp mã

số thuế, thông tin cơ bản về người nộp thuế,…

Có rất nhiều cách thức khác nhau để thực hiện tra cứu mã số thuế của doanh nghiệp, cá nhân hay người phụ thuộc Tuy nhiên, người ta thường tra cứu mã số thuế thông qua cổng thông tin quản lý theo địa chỉ http://www.tncnonline.com.vn

Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức có thể tra cứu mã số thuế tại các trang web của Tổng cục thuế như: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcntt/mstcn.jsp hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn

Cá nhân, tổ chức điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hệ thống và tiến hành tra cứu mã số thuế của đối tượng cần tra cứu

Việc tra cứu mã số thuế có thể được thực hiện trực tiếp tại trụ sở của Cục thuế, Chi cục thuế Do đó, các cá nhân, tổ chức có thể cân nhắc lựa chọn cách tra cứu sao cho thuận tiện nhất

1.3 CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN 1.3.1 Hạn nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm

Ví dụ: Doanh nghiệp A nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 ngày 30/03/2020 => Hạn nộp hồ sơ đăng ký MST cá nhân cho nhân viên trong doanh nghiệp chậm nhất 20/03/2020

1.3.2 Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân

Cá nhân cần nộp cho doanh nghiệp các giấy tờ sau:

− Giấy tờ cá nhân:

Ngày đăng: 21/10/2022, 04:47

w