Có ý kiến đúng và thái độ đúng rồi lại phải - Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các vấn đề về văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,… - Khi
Trang 1NS: 10/11/2020
NG: /11/2020
CHỦ ĐỀ 3 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về văn nghị luận về hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng xây dựng dàn bài cho bài văn nghị luận về về hiện tượng đời sống
- Rèn và nâng cao kĩ năng phát triển dàn bài thành bài văn nghị luận về vấn về
hiện tượng đời sống
- II Chuẩn bị
- GV: tài liệu
- HS:
III Tiến trình bồi dưỡng.
A KHÁI QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
- Văn nghị luận là dùng ý kiến lí lẽ của mình để bàn bạc, để thuyết phục người khác
về một vấn đề nào đó Để thuyết phục được ý kiến phải đúng và thái độ phải đúng
Có thể gọi ý kiến là lý còn thái độ là tình Có khi ý kiến đúng mà thái độ khôngđúng thì cũng kém giá trị và tác dụng Có ý kiến đúng và thái độ đúng rồi lại phải
- Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các vấn
đề về văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…
- Khi hướng dẫn học sinh làm bài văn nghị luận văn học cần chú ý các yêu cầu sauđây:
+ Củng cố cho học sinh nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, đoạntrích, tác phẩm văn xuôi
+ Củng cố kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như: tác giả, hoàn cảnh sángtác, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng,…
Trang 2+ Đối với thơ, cần chú ý đến hình thức thể hiện (hình ảnh, nhịp điệu, cấu trúc, biệnpháp tu từ, ).
+ Đối với tác phẩm văn xuôi: cú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, các dẫn chứngchính xác, giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình huống truyện,…
B CÁCH LÀM MỘT BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:
* Dựng đoạn:
Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luận(Phải xuống dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)
Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:
- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng
- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng,câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…
- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn
* Liên kết đoạn:
Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau Có 2 mối liênkết: liên kết nội dung và liên kết hình thức
- Liên kết nội dung:
+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗiđoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề Nếu không thì bài văn sẽ trởnên lan man, xa đề, lạc đề
+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn.Các từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từ ngữ trong cùng một trường từvựng ấy) thường xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn
- Liên kết hình thức:
+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn, giáo viên cần chỉ ra cho các emcách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng, làm cho bài văntrở nên dễ đọc, dễ hiểu, có tính mạch lạc, rõ ràng
+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các câu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằmđầu mỗi đoạn văn
+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kếtđoạn khác nhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuất hiện rất nhiều trong cácbài làm văn (Trước tiên, tiếp theo đó, ở khổ thơ thứ nhất, sang khổ thơ thứ hai,…;Bên cạnh đó, song song đó, không những thế, song, nhưng,…; Về cơ bản, vềphương diện, có thể nói, cũng có khi, rõ ràng, chính vì, tất nhiên,…; Nếu như, nếuchỉ có thể, thế là, dĩ nhiên, thực tế là, vẫn là, có lẽ,…; Cũng cần nói thêm, trở lạivấn đề,…; Cho dù, mặc dù vậy, nếu như ở trên,…; Nhìn chung, nói tóm lại,…)
Trang 3II Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học (THEO CẤU TRÚC MỚI 2020)
DẠNG ĐỀ 1:
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI NLVH DẠNG CHỨNG MINH MỘT NHẬN ĐỊNH
A Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề:
I Kiến thức cơ bản trong SGK :
1 Văn nghị luận
2 Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
3 Nghị luận về bài thơ (hoặc đoạn thơ)
4 Các văn bản thơ, truyện được học trong chương trình Ngữ văn 9
5 Các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh…
II Kiến thức nâng cao, mở rộng:
1 Kiến thức về văn học sử
2 Kiến thức về lí luận văn học
3 Một số tác phẩm văn học ngoài chương trình
B Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề:
I Nhận định về một giai đoạn văn học.
Với dạng đề này nhận định được đưa ra trong phần đề bài thường yêu cầu
chứng minh nội dung, hình thức nổi bật … của một giai đoạn văn học trong tiếntrình văn học sử
VD: Trong bài “ Mấy nét khái quát về Văn học Việt Nam từ sau Cách mạng
tháng Tám 1945” có viết:
“ Văn học của ta đã xây dựng những hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và Nhân dân, đặc biệt thể hiện sinh động hình ảnh của thế hệ trẻ “ xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” với ý thức ngày càng sâu sắc về trách nhiệm của thế hệ trước dân tộc và nhân dân, trước Tổ quốc và lịch sử”.
(Văn học 9, tập 2- NXBGD 2001- Trang 75)
Em hãy phân tích một số tác phẩm đã học và đọc thêm để làm sáng tỏ nhận xéttrên
II Nhận định về một tác giả văn học.
Đề bài thường nêu ra những nhận định về tư tưởng sáng tác, phong cách sángtác, sự nghiệp sáng tác…của một tác giả văn học cụ thể
VD: Nhận định về giá trị tư tưởng trong các sáng tác của thi hào Nguyễn Du,
có ý kiến cho rằng:
“Nguyễn Du là một con người suốt đời khắc khoải về con người, về lẽ đời.”
(Nguyễn Du toàn tập – Mai Quốc Liên, NXB Văn học, H 1996) Hãy chọn phân tích một hoặc một số tác phẩm của Nguyễn Du để làm sáng tỏnhận định trên
Trang 4III Nhận định về một tác phẩm văn học.
1 Nhận định về nội dung của tác phẩm văn học:
Nội dung của một tác phẩm văn học thường thể hiện qua các yếu tố nhân vật,chủ đề, cốt truyện, hình ảnh…nên các nhận định của dạng bài này bao giờ cũng nêu
rõ một trong các nội dung ấy
VD1: Có ý kiến cho rằng: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng thể hiện
tình yêu và khát vọng được cống hiến cho đời của Thanh Hải.
Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên
VD 2: Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn Nguyễn Thành Long đã để
cho ông họa sĩ nghĩ về anh thanh niên như sau:
“Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng ”
(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)
Nêu rõ những điều anh suy nghĩ và những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh trong truyện ngắn
2 Nhận định về nghệ thuật của tác phẩm văn học:
Lời nhận định thường yêu cầu nghị luận về một trong những khía cạnh nghệthuật cụ thể của một tác phẩm văn học như:
+ Với tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật,nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật sử dụng ngôn từ
+ Với bài thơ (hoặc đoạn thơ): nghệ thuật về hình ảnh, cấu tứ, giọng điệu,ngôn từ…
VD: Người đọc “Truyện Kiều” từ xưa đến nay đều công nhận: “Thi hào
Nguyễn Du xứng đáng là bậc thầy về nghệ thuật miêu tả nhân vật.”
Qua các nhân vật Thúy Vân, Thúy Kiều em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
3 Nhận định về cả nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học:
Ở dạng này, nhận định thường nêu yêu cầu nghị luận về cả giá trị nội dung vànghệ thuật của một tác phẩm văn học cụ thể Tuy nhiên học sinh cần đọc kĩ nhậnđịnh để xác định rõ dạng bài này vì có khi nhận định không nêu cụ thể vấn đề nghịluận mà ẩn đi (đề chìm)
VD: Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
Qua thi phẩm Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải, anh (chị) hãy làm
sáng tỏ nhận định trên
IV Nhận định về một vấn đề lí luận văn học.
Trang 5Nhận định thường nêu lên một vấn đề lí luận văn học như chức năng của vănhọc (nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ…), phương pháp sáng tác của nhà văn, nhân vậtđiển hình…Tuy nhiên, cũng giống như dạng bài chứng minh một nhận định về nộidung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học, vấn đề nghị luận trong các nhận định
về một vấn đề lí luận văn học thường không xuất hiện trực tiếp Vì thế, để xác địnhđúng vấn đề nghị luận mà nhận định thuộc dạng này đưa ra, ngoài việc đọc kĩ nhậnđịnh học sinh còn phải biết vận dụng kiến thức lí luận văn học
VD: Bàn về thơ, có ý kiến cho rằng: Thơ không chỉ đưa ru mà còn thức tỉnh.
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích bài thơ Ánh trăng của
Nguyễn Duy để làm rõ nhận định trên
C.
Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề:
1 Phương pháp đọc, nghiên cứu tài liệu
2 Phương pháp gợi mở, phân tích, giảng bình
3 Phương pháp liên hệ, so sánh
4 Phương pháp thảo luận nhóm
5 Phương pháp viết đoạn văn, lập luận
D Hướng dẫn cách làm bài NLVH dạng chứng minh một nhận định:
I Tìm hiểu đề và tìm ý:
1 Tìm hiểu đề:
Khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề giáo viên hướng dẫn các em nắm được
cách thức tìm hiểu đề bằng cách đọc kĩ từ ngữ trong đề bài, chú ý những từ ngữquan trọng để xác định các nội dung cơ bản sau:
- Kiểu bài: Chứng minh nhận định.
Đối với bài nghị luận văn học dạng chứng minh một nhận định, trong đề
thường xuất hiện các từ ngữ “làm sáng tỏ nhận xét trên”, “làm sáng tỏ nhận định trên”, “làm sáng tỏ ý kiến trên”…
- Vấn đề nghị luận: Là nội dung chính cần làm sáng tỏ trong bài viết.
Để xác định được vấn đề nghị luận giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kĩnhận định, tìm hiểu nghĩa của các từ ngữ quan trọng, cấu trúc của nhận định… Vấn
đề nghị luận của dạng bài chứng minh một nhận định thường là một trong các vấn
đề sau: nội dung (nhân vật, sự việc, chủ đề, cốt truyện, hình ảnh…), nghệ thuật(ngôn từ, giọng điệu, xây dựng tình huống, miêu tả nhân vật…) của một tác phẩmvăn học; phong cách sáng tác, tư tưởng sáng tác…của một tác giả văn học; hay đặcđiểm của một giai đoạn văn học…
- Phạm vi tư liệu: Trên cơ sở xác định được vấn đề nghị luận, học sinh xác
định phạm vi tư liệu phục vụ cho việc làm sáng tỏ vấn đề nghị luận thường là kiếnthức về các phương diện như: văn học sử, các tác phẩm văn học trong và ngoàichương trình, kiến thức lí luận văn học…
Trang 6câu hỏi “Nghĩa là gì?”, “Là thế nào?” Tuy nhiên, đối với những đề bài nhận định
đã mang nghĩa tường minh thì không cần giải thích
+ Giải thích cơ sở của vấn đề: trả lời những câu hỏi “Vì sao lại thế?”, “Lí
do nảy sinh vấn đề là gì?”, “Nguyên nhân nào dẫn đến vấn đề?”…để tìm hướng
Nêu luận điểm
Chứng minh luận điểm
Luận điểm phụ 1: (Luận cứ)
Luận điểm phụ 2: (Luận cứ)
+ Đánh giá thành công của vấn đề: sự kế thừa, phát huy của vấn đề, vấn đề
có ý nghĩa như thế nào, ảnh hưởng, tác động ra sao? …
+ So sánh, đối chiếu vấn đề nghị luận với các tác giả, tác phẩm cùng chủ
đề, với giai đoạn văn học khác…
+ Vai trò, ý nghĩa của vấn đề với bản thân: nhận thức, hành động…
- Xác định phương pháp lập luận: Kết hợp các thao tác giải thích, chứng minh,phân tích, bình luận, bình giảng…
II Lập dàn bài.
Trên cơ sở các ý cơ bản đã tìm được giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luậnsắp xếp theo bố cục ba phần, đúng với nhiệm vụ từng phần: mở bài, thân bài, kếtbài
Trang 7+ Nêu khái quát vấn đề nghị luận.
- Giải thích nghĩa của vấn đề
- Giải thích cơ sở của vấn đề
b Chứng minh nhận định:
+ Luận điểm 1:
Nêu luận điểm
Chứng minh luận điểm
Luận điểm phụ 1: (Luận cứ)
Luận điểm phụ 2: (Luận cứ)
- Đánh giá thành công của vấn đề
- So sánh, đối chiếu vấn đề nghị luận
- Vai trò, ý nghĩa của vấn đề với bản thân
3 Kết bài:
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề: khẳng định ý nghĩa của vấn đề
- Nâng cao
E Hệ thống các ví dụ, bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho chuyên đề:
Đ Ề 1: Trong bài “ Mấy nét khái quát về Văn học Việt Nam từ sau Cách mạng
tháng Tám 1945” có viết:
“ Văn học của ta đã xây dựng những hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và Nhân dân, đặc biệt thể hiện sinh động hình ảnh của thế hệ trẻ “ xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” với ý thức ngày càng sâu sắc về trách nhiệm của thế hệ trước dân tộc và nhân dân, trước Tổ quốc và lịch sử”.
(Văn học 9, tập 2- NXBGD 2001- Trang 75)
Em hãy phân tích một số tác phẩm đã học và đọc thêm để làm sáng tỏ nhận xéttrên
Trang 8Hướng dẫn:
I Tìm hiểu đề, tìm ý:
1 Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: NLVH dạng chứng minh một nhận định về một giai đoạn văn học
- Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của Tổ quốc, con người Việt Nam trong văn học
- Phạm vi: tập trung vào các tác phẩm văn học Việt Nam giai đoạn 1955 - 1975
- Luận điểm phụ 1: Hình ảnh đất nước
+ Dẫn chứng 1: Miền Nam (Tố Hữu)
+ Dẫn chứng 2: Chúng con chiến đấu ( Nam Hà)
- Luận điểm phụ 2: Hình ảnh nhân dân
+ Trên mặt trận chiến đấu: nhân dân là những người lính, người mẹ, ngườichị… góp phần kháng chiến
Dẫn chứng 1: Bếp lửa (Bằng Việt) – người bà
Dẫn chứng 2: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa
Điềm) – người mẹ
Dẫn chứng 3: Lượm (Tố Hữu) – chú bé Lượm
Dẫn chứng 6: Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) – ông Sáu là một
người lính
+ Trên mặt trận xây dựng đất nước:
Dẫn chứng 4: Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) – những người ngư dân
Dẫn chứng 5: Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) – những trí thức trẻ
* Luận điểm 2: Hình ảnh thế hệ trẻ “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”:
- Luận điểm phụ 1: Đó là lớp thanh niên trẻ có lí tưởng cách mạng cao đẹp, cóhoài bão và những ước mơ, sẵn sàng cống hiến sức lực, tuổi trẻ cho đất nước
+ Dẫn chứng 1: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
Trang 9+ Dẫn chứng 2: Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)
“Cháu chiến đấu hôm nay
+ Dẫn chứng 3: Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) - Phương Định đã
từ giã tuổi học trò để đến với chiến trường ác liệt
+ Dẫn chứng 4: Khoảng trời, hố bom (Lâm Thị Mỹ Dạ )
“Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa Đánh lạc hướng thù hứng lấy luồng bom.”
- Luận điểm phụ 2: Họ là những con người gan dạ, dũng cảm, đầy tinh thầntrách nhiệm, coi thường hiểm nguy, vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn, sẵn sàng hisinh làm tròn nhiệm vụ
+ Dẫn chứng 1: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
“Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”
“Không có kính, ừ thì có bụi”
“Không có kính, ừ thì ướt áo”
+ Dẫn chứng 2: Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) – ba nữ thanh niên
xung phong chấp nhận hoàn cảnh sống và công việc; hình ảnh Phương Định trongmột lần phá bom
+ Dẫn chứng 3: Khoảng trời, hố bom (Lâm Thị Mỹ Dạ )
“Để cứu lấy con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Đánh lạc hướng thù hứng lấy luồng bom.”
- Luận điểm phụ 3: Họ là những con người trẻ trung, giàu sức sống, tinh thầnlạc quan:
+ Dẫn chứng 1: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
“Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi”
“Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
+ Dẫn chứng 2: Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê): Họ luôn lạc quan,
làm đẹp cho cuộc sống, họ có những sở thích đáng yêu, niềm vui của các nhân vậttrong một trận mưa đá
c Đánh giá nhận định:
Trang 10- Đứng trước những nhiệm vụ cao cả thiêng liêng ấy, con người Việt Nam đồnglòng, chung sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Theo sát những bước đi của lịch sửdân tộc, văn học đã tập trung thể hiện cuộc chiến đấu ở mọi miền đất nước và xâydựng thành công, sinh động vẻ đẹp con người Việt Nam trên trận tuyến đánh Mĩcứu nước và xây dựng đất nước Việt Nam đi lên CNXH với ý thức ngày càng sâusắc về trách nhiệm của nhân dân với vận mệnh dân tộc và Tổ quốc Bằng ý chíquyết thắng và khí thế thời đại mới, văn học từ 1955 – 1975 đã sáng tạo những hìnhtượng tuyệt đẹp về Tổ quốc, nhân dân và đặc biệt là hình ảnh thế hệ trẻ Việt Namtrong thời đại mới.
2.2 Chứng minh nhận đinh:
2.2.1 Văn học của ta đã xây dựng những hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và Nhân dân.
a Hình ảnh đất nước:
- Đất nước Việt Nam luôn phải trải qua chiến tranh với những đau thương,
mất mát, con người Việt Nam anh dũng, kiên cường Đất nước hiện lên trong niềm
tự hào được làm chủ giang sơn, tổ quốc mình Trong niềm cảm nhận ấy, đất nướcđẹp hơn gấp bội phần, cách mạng và lý tưởng CNXH đã đem đến cho nhà thơ, nhàvăn quan niệm về đất nước, nhân dân Đất nước được xây dựng và bảo vệ bằng mồhôi, nước mắt và xương máu vì thế hòa bình đã đem đến niềm vui bất tận
- Giai đoạn 1955 – 1975, đất nước là một nguồn đề tài có sức hút lạ kì đối vớicác nhà văn, nhà thơ Đất nước mang vẻ đẹp, vóc dáng riêng và chưa bao giờ hìnhtượng Tổ quốc lại đẹp đến như vậy
+ Đất nước Việt Nam nghìn năm văn hiến từ Đinh, Lý, Trần, Lê đến thời hiệnđại luôn là niềm tự hào và mang tình yêu bất diệt của con người Việt Nam Tổ quốcluôn hiện lên cao đẹp, hùng vĩ và là bà mẹ lớn của mỗi người Tố Hữu đã cho tanhững cảm nhận thật đẹp về Tổ quốc trong những năm tháng đánh Mĩ:
“Ôi Tổ quốc, giang sơn hùng vĩ
Trang 11Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
Hãy kiêu hãnh trên tuyến đầu chống Mĩ
Có miền Nam anh dũng tuyệt vời”
+ Cảm hứng đất nước với truyền thống kiên cường, nhân ái đã đi vào chiếnđấu với những con người, cuộc đời cụ thể, họ đã góp phần tạo nên linh hồn của Tổquốc:
cụ già tóc bạc phơ… Những con người ấy góp phần làm nên chiến công Họ lànhững hình tượng cao đẹp trong văn học trên mặt trận xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trên mặt trận chiến đấu: nhân dân là những người lính, người mẹ, người chị…góp phần kháng chiến:
+ Người bà trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt: Luôn gánh hết buồn lo, lặng
lẽ hi sinh cho con cháu…
+ Người mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của
Nguyễn Khoa Điềm
+ Chú bé Lượm trong bài thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
+ Ông Sáu trong Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng hi sinh tình cảm của
mình để chiến đấu
- Trên mặt trận xây dựng đất nước:
+ Người ngư dân trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
+ Những trí thức trong Lặng lẽ Sa Pa.
Trang 12+ Chị lao công trong bài thơ Tiếng chổi tre hay những người lao động trong
“Cô Tô” – Nguyễn Tuân…
- > Họ thuộc mọi thành phần, mọi lứa tuổi… nhưng ở họ có đặc điểm chung làchung sức xây dựng đất nước, bảo vệ Tổ quốc
2.2.2.Hình ảnh thế hệ trẻ “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước”:
- Dẫn dắt: Giữa hình tượng cao đẹp về Tổ quốc nhân dân, thế hệ trẻ là hìnhtượng trung tâm Đặc biệt khi viết về con người và đất nước Việt Nam, các tác giả
đã hướng đến thể hiện rõ nét sinh động tuổi trẻ Việt Nam có lý tưởng sống cao đẹp:yêu nước, yêu CNXH, cống hiến hết mình cho Tổ quốc, hi sinh vì độc lập tự do dântộc Ở họ là những phẩm chất cao quý của người Việt Nam trong cuộc chiến đấu đểxây dựng và bảo vệ Tổ quốc với ý thức ngày càng sâu sắc về trách nhiệm với dântộc và nhân dân, với Tổ quốc và lịch sử Những con người ấy mang trong mìnhnhiệt huyết và khí thế dân tộc hào hùng
a Đó là lớp thanh niên trẻ có lí tưởng cách mạng cao đẹp, có hoài bão và những ước mơ, sẵn sàng cống hiến sức lực, tuổi trẻ cho đất nước :
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
+ Những ngôi sao xa xôi: Phương Định đã từ giã tuổi học trò để đến với
chiến trường ác liệt
+ Khoảng trời hố bom:
“Em đã lấy tình yêu tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa.
Đánh lạc hướng thù hứng lấy luồng bom.”
b Họ là những con người gan dạ, dũng cảm, đầy tinh thần trách nhiệm, coi thường hiểm nguy, vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn, sẵn sàng hi sinh làm tròn nhiệm vụ:
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
“Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”
“Không có kính, ừ thì có bụi”
“Không có kính, ừ thì ướt áo”
Trang 13+ Những ngôi sao xa xôi: Chấp nhận hoàn cảnh sống và công việc; Phương
Định trong một lần phá bom
+ Khoảng trời hố bom:
“Để cứu lấy con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa.
Đánh lạc hướng thù hứng lấy luồng bom.”
c Họ là những con người trẻ trung, giàu sức sống, tinh thần lạc quan:
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
“Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi”
“Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
+ Những ngôi sao xa xôi: Họ luôn lạc quan, làm đẹp cho cuộc sống, họ có
những sở thích đáng yêu, niềm vui của các nhân vật trong một trận mưa đá.()
- > Họ tìm thấy ý nghĩa sự sống trong Tổ quốc, Nhân dân, trong tương lai tươisáng, trong lẽ sống vĩnh cửu Mọi cá nhân hữu hạn sẽ bất tử trong Tổ quốc mình.Không phải ngẫu nhiên văn học cách mạng viết nhiều về cái chết Từ cái chết của
người chiến sĩ vô danh trên đường băng Tân Sơn Nhất để “Tên anh đã thành tên đất nước/ Ơi anh giải phóng quân/ Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất/ Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân” (Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân) cho đến sự hi sinh của người nữ thanh niên xung phong “Em nằm dưới đất sâu/ Như khoảng trời đã nằm yên trong đất Đi qua khoảng trời em/ Vầng dương thao thức” (Khoảng trời, hố bom – Lâm Thị Mỹ Dạ), thì Đất nước, Tổ quốc chính
là cõi vĩnh hằng, bất diệt mà con người có thể hóa thân Hình ảnh của thế hệ trẻ saysưa cống hiến cho lí tưởng, sẵn sàng hi sinh, có ý thức sâu sắc và trách nhiệm caotrước dân tộc và nhân dân, trước Tổ quốc và lịch sử đã gợi cho người đọc niềm yêumến, cảm phục và kính trọng
2.3 Đánh giá, mở rộng:
- Khẳng định Tổ quốc, nhân dân và thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiếnchống Mỹ hiện lên trong những trang viết của những nhà văn đã thể hiện vóc dángniềm tự hào về những trang sử hào hùng của dân tộc
- Văn học đã hoàn thành sứ mạng thiêng liêng: phản ánh bước chuyển mình vĩđại của dân tộc trong công cuộc kháng chiến chống Mĩ Các sáng tác 1955-1975 lànhững trang sử vàng ghi lại những dấu ấn của dân tộc, khẳng định thế đứng vữngchắc của đất nước và con người Việt Nam
Trang 14- Nâng cao.
III Viết bài:
1 Hướng dẫn chung.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng cách lập luận hợp lí, sử dụng thành
thạo và linh hoạt các thao tác lập luận
- Cần bám vào dàn ý đã xây dựng, theo bố cục và nhiệm vụ cụ thể của từngphần
- Giáo viên hướng dẫn cách viết đoạn văn triển khai luận điểm theo cách diễndịch, qui nạp… (khuyến khích viết đoạn Tổng - Phân - Hợp)
- Sử dụng từ nối hoặc câu nối để tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các phần, cácđoạn nhằm tạo sự mạch lạc cho văn bản
- Hướng dẫn cách đưa và phân tích dẫn chứng: đưa dẫn chứng bằng cách dẫntrực tiếp hoặc gián tiếp từ ngữ, câu… trong văn bản sau đó phân tích những ý nổibật nhất phục vụ cho việc làm sáng tỏ luận điểm
- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, chính tả, đặc biệt cần rèn khả năng tư duysáng tạo, cách tổng hợp khái quát vấn đề
- Lần lượt hướng dẫn học sinh viết đoạn mở bài, các đoạn phần thân bài vàđoạn kết bài
2 Hướng dẫn viết mở bài:
a Cấu trúc của phần mở bài của HSG gồm :
- Dẫn dắt vấn đề: Nêu các ý liên quan đến vấn đề cần bàn, chuẩn bị tư tưởng
dẫn người đọc, người nghe vào vấn đề bàn luận hay tình huống có vấn đề đặt ra ở
đề bài
- Nêu vấn đề, trích dẫn nhận đinh: Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, nêu đúng
vấn đề đặt ra trong nhận đinh rồi trích dẫn nhận định Vấn đề mà mở bài nêu rachính là vấn đề mà nội dung bài viết đề cập tới Vấn đề này được nêu ra ở dạngkhái quát, nêu một cách ngắn gọn và gây được sự chú ý của người đọc Mở bài cónhiệm vụ thông báo chính xác, rõ ràng, đầy đủ vấn đề, dẫn dắt sao cho việc tiếp cận
đề tài được tự nhiên nhất
- Nêu giới hạn vấn đề : nêu được phạm vi bàn luận trong khuôn khổ nào (một
giai đoạn, một tác giả, một tác phẩm hay nhiều tác phẩm )
- Nêu nhận định về tầm quan trọng của vấn đề, ý nghĩa của vấn đề đối với
cuộc sống, xã hội, dòng văn học ; với trước đó và đương thời (phần này khôngnhất thiết phải có, tuỳ thuộc vào từng vấn đề cụ thể)
b Các cách viết mở bài :
- Mở bài trực tiếp: Mở thẳng vào vấn đề hoặc có thêm phần dẫn dắt (thời
gian, không gian và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm)
- Mở bài gián tiếp: Mở bằng câu chuyện, mở bằng cách nêu câu hỏi, mở bằng
cách nêu sự kiện, con số
Trang 15IV Đọc và sửa chữa:
- Sau khi các em viết đoạn văn giáo yêu cầu các em đọc lại để tự phát hiện vàsửa lỗi
- Cho học sinh trao đổi bài để sửa lỗi cho nhau, có thể tự chấm bài, nhận xét
về cách diễn đạt, dùng từ đặt câu…của bạn
- Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh
*************************
ĐỀ 2: Nhận định về thơ ca Việt Nam 1945-1975 có ý kiến cho rằng:
“Thơ ca ngày nay là sự kết hợp hài hòa hai nhân tố hiện thực và nhân tố lãng mạn cách mạng.”
Qua những kiến thức về thơ ca Việt Nam 1945-1975 trong Sách giáo khoaNgữ văn THCS, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
II Thân bài:
1 Giải thích nhận định: Giải thích sự kết hợp hài hòa hai nhân tố hiện thực và
lãng mạn cách mạng:
* Giải thích nghĩa của vấn đề:
- Hiện thực: thể hiện tính chân thực Nhân tố hiện thực là hiện thực cuộc sống,
lao động, cuộc sống chiến đấu xây dựng và bảo vệ đất nước
- Lãng mạn: sự cách tân về nghệ thuật đó là tính sáng tạo Nhân tố lãng mạn cách
mạng là cảm xúc thăng hoa, là sự chan hòa với thiên nhiên, bày tỏ niềm tin, ước
mơ, khát vọng vươn lên và chiến thắng của người chiến sĩ cách mạng
- > Thơ ca giai đoạn 1945 – 1975 là sự kết hợp hài hòa giữa hai nhân tố hiện thực
và lãng mạn cách mạng Điều đó thể hiện sự kết hợp hợp lí, xuyên thấu, đan càihiệu quả của phương pháp so sánh hiện thực và nhân tố lãng mạn Đó chính là sựphản ánh cuộc sống con người bằng phương pháp hiện thực và lãng mạn cách mạngtrên những chất liệu cuộc sống đời thường là cảm xúc thăng hoa của tâm hồn nghệ
sĩ giúp cuộc sống tươi mới, phong phú hơn
* Giải thích cơ sở của vấn đề:
- Hiện thực dân tộc Việt Nam từ 1945-1975 là hiện thực của hai cuộc khángchiến khốc liệt, gian khổ và hy sinh Nếu thiếu lòng tin, không có hoài bão vềtương lai, con người Việt Nam khó có thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình:đánh đuổi quân xâm lược, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Hiện thực cuộc sống, hiện
Trang 16thực tâm hồn con người Việt Nam như thế đã là hơi thở của thời đại, mang đến chocác trang sách của nhiều tác giả những chất liệu của hiện thực và ước mơ bay bổngđến tương lai của các chiến sĩ trên mọi mặt trận của cuộc sống.
-> Sự kết hợp hài hòa giữa hai nhân tố hiện thực và nhân tố lãng mạn cách mạngtrong thơ ca 1945-1975, không chỉ có tài năng của người nghệ sĩ mà bản thân cuộcsống, hiện thực cuộc sống chiến đấu gian khổ cũng là những thi liệu rất quan trọng
2 Chứng minh nhận định: Chứng minh sự kết hợp hài hòa hai nhân tố hiện thực
b Tố Hữu – “Lá cờ đầu của nền thơ ca Việt Nam hiện đại” đã rất sớm đưa vào
thơ mình những yếu tố giàu tính hiện thực và những yếu tố rất cao cả say mê củatính lãng mạn cách mạng Chúng ta gặp trong thơ ông những con người bìnhthường gian dị rất đối thân quen: em bé Lượm hồn nhiên, vui tươi và dũng cảm…chính ở đó lại xuất hiện những hình ảnh thấm đượm nhân tố lãng mạn:
“Cháu nằm trên lúa
c Chính Hữu nổi tiếng với bài thơ “Đồng chí” – 1948 Bên cạnh những chi tiết
mô tả cái chất phác, chân thật, thiếu nghèo, đất cằn – đá sỏi, đồng chua – đất mặn,
áo rách – quần vá, chân không giày, sương muối… Nghĩa là hình ảnh mang hơi thở
của đời sống hằng ngày đi vào tác phẩm, góp phần dựng lên một sự thật đến mứcnao lòng Từ hiện thực đó, Chính Hữu đã sáng tạo một hình tượng thơ độc đáo vàloại hiếm hoi, có tính biểu tượng rất cao để khái quát chân dung tâm hồn ngườichiến sĩ đầy gian khổ và thiếu thốn:
Trang 17“ Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
d Huy Cận lại là một trường hợp gần như trái ngược Ông vốn trưởng thành từ
phong trào “Thơ mới”, vốn là một nhà thơ lãng mạn Vậy mà trong “Đoàn thuyền đánh cá”- 1958, ta lại gặp Huy Cận với ăm ắp những chi tiết đời thường về cuộc sống lao động của con người mới lạc quan, hào hùng và khỏe khoắn: mặt trời, biển, thuyền, gió, cá Đời sống thực của con người mới đã đổi thay nếp nghĩ của nhà thơ
lãng mạn, tạo ra trong những sáng tác của ông những đường nét thơ đầy khỏekhoắn vui tươi Từ chất liệu cuộc sống thực, nhà thơ phát huy sở trường lãng mạncủa mình Hình ảnh thơ đã kịp trở lại với sự tráng lệ, kỳ vĩ mang tính tráng ca rất
lớn: “Thuyền ta lái gió với buồm trăng, Lưới giữa mây cao với biển bằng… Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe… Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao… Mặt trời đội biển nhô màu mới/ Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi…” Chất trữ tình đằm thắm
đã liên kết cả hai yếu tố lãng mạn và hiện thực
e Phạm Tiến Duật – một nhà thơ trẻ, gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhàthơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước đã sử dụng thành công chất liệu hiện thực sinh động
của cuộc sống ở chiến trường gian khổ khốc liệt làm thi liệu Các hình ảnh: xe không kính, bom đạn, mưa tuôn, bụi đường, những tiếng cười ha hả, phì phèo châm điếu thuốc, bếp Hoàng Cầm, bát đũa… Tất cả đều vào thơ và thực sự là thơ, giúp ta
hình dung được tính chất cuộc chiến đấu và cuộc sống của những chiến sĩ lái xetrên tuyến đường Trường Sơn Chất lãng mạn trong thơ Phạm Tiến Duật thấm đẫmchất hiện thực: những cái bắt tay qua cửa kính đã vỡ vì bom giật bom rung, dánganh chiến sĩ ung dung ngồi trên buồn lái trước mưa bom bão đạn, võng mắc chôngchênh đường xe chạy vì miền Nam phía trước… làm nên tính anh hùng cách mạngcủa thơ Phạm Tiến Duật
3 Đánh giá, mở rộng:
- Thành công của sự kết hợp hài hòa giữa hai phương pháp sáng tác: Sự kết hợpnhuần nhuyễn giữa hai nhân tố đã tạo thành một cảm hứng chung như là một thứthơ tổng quát trong sáng tác của hàng loạt các nhà thơ trong thời kỳ này Và đặcbiệt thơ ca Việt nam 1945 – 1975 với cảm hứng lãng mạn đã làm đẹp hiện thựcchiến đấu của dân tộc Việt Nam trong thời kì lịch sử đau thương nhưng anhhùng.Đây là điểm sáng làm nên giá trị đặc sắc của thơ ca 1945 – 1975: tính anhhùng ca
- Ý nghĩa của vấn đề: Cho ta sự cảm nhận đa chiều về cuộc sống tâm hồn conngười, giúp ta biết vượt qua khó khăn, gian khổ, có niềm tin…
- Mở rộng: Văn xuôi…
III Kết bài:
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề
- Nâng cao
Trang 18
ĐỀ 3: Nhận định về giá trị tư tưởng trong các sáng tác của thi hào Nguyễn Du,
có ý kiến cho rằng:
“Nguyễn Du là một con người suốt đời khắc khoải về con người, về lẽ đời.”
(Nguyễn Du toàn tập – Mai Quốc Liên, NXB Văn học, H.1996)
Hãy chọn phân tích một hoặc một số tác phẩm của Nguyễn Du để làm sáng tỏnhận định trên
DÀN Ý
I Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du với những nhận định khái quát
- Nêu vấn đề: Tư tưởng chi phối toàn bộ sáng tác của Nguyễn Du là quan điểmnhân văn Nhà thơ luôn day dứt và khắc khoải muốn tìm lời giải cho số phận conngười cơ cực, bất hạnh trong xã hội phong kiến
- Định hướng: Có thể nêu một hay một số tác phẩm tâm đắc của Nguyễn Du
II Thân bài:
1 Giải thích nhận định:
Ý kiến của ông Mai Quốc Liên nêu lên 2 vấn đề bao trùm sáng tác của NguyễnDu:
- Đại thi hào luôn day dứt và dành nhiều tâm huyết suy nghĩ về con người, về
những nỗi đau bất hạnh của con người, đặt biệt là người nghèo khổ, người phụ nữtài sắc Yêu thương và cảm thông chia sẻ, nhà thơ dành cho họ nhiều tình cảm chânthành và sâu sắc Trái tim nhân đạo đã nếm trải nhiều đắng cay giúp nhà thơ hiểunhiều bi kịch đau đớn của con người, từ đó, giãi bày lòng mình trên trang sách,khóc thương cho phận mình và phận người…
- Đôi mắt nhìn thấu cuộc đời, giúp thi hào nhận ra nhiều bất công của xã hội
phong kiến Bi kịch tài sắc, sức mạnh đồng tiền hay sự mục ruỗng của triều đình,bản chất xấu xa của vua quan và bọn người lưu manh tội lỗi đã đẩy người lươngthiện vào đường cùng Nhà thơ đau đớn nhận thấy và vạch trần bản chất tàn bạo và
vô nhân của giai cấp thống trị; tố cáo và lên án thế lực đồng tiền, vạch trần bộ mặtgiả tạo của quan lại, tay sai, lên án lễ giáo phong kiến vùi dập tài năng và hạnhphúc con người
- Từ quan điểm nhân văn ấy, nhà thơ ca ngợi và bênh vực, đấu tranh vì quyềnsống con người Mơ ước cuộc sống tự do và công lý Nhân vật của Nguyễn Dù, dùtrong hoàn cảnh nào, cũng luôn ý thức về nhân cách và khát khao vươn dậy tìm lạilương tâm trong sáng, tìm lại lẽ sống cuộc đời Tư tưởng nhân đạo thấm nhuần
Trang 19trong sáng tác của Nguyễn Du đã làm nên sức sống lâu bền trong nhiều thế hệngười đọc Việt Nam và bè bạn thế giới.
2 Chứng minh nhận định:
a Vấn đề số phận con người
Các sáng tác của Nguyễn Du đều thể hiện sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc
với bao thân phận người phụ nữ như Thúy Kiều, Đạm Tiên (Truyện Kiều), Tiểu Thanh (Độc Tiêu Thanh kí), người ca nữ (Long thành cầm giả ca) hay những kiếp người oan uổng (Văn chiêu hồn) – (trọng tâm là nhân vật Thúy Kiều).
b Vấn đề quyền sống của con người: qua những bức tranh hiện thực xã hội phong kiến thối nát, thế lực đồng tiền (trong vụ án Vương ông), bộ mặt giai cấp thống trị và tay sai, bản chất đê tiện của bọn lưu manh (trong Truyện Kiều) Tất cả
thế lực ấy đã vùi dập con người và ước mơ của họ Nhà thơ cố gắng đưa người đọc
đi tìm lời giải đáp ngọn nguồn bi kịch và câu hỏi lớn đó vẫn làm ông khổ đau, daydứt, trăn trở suốt cuộc đời
-> Giá trị tư tưởng trong sáng tác của Nguyễn Du đã tìm được tiếng nói đồng cảmcủa nhiều thế hệ độc giả Ngày nay, tác phẩm của ông vẫn làm chúng ta xúc động
và rất xứng đáng để trân trọng, tìm hiểu, đánh giá
3 Đánh giá, mở rộng:
- Cùng với tài năng nghệ thuật bậc thầy, Nguyễn Du còn là một người nghệ sĩ
có tư tưởng nhân văn sâu sắc Điều này đã làm nên sức sống lâu bền trong các tácphẩm của ông
ĐỀ 4: Bàn về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ biểu
hiện một triết lý thầm kín: những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người, đều
có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trên hành trình dài rộng của cuộc đời”.
Bằng những hiểu biết của em về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt, em hãy làm
Trang 20- Trích dẫn nhận định.
- Khái quát vấn đề
II Thân bài:
1 Giải thích nhận định:
- Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người: là những người thân trong
gia đình, bạn bè, những kỷ niệm, một cây lược, một chiếc bút… gắn bó sâu sắc với
ta
- Đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trên hành trình dài rộng của cuộc đời:
trở thành điểm tựa, nguồn động lực, cho ta sức mạnh trong mỗi bước đường đời
2 Chứng minh nhận định:
- Trong bài thơ Bếp lửa, những gì thân thiết của tuổi thơ người cháu là bà, là bếp
lửa, là những hình ảnh của quê hương… Những hình ảnh đó đã in đậm trong cháu
từ thuở ấu thơ (Dẫn chứng)
- Bà với tình yêu thương, đức hy sinh, niềm tin yêu cuộc sống; Bếp lửa với sự ấmnồng, thân thiết đã là chỗ dựa cho cháu, nhen lên trong cháu những tâm tình, nhữngniềm tin, là nơi chắp cánh ước mơ cho cháu…(Dẫn chứng)
- Khi cháu lớn lên, học tập và công tác nơi xa, bà và bếp vẫn là điểm tựa, lànguồn động viên là nơi nâng đỡ…(Dẫn chứng)
- Suy rộng ra, điều tạo ra sức tỏa sáng, sự nâng đỡ người cháu trong bài thơ còn
là quê hương, đất nước
3 Đánh giá, mở rộng:
- Bài thơ kết hợp trữ tình, tự sự, nhiều hình ảnh thơ đẹp…
- Những hình ảnh, kỉ niệm thân thiết nhất của tuổi thơ người cháu đã có sức tỏasáng, nâng đỡ cháu, là chỗ dựa, là nguồn cổ vũ động viên cháu trên hành trình dàirộng của cuộc đời cháu
- Bài thơ còn ngợi ca vẻ đẹp của người bà, người phụ nữ Việt Nam, gợi lòng biết
ơn, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước
III Kết bài:
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề
- Nâng cao
*************************
ĐỀ 5: Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
Qua thi phẩm Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải, em hãy làm sáng tỏ
nhận định trên
DÀN Ý
Trang 21- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài Hồn: Tức là nội dung, ý nghĩa của bài thơ Xác: Tức là nói đến hình thức nghệ thuật của bài thơ thể hiện ở thể loại,
việc tổ chức ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ…
- Như vậy, theo Xuân Diệu thơ hay là có sự sáng tạo độc đáo về nội dung cũngnhư hình thức nghệ thuật, khơi gợi tình cảm cao đẹp và tạo được ấn tượng sâu sắcđối với người đọc Chỉ khi đó thơ mới đạt đến vẻ đẹp hoàn mĩ của một chỉnh thểnghệ thuật
- Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn xác đáng bởi nó xuất phát từ đặc thù sáng tạocủa văn chương nghệ thuật Cái hay của một tác phẩm văn học được tạo nên từ sựkết hợp hài hòa giữa nội dung và hình thức Một nội dung mới mẻ có ý nghĩa sâusắc phải được truyền tải bằng một hình thức phù hợp thì người đọc mới dễ cảmnhận, tác phẩm mới có sức hấp dẫn bền lâu
2 Chứng minh nhận định: Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là bài thơ hay cả
hồn lẫn xác, hay cả bài.
a Bài thơ hay ở phần “hồn”( nội dung):
- Bài thơ là cảm xúc mãnh liệt, chân thành của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước.
+ Chỉ bằng vài nét vẽ đơn sơ mà đặc sắc, với những hìnhảnh thân quen, bình
dị, nhà thơ đã gợi lên một phong cảnh mùa xuân tươi tắn, thơ mộng, đậm phong vị
xứ Huế: Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, chim chiền chiện hót vang trời Bức
tranh xuân có không gian thoáng đãng, có màu sắc tươi tắn hài hòa, có âm thanhrộn rã tươi vui, cảnh vật tràn đầy sức sống Nhà thơ có cái nhìn trìu mến với cảnhvật Đặc biệt, cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân được thể hiện trong một động
tác trữ tình đón nhận, vừa trân trọng vừa tha thiết trìu mến: “Từng giọ long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng” Hình ảnh thơ trở nên lung linh đa nghĩa, vừa là thơ vừa
là nhạc, vừa là họa, thể hiện được cảm xúc say sưa, ngây ngất của tác giả trướccảnh đất trời xứ Huế vào xuân Phải có một tình yêu tha thiết, một tâm hồn lạc quanvới cuộc sống mới có thể đón nhận mùa xuân và viết về mùa xuân như vậy
+ Từ mùa xuân của thiên nhiên, đất trời, tác giả cảm nhận về mùa xuân của
đất nước Hình ảnh lộc xuân theo người ra trận, theo người ra đồng làm đẹp ý thơ
Trang 22với cuộc sống lao động và chiến đấu, xây dựng và bảo vệ - hai nhiệm vụ không thểtách rời Có thể nói, chính con người đã tạo nên sức sống của mùa xuân thiên nhiên, đất nước Sức sống của đất nước, của dân tộc cũng được tạo nên từ sự hối hả, náo
nức của người cầm súng, người ra đồng Nhà thơ bộc lộ niềm tự hào về một đất
nước anh hùng và giàu đẹp Đất nước mãi trường tồn, vĩnh cửu cùng vũ trụ, sẽ tỏasáng như những vì sao trong hành trình đi đến tương lai rực rỡ, đi đến bến bờ hạnhphúc Đó là ý chí quyết tâm, niềm tin sắt đá, niềm tự hào lạc quan của cả dân tộc
- Trước mùa xuân lớn của đất nước, nhà thơ tâm niệm về mùa xuân riêng của mỗi cuộc đời và dạt dào khát vọng hiến dâng
+ Nhà thơ nguyện ước làm con chim hót dâng cho đời tiếng ca vui, làm bônghoa trong hương sắc của muôn hoa, làm nốt trầm xao xuyến trong bản hòa tấumuôn điệu, muôn lời ca, làm một mùa xuân nho nhỏ để hòa góp chung vào mùaxuân lớn lao của đất nước Đó là khát vọng sống hòa nhập vào cuộc sống của đấtnước, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung Đây là mộtquan niệm sống đẹp và đầy trách nhiệm Làm một mùa xuân là sống đẹp, giữ mãisức xuân để cống hiến, cống hiến khi ở tuổi thanh xuân – khi tóc bạc, bất chấp thời
gian, tuổi tác: “Một mùa xuân…tóc bạc” Đây không chỉ là khát vọng của mỗi con người mà là khát vọng của mọi lớp người, mọi lứa tuổi, tất cả đều phấn đấu không
mệt mỏi cho đất nước
+ Những câu thơ này không chỉ là lời tự nhắn nhủ bản thân mình mà còn nhưmột sự tổng kết, đánh giá của tác giả về cuộc đời Vượt lên đớn đau của bệnh tật,Thanh Hải vẫn sáng lên một bản lĩnh, một tình yêu cuộc sống mãnh liệt, một khátvọng mạnh mẽ được cống hiến cả cuộc đời mình, được hóa thân vào mùa xuân đấtnước
b Bài thơ hay ở phần “xác” ( hình thức):
- Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo bất ngờ, độc đáo mà rất hợp lí,
chứa đựng chiều sâu chủ đề tư tưởng mà tác giả muốn gửi gắm qua thi phẩm
- Mạch cảm xúc, mạch ý tạo thành tứ thơ tự nhiên mà chặt chẽ, lô gíc, dựatrên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân Từ mùa xuân của đất trời sang mùa xuâncủa đất nước và mùa xuân của mỗi người góp vào mùa xuân lớn của cuộc đờichung
- Bài thơ được viết bằng thể thơ ngũ ngôn không ngắt nhịp trong từng câu,nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca miền Trung, xứ Huế Sử dụngcách gieo vần liền giữa các khổ thơ tạo sự liền mạch của dòng cảm xúc
- Hình ảnh thơ: Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị với những hình ảnhgiàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát Điều đáng chú ý là những hình ảnh biểu trưngnày thường được phát triển từ những hình ảnh thực, tạo nên sự lặp lại mà nâng cao,
đổi mới của hệ thống hình ảnh (cành hoa, con chim, mùa xuân).
- Ngôn ngữ thơ hàm súc, gợi hình, gợi cảm Có những câu thơ cứ như câunói tự nhiên, không trau chuốt từ ngữ nhưng vẫn mang âm hưởng thi ca Cách sửdụng nghệ thuật đảo cấu trúc ngữ pháp, câu hỏi tu từ, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác,
Trang 23điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc ngữ pháp độc đáo, giàu ý nghĩa Cách sử dụng đại
từ nhân xưng: “tôi – ta”…
- Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả Giọngđiệu có sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn: Vui tươi, say sưa ở đoạn đầu;trầm lắng, thiết tha ở đoạn bộc bạch những tâm niệm; sôi nổi và tha thiết ở đoạnkết
3 Đánh giá, mở rộng:
- Sức hấp dẫn từ nội dung và nghệ thuật của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ đã tác
động sâu sắc đến người đọc bao thế hệ, khơi gợi từ tình yêu thiên nhiên đến tìnhyêu quê hương, đất nước, từ khát vọng nhỏ bé, khiêm nhường của một cá nhân
nâng lên thành lẽ sống cao đẹp giàu giá trị nhân văn Vì thế với Mùa xuân nho nhỏ
ta không thể chỉ đọc một lần, không chỉ đọc bằng lí trí hay tình cảm mà phải đọcbằng cả tâm hồn
- Bài học cho người nghệ sĩ: Những bài thơ hay góp phần làm phong phú thêmcho thơ ca nhân loại Vì vậy, bằng tài năng và tâm huyết của mình, nhà thơ hãysáng tạo nên những thi phẩm hay và giàu sức hấp dẫn từ nội dung đến hình thức.Điều đó vừa là thiên chức vừa là trách nhiệm của nhà thơ, là yêu cầu thiết yếu, sốngcòn của sáng tạo nghệ thuật
- Sự tiếp nhận ở người đọc thơ: Cần thấy thơ hay là hay cả hồn lẫn xác Từ đó
có sự tri âm, sự đồng cảm với tác phẩm, với nhà thơ để có thể sẻ chia những tìnhcảm đồng điệu Khi ấy, thơ sẽ có sức sống lâu bền trong lòng người đọc nhiều thếhệ
“Tác phẩm như một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ của con
người lao động bình thường mà cao cả, những mẫu người của một giai đoạn lịch sử có nhiều gian khổ và hi sinh nhưng cũng thật trong sáng, đẹp
đẽ Từ hình ảnh những con người ấy gợi lên cho ta những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, của lao động tự giác, về con người và về nghệ thuật” Qua truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
DÀN Ý
I Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Trích dẫn nhận định
Trang 242 Chứng minh nhận định:
2.1 Tác phẩm như một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ của con người lao động bình thường mà cao cả, những mẫu người của một giai đoạn lịch
sử có nhiều gian khổ và hi sinh nhưng cũng thật trong sáng, đẹp đẽ.
a Vẻ đẹp cao cả chung của các nhân vật:
- Ý thức trách nhiệm trước công việc : anh thanh niên, đồng chí cán bộ khoahọc
- Sống có lý tưởng, sẵn sàng cống hiến : anh thanh niên, cô kỹ sư trẻ (cô kĩ
sư trẻ mới ra trường lần đầu tiên xa Hà Nội, dũng cảm lên nhận công tác tại Lai
Châu Cô là lớp thanh niên thề ra trường đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì…)
- Nhận thức sâu sắc ý nghĩa công việc: anh thanh niên, ông kỹ sư vườn rau,người cán bộ nghiên cứu khoa học…
- Yêu thích, say mê công việc, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, dám chấpnhận cuộc sống cô độc để làm việc, làm việc một cách kiên trì, tự giác bất chấphoản cảnh : anh thanh niên, ông kỹ sư vườn rau, người cán bộ nghiên cứu khoa học
b Vẻ đẹp trong cuộc sống bình thường: Tiêu biểu là nhân vật anh thanh niên
- Đó là con người sống, làm việc một mình trên đỉnh núi cao mà không côđơn Anh tổ chức sắp xếp cuộc sống của mình trên trạm khí tượng thật ngăn nắp,chủ động, giản dị (căn nhà nhỏ, giường cá nhân…) Anh sống lạc quan yêu đời -trồng hoa, nuôi gà, đọc sách
- Đó là một người khiêm tốn: lặng lẽ hoàn thành công việc, không tự nhậnthành tích về mình, luôn nhận thức được công việc của mình làm là những đónggóp nhỏ bé cho đất nước; ham mê học hỏi, phấn đấu bởi xung quanh anh có biếtbao con người, bao tấm gương, bao điều đáng học (ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộnghiên cứu sét )
- Một con người sống cởi mở, tốt bụng, luôn quan tâm đến mọi người mộtcách chân thành, chu đáo: đi tìm củ tam thất cho vợ bác lái xe, đón ông hoạ sĩ già
và cô kỹ sư trẻ thân tình, nồng hậu, tặng hoa cô gái…; hồn nhiên, yêu cuộc sống:thèm người, thèm chuyện trò
-> Khẳng định, khái quát: Tác phẩm thật sự là một bài thơ về vẻ đẹp trong cáchsống và suy nghĩ của người lao động bình thường mà cao cả Họ chính là những thế
hệ tiêu biểu cho lớp người mới, cho thanh niên Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước.Tuy không trực tiếp chiến đấu, song họ đã góp phần không nhỏ để xây dựng cuộc
Trang 25sống mới và góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến của dân tộc Họ nối tiếpnhau xứng đáng là chủ nhân của đất nước này.
2 Tác phẩm gợi lên những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, của lao động tự giác về con người và về nghệ thuật.
- Cuộc sống của mỗi người chỉ thực sự ý nghĩa khi mọi việc làm , hành độngcủa họ đều xuất phát từ tình yêu cuộc sống, yêu con người, yêu và tự hào về mảnhđất mình đang sống
- Con người biết sống có lý tưởng, say mê với công việc, hiểu được ý nghĩacủa công việc mình làm Con người cần tự nhìn vào chính bản thân để sống tốtđẹp hơn
- Thông qua suy nghĩ của người hoạ sĩ : vẻ đẹp của con người và của cuộcsống chính là nguồn cảm hứng vô tận để người nghệ sĩ sáng tạo những tác phẩmnghệ thuật có giá trị
III Kết bài:
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề
- Nâng cao
***********************
ĐỀ 7: Bàn về thơ, có ý kiến cho rằng: Thơ không chỉ đưa ru mà còn thức tỉnh.
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích bài thơ Ánh trăng của
Nguyễn Duy để làm rõ nhận định trên
- “Thơ không chỉ đưa ru”: Thơ là tiếng nói của cảm xúc, tình cảm của nhà thơ
về cuộc sống Những cảm xúc và tình cảm ấy được diễn đạt bằng ngôn từ chọn lọc, hình ảnh đẹp, giàu tính nhạc và có giá trị thẩm mỹ Thơ ca có sức hấp dẫn người đọc, đưa độc giả vào một thế giới đẹp, nhiều màu sắc…
Trang 26- “Mà còn thức tỉnh”: Thơ còn là một tác phẩm nghệ thuật phản ánh hiện thực
cuộc sống thông qua những suy nghĩ, tư tưởng, cách nhìn cuộc sống của thi sĩ Vìthế, qua tác phẩm của mình, nhà thơ còn muốn gửi đến người đọc những thông điệp
về cuộc sống, những bài học làm người, thức tỉnh mỗi người biết hướng tới vẻ đẹpchân, thiện, mỹ, biết yêu cái thiện, ghét cái ác, sự bất công giả dối…
- Đây là ý kiến đúng đắn, khẳng định giá trị của một tác phẩm thơ chân chính
phải biết hướng tới cái đẹp, giàu ý nghĩa nhân văn Bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn
Du là tác phẩm hội tụ cả hai yếu tố: Vừa đưa ru, vừa thức tỉnh con người Tác phẩmđược ông viết vào năm 1978, khoảng ba năm sau ngày giải phóng hoàn toàn miềnNam, thống nhất đất nước, tại thành phố Hồ Chí Minh
2.Chứng minh nhận định:
a Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đưa ru người đọc:
- Bài thơ viết đề tài quen thuộc trong thơ ca xưa nay Vầng trăng là hình ảnhcủa thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát Bài thơ đưa người đọc vào thế giới của tuổithơ, ở đó có ánh trăng gắn với đồng ruộng, dòng sông, biển cả Trăng còn là tri kỉchia bùi sẻ ngọt, đồng ruộng, dòng sông, biển cả Trăng còn là tri kỉ chia bùi sẻngọt, đồng cam cộng khổ với con người trong những năm tháng của cuộc đời ngườilính Trăng là vẻ đẹp bình dị và vĩnh hằng của đời sống Đọc bài thơ, độc giả nhưđược ru trong thế giới thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu, được sống trong cảmxúc hoài niệm
- Bài thơ mang dáng dấp của một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thờigian, có sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình Giọng điệu tâm tình sâu lắng, nhịp thơtrôi chảy tự nhiên, khi ngân nga tha thiết cảm xúc, lúc lại trầm lắng biểu hiện sự suy
tư Hình ảnh thơ đẹp, giàu tính biểu cảm… Chính những điều ấy Ánh trăng đã đưa
ru ta vào thế giới của cái Đẹp
b Bài thơ Ánh trăng còn thức tỉnh người đọc:
- Ánh trăng trước hết là tiếng lòng, là sự suy ngẫm riêng của Nguyễn Duy nhưng
ý nghĩa bài thơ không chỉ có thế Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởngthành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Thế hệ ấy từng trải qua gian khổthử thách từng chứng kiến những hi sinh lớn lao của nhân dân, đồng đội trong chiếntranh, từng sống gắn bó cùng thiên nhiên Nhưng ra khỏi đạn bom, nước nhà thốngnhất, khi được sống trong hòa bình, giữa những tiện nghi hiện đại, không phải aicũng nhớ những gian nan, những kỉ niệm nghĩa tình của thời đã qua Vì thế bài thơcủa Nguyễn Duy như một lời cảnh tỉnh, lời nhắc nhở: Đừng quên quá khứ
- Vầng trăng trong bài thơ không chỉ là một hình ảnh thiên nhiên, đất trời màcòn là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình Bài thơ không chỉ là chuyện thái độ vớinhững hi sinh, mất mát của thời chiến tranh khi được sống trong hòa bình mà còn là
chuyện tình cảm nhớ về cội nguồn, nhớ về những người đã khuất Hơn nữa, Ánh trăng còn là lời nhắc nhở mỗi con người về lẽ sống chung thủy với chính mình.
3.Đánh giá, mở rộng:
Trang 27- Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều ý nghĩa Khổ thơ cuối bài là nơitập trung ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tínhtriết lí của tác phẩm Bài thơ có kết cấu như một câu chyện, kết hợp hài hòa yếu tố
tự sự và trữ tình, làm nổi bật chủ đề, tạo nên sức truyền cảm cho tác phẩm Tácphẩm nằm trong mạch cảm xúc uống nước nhớ nguồn, gợi nên đạo lí sống thủychung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Tác phẩm Ánh trăng của Nguyễn Duy đã làm rõ ý kiến thơ không chỉ đưa ru
mà còn thức tỉnh Điều ấy đặt ra bài học cho người sáng tác: làm thơ không chỉ
truyền đến người đọc tình yêu với nghệ thuật, cái đẹp mà còn thức tỉnh ở họ nhữngbài học làm người Để đạt được điều ấy, mỗi nhà thơ cần có cả tấm lòng và tàinăng
III Kết bài:
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề
- Nâng cao
Các đề bài tham khảo
Đề 1: Nhận xét về nội dung Văn học Việt Nam giai đoạn từ cuối thế kỉ XVIII đến
nửa đầu thế kỉ XIX, có ý kiến rằng:
“ Trong giai đoạn văn học này đã hình thành một trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong đó có các nhà thơ, nhà văn đặt ra những vấn đề về quyền sống của người phụ
nữ, vấn đề tình yêu tự do và hạnh phúc lứa đôi, và đấu tranh chống lại những thế lực xã hội vùi dập con người”
Em hiểu như thế nào về ý kiến trên? Bằng việc phân tích một số tác phẩm vănhọc giai đoạn từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX, hãy làm sáng tỏ ýkiến đó
Đề 2: Trong bài Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi viết:
“ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người tác giả, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng Nghệ sĩ giới thiệu với chúng ta một cảm giác, tình tự, một tư tưởng bằng cách làm sống hiển hiện ngay trong tâm hồn chúng ta cảm giác, tình tự, tư tưởng ấy.”
(Dẫn theo Ngữ văn 9, tập 2 – NXB Giáo dục, H 2006)
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Dựa vào một số tác phẩm văn học đặt sắctrong chương trình THCS đã học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Đề 3: Bằng sự hiểu biết của mình về bài thơ Sang thu (Ngữ văn 9, tập hai) của Hữu
Thịnh, em hãy làm sáng tỏ ý kiến sau:
“Với Sang thu, Hữu Thỉnh đã làm mới cho thơ thu”
Trang 28Đề 4: Cùng viết về đề tài người mẹ nhưng hai bài thơ: “Khúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm và “Con cò” của Chế Lan Viên là hai
tác phẩm có những khám phá nghệ thuật riêng, thể hiện cảm xúc trữ tình riêng củamỗi bài thơ
Dựa vào hai bài thơ, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Đề 5: Có ý kiến cho rằng: “Tác phẩm Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) đã
làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ” (PSG Nguyễn Văn Long – Tạp chí Văn học và tuổi trẻ số 229/2011).
Hãy làm sáng tỏ nhận xét trên
Đề 6: Trong bài “Cảm nhận văn học”, Giáo sư Lê Đình Kỵ cho rằng “ Tác phẩm
nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài, đồng thời mang được sự thật tâm tình của con người”.
Bằng những hiểu biết về cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Du, em hãy làmsáng tỏ nhận xét trên
Đề 7: Về bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương, sách Ngữ văn 9, tập 2 viết:
“Bài thơ có giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc”.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giỏo dục, 2005, trang 60) Phân tích 8 câu thơ đầu để làm rõ nội dung trên
Đề 8: "Một tác phẩm để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng bạn đọc chính là xây
dựng thành công tình huống truyện và miêu tả nội tâm nhân vật".
Bằng hiểu biết của em về văn bản "Làng" của nhà văn Kim Lân, hãy làm sáng
Đề 10: Hãy phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận để làm rõ ý
kiến:“Đoàn thuyền đánh cá là bài thơ đầy ánh sáng.”
Đề 11: Có ý kiến cho rằng: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng thể hiện tình
yêu và khát vọng được cống hiến cho đời của Thanh Hải.
Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên
Đề 12: Có ý kiến cho rằng: “Bài thơ “Đồng chí ”của Chính Hữu là một bức tranh
tráng lệ, cao cả, thiêng liêng về người chiến sĩ trong những năm đầu của cuộckháng chiến chống thực dân Pháp Em hiểu điều đó như thế nào? Hãy phân tích bàithơ để làm sáng tỏ
Đề 13: Trong văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”, Nguyễn Đình Thi viết:
“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới
Trang 29mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh”.
( Ngữ Văn 9, Tập II, Tr 12,13- NXB GD 2005)
Qua “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, em hãy làm sáng tỏ “ điều mới mẻ”, “lời nhắn nhủ” mà nhà thơ Phạm Tiến Duật muốn đem “góp vào đời sống”.
Đề 14: Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được Ta sẽ
dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi, và đọc lại bài thơ Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy.
(Trích “Tiếng nói của văn nghệ” – Nguyễn Đình Thi)
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy trình bày cảm nhận của em về cáihay trong bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu
DẠNG ĐỀ 2 KIỂU BÀI SO SÁNH VĂN HỌC VỀ HAI VĂN BẢN, ĐOẠN TRÍCH THƠ HOẶC VĂN XUÔI, HAI HÌNH TƯỢNG NHÂN VẬT VĂN HỌC TRONG CÁC TÁC PHẨM ĐƯỢC HỌC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9 THCS
A Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
I Kiến thức cơ bản trong SGK
1.Văn nghị luận
2. Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
3. Nghị luận về bài thơ (hoặc đoạn thơ)
4. Các văn bản thơ, truyện được học trong chương trình Ngữ văn THSC
5. Các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, so sánh…
II Kiến thức nâng cao, mở rộng
1. Kiến thức về văn học sử
2. Kiến thức về lí luận văn học
3. Kiến thức về kiểu bài so sánh văn học
4. Một số tác phẩm văn học ngoài chương trình
B Hệ thống các dạng bài tập đặc trƣng của chuyên đề
1 So sánh các văn bản
Đây là trường hợp đề bài yêu cầu học sinh phân tích các văn bản trong thếđối sánh v i nhau Đề bài có thể không trực tiếp yêu cầu so sánh, nhưng khi làmbài, học sinh phải chú ý hư ng t i mục tiêu so sánh đó Các văn bản so sánh có thể
là các tác phẩm trọn vẹn, cũng có thể là các đoạn trích
Ví dụ 1: