Năng lực đặc thù: ˗ Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh, nêu được vị trí, định hướng trong không gian: phải – trái đối với bản thân, trên – dưới, trước – sau, ở giữa.. - Cả l
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ HÌNH
BÀI 1: VỊ TRÍ (TIẾT 1 – 2, TRANG 10 -13)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng:
˗ Nhận biết và sử dụng đúng các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong
không gian: phải – trái (đối với bản thân), trên – dưới, trước – sau, ở giữa
2 Phẩm chất:
- Trung thực: Luôn trung thực, thật thà trong học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với những việc làm của bản thân
- Nhân ái: Yêu thương giúp đỡ bạn bè và mọi người xung quanh
3 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
4 Năng lực đặc thù:
˗ Tư duy và lập luận toán học: dựa vào các tranh, nêu được vị trí, định
hướng trong không gian: phải – trái (đối với bản thân), trên – dưới, trước – sau, ở giữa
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên:
+ Bảng con
+ 1 Hình tam giác (hoặc một dụng cụ tùy ý)
+ 2 Bảng ghi chỉ đường (rẽ trái, rẽ phải)
- Học sinh:
+ Bảng con
Trang 2+ Hộp bút (hoặc một dụng cụ tùy ý)
I TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TIẾT 1:
Hoạt động giáo viên Mong đợi của học sinh
1 Hoạt động khởi động: Làm theo hiệu lệnh của người chỉ huy (5 phút)
Mục tiêu: Tạo bầu không khí hứng khởi để bắt đầu bài học.
- Cả lớp cùng làm theo hiệu lệnh của người chỉ
huy (GV hoặc 1 HS nhanh nhạy): “Đưa tay
sang trái, đưa tay sang phải”
- Sau khi thực hiện xong yêu cầu, GV nêu các
câu hỏi:
+ Các con đã Phân biệt được bên nào là bên trái,
bên nào là bên phải chưa?
+ Vậy khi đi học về chúng ta sẽ đi bên tay nào?
Vì sao?
GV nhận xét câu trả lời, giới thiệu bài học
- Học sinh làm theo hiệu lệnh của GV
+ HS trả lời câu hỏi
+ Tay phải, vì như vậy sẽ
an toàn cho mình và hạn chế việc xảy ra tay nạn giao thông do đi ngược chiều
Dự kiến sản phẩm: Câu
hiệu lệnh, cách vỗ tay; câu trả lời của học sinh
Tiêu chí đánh giá: HS
thực hiện đúng theo hiệu lệnh, biết trả lời các câu hỏi của GV
2 Hoạt động khám phá: Nhận biết và nói đúng vị trí của người hoặc vật (15 phút)
*Mục tiêu: Từ tranh vẽ, học sinh nhận biết và chọn đúng từ cần dùng (phải –
trái, trên – dưới, trước – sau, ở giữa) để mô tả vị trí giữa các đối tượng
Thông qua việc quan sát tranh và trả lời câu hỏi, học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học.
Thông qua việc phân tích tranh và tìm hiểu về các vị trí (phải – trái, trên
– dưới, trước – sau, ở giữa), học sinh được phát triển năng lực tư duy và lập
Trang 3luận toán học
- GV chia HS thành nhóm đôi
- GV cho HS quan sát tranh và nêu vị trí một số
đối tượng hoặc vị trí của 2 bạn nhỏ trong
tranh (dựa vào trái, phải của bản thân)
- GV hướng dẫn và khuyến khích nhiều HS trình
bày
* Lưu ý: HS có thể nói vị trí máy bay và đám
mây,…
+ HS quan sát tranh và làm theo yêu cầu của GV
- HS trình bày bài làm của mình
Ví dụ: + Máy bay ở trên, tàu thủy ở dưới
+ Bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng bên trái
+ Xe màu hồng chạy trước, xe màu vàng chạy sau, xe màu xanh chạy ở giữa
- HS nhận xét, đánh giá phần trình bày của các
Trang 4- GV chốt ý: (Có thể kết hợp các thao tác tay):
trái – phải, trên – dưới, trước – sau, ở giữa
(Chú trọng phát triển năng lực giao tiếp cho
HS)
bạn
* Dự kiến sản phẩm: Nhận diện được các vị trí (phải – trái, trên – dưới, trước – sau, ở giữa)
* Tiêu chí đánh giá
: Nắm rõ các vị trí đâu là (phải – trái, trên – dưới, trước – sau, ở giữa)
3 Hoạt động thực hành: Trải nghiệm để khắc sâu kiến thức (15 phút)
*Mục tiêu: Từ tranh vẽ và các dụng cụ học tập các em có thể nêu được đúng
vị trí của các đồ vật đó
Thông qua việc thực hành quan sát các đồ vật và vị trí của chúng Hs phát triển được năng lực quan sát.
Thông qua việc tìm hiêu trình bày về vị trí của các đồ vật xung quanh
ta học sinh được phát triển năng lực giao tiếp toán học
* Đố em: Đặt và nói vị trí của đồ vật ( Có thể
chuyển thành trò chơi “Cô (tôi) bảo”)
- GV dùng bảng con và một hình tam giác đặt lên
bảng lớp, HS quan sát rồi nói vị trí của bảng con
và hình tam giác (GV có thể dùng viên phấn với
cây bút,…)
Ví dụ:
+ GV: Cô bảo, cô bảo
+ HS: Bảo gì? bảo gì?
+ HS làm theo yêu cầu của GV
-HS dùng bảng con và hộp bút (hoặc bút chì
Trang 5+ GV: Cô bảo hãy nói vị trí của hình tam giác và
bảng con
+ HS: Bảng con ở bên trái, hình tam giác ở bên
phải
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi (HS
tiếp tục đặt đồ dùng để đố bạn nói vị trí,
hoặc ngược lại
* Vào vườn thú: Đi theo biển chỉ đường ( Vào
vườn thú “tích hợp an toàn giao thông”)
với bảng con,…) để đặt theo hiệu lệnh của GV
Ví dụ:
+ GV: Cô bảo, cô bảo + HS: Bảo gì? Bảo gì? + Gv Cô bảo để bảng con phía trước, hộp bút phía trên
+ HS đặt theo yêu cầu của GV
- HS thực hành theo nhóm đôi
Trang 6- GV cho Hs quan sát tranh
- GV đưa ra biển báo hiệu lệnh và giới thiệu tên
gọi (rẽ trái, rẽ phải)
- Gv thao tác mẫu ( vừa chỉ tay, vừa nói) và hướng
dẫn HS thực hiện
- Yêu cầu HS tiếp tục chơi theo nhóm đôi
- GV kiểm tra
- HS quan sát tranh
- HS nhắc lại
- HS thực hiện
- Ví dụ:
+ Rẽ phải đến chuồng voi trước
* Dự kiến sản phẩm: quan sát và nêu được
vị trí của các đồ vật.
* Tiêu chí đánh giá : đặt đúng vị trí của các
đồ vật theo yêu cầu của GV.
Nghỉ giữa tiết TIẾT 2
4 Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: HS chỉ vào tranh vẽ và nói được theo yêu cầu của từng bài
Trang 7Thông qua việc quan sát hình và trình bày, học sinh phát triển năng lực
tư duy và lập luận toán học.
Thông qua cách trình bày, giải thích, học sinh được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
*Bài tập 1 (trang 12) Quan sát rồi nói về
vị trí (10’)
- GV cho HS quan sát vào các hình của bài
tập 1, trang 12
- Gv hướng dẫn HS làm bài tập:
+ GV giúp HS xác định bên trái – bên phải
(bằng cách yêu cầu HS giơ tay theo lệnh
của GV)
+ GV giúp HS nhận biết cần dùng từ ngữ
nào để mô tả vị trí
- HS quan sát tranh.
- HS theo dõi
- Hình a: HS tập nói theo nhóm đôi
Trang 8- Gv nhận xét, tuyên dương.
* Bài tập 2 (trang 13) Nói vị trí các con vật
(10’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- Yêu cầu Hs nói về vị trí của các con vật
trong tranh
Ví dụ:
+ Bên phải của chú hề màu
đỏ, bên trái màu xanh
+ Tay phải của chú hề cầm bóng bay, tay trái chú hề đang tung hứng bóng
+ Qủa bóng ở trên màu xanh, quả bóng ở dưới màu hồng…
- HS nhận xét
- Hình b: HS trình bày cá nhân
Ví dụ:
+ Con diều ở giữa màu xanh
lá
HS có thể trình bày thêm: + Con diều ở bên trái màu vàng
+ Con diều ở bên phải màu hồng
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh
- HS trình bày:
a) Con chim màu xanh ở bên trái – con chim màu
Trang 9- GV nhận xét tuyên dương HS
hồng ở bên phải
b) Con khỉ ở trên – con sói
ở dưới
c) Con chó phía trước (đứng đầu) – con mèo ở giữa (đứng giữa) – con heo phía sau (đứng cuối)
d) Gấu nâu phía trước – gấu vàng phía sau
- HS nhận xét bài làm của bạn
5 Hoạt động củng cố ( 10 phút)
* Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực hành xác định vị trí các đồ
vật
Thông qua việc quan sát hình và trình bày, học sinh phát triển năng lực
tư duy và lập luận toán học.
Thông qua cách trình bày, giải thích, học sinh được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- GV có thể dùng trò chơi “xếp hàng 3” - HS tạo nhóm 3, một vài
nhóm lên thực hiện trước lớp theo yêu cầu của GV:
- Xếp hàng dọc rồi tự giới thiệu (ví dụ A đứng trước, B đứng giữa, C đứng sau)
- Mở rộng: Xếp hàng ngang quay mặt xuống lớp, bạn đứng giữa giới thiệu (ví dụ: bên phải e là A, bên trái em
là C
- Nếu đúng cả lớp vỗ tay
6 Hoạt động ở nhà (5 phút)
- Mỗi HS sưu tầm 1 đồ vật có dạng khối chữ
nhật (khối hộp chữ nhật) và 1 đồ vật dạng
khối vuông (khối lập phương) Ví dụ: vỏ
Trang 10hộp bánh, hộp thuốc, hộp sữa,…
- Chuẩn bị bài Khối hộp chữ nhật – Khối
lập phương.