Nhân tố tác động vào tỷ giá và nhận định hôm nay Quốc tế Chứng khoán Mỹ đã có phiên tăng điểm thư hai liên tiếp.. Tâm lý nhà đầu tư dường như không bị xáo trộn quá nhiều bởi những bì
Trang 1THỊ TRƯỜNG USD/VND Biến động USD/VND
Diễn biến tỷ giá
Trong phiên giao dịch hôm trước (25/08/2022), tỷ giá mở
cửa 23,441, tăng mạnh trong biên độ 23,415 – 23,441,
đóng cửa ở 23,428
Tỷ giá trung tâm (ngày 26/08/2022): SBV công bố tỷ giá
trung tâm 23,212 (giảm 20 điểm so với ngày giao dịch hôm
trước), biên độ +/-3% Tỷ giá trần 23,908; giá sàn 22,516
SBV niêm yết tỷ giá ngoại tệ giao ngay mua vào 22,550 và
niêm yết tỷ giá bán ngoại tệ giao ngay ở 23,400 Áp dụng
cho thứ 2, 4, 6 hàng tuần
Nhân tố tác động vào tỷ giá và nhận định hôm nay
Quốc tế
Chứng khoán Mỹ đã có phiên tăng điểm thư hai liên tiếp
Tâm lý nhà đầu tư dường như không bị xáo trộn quá
nhiều bởi những bình luận hawkish từ các quan chức FED
từ hội nghị Jackson Hole Người đứng đầu FED vẫn tiếp
tục duy trì quan điểm về việc sử dụng chính sách thắt
chặt để chống lại vòng xoáy lạm phát Chỉ số S&P 500
+1.41%, Dow Jones +0.98%, Nasdaq +1.67%,
Trên thị trường tiền tệ, đồng đô la tăng nhẹ trong phiên
Đà tăng của đồng EUR bị hạn chế bởi giá khí đốt tự nhiên
tăng thêm 4% và giá năng lượng tiếp tục tăng vọt
Vàng tiếp tục đà giảm, quay về mức $1,755/8 USD/oz
(-0.15%)
Lợi suất trái phiếu các kì hạn đồng loạt tăng, dẫn đầu là
lợi suất kì hạn 30 năm với 1.1 điểm cơ bản (+0.32%)
Dầu WTI và dầu Brent cũng đồng loạt tăng nhẹ ở ngưỡng
$93.1/thùng và $99.9/thùng
Hôm nay lịch kinh tế đáng chú ý với việc công bố PCE lõi
và bài phát biểu của Chủ tịch FED Jerome Powell
(Mức giá này chỉ mang tính dự đoán, không phải là mức giá giao dịch và có thể thay đổi khi tỷ giá giao ngay và lãi suất
USD, VND thay đổi)
Trong nước
Phiên 25/08/2022, NHNN gọi OMO kỳ hạn 7 ngày, trúng 1,000 tỷ, lãi suất 4% và gọi thầu tín phiếu kì hạn 14 ngày, trúng 6,100 tỷ, lãi suất 3.44%
Cán cân thương mại Kỳ 1 tháng 8 năm 2022 thâm hụt 113.62 tỉ USD Lũy kế từ đầu năm thặng dư 1.07 tỷ USD
Nhận định: Dự đoán tỷ giá USD/VND liên ngân hàng
dao động mạnh trong biên độ 23,415 – 23,435 (giữ nguyên so với đầu ngày hôm trước)
Điểm kỳ hạn (swap point) của giao dịch kỳ hạn/hoán đổi chênh lệch lãi suất qua đêm trên thị
trường liên ngân hàng dao động quanh mức 1.1/1.4%
(giảm 10 điểm phần trăm so với đầu ngày hôm trước)
Bản tin ngày 26/08/2022
Trang 2THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG
Lãi suất VND dao động
Kỳ hạn
Lãi suất
Biến
Nhận định:
Mặt bằng lãi suất huy động tăng ảnh hưởng ảnh hưởng
đến việc thực hiện mục tiêu giảm lãi suất cho vay để hỗ
trợ nền kinh tế phục hồi Bên cạnh đó, áp lực tỷ giá khiến
mặt bằng lãi suất VND liên ngân hàng khó giảm Dự kiến
Lãi suất liên ngân hàng VND sẽ dao động quanh ngưỡng
hiện tại
Các chỉ tiêu Thực tế Kế hoạch 2022
CPI bình quân 6
Tăng trưởng tín dụng (đến hết
Tăng trưởng huy động (đến
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (TPCP) Diễn biến lợi suất TPCP
Lãi suất TPCP chững
Lãi suất TPCP kỳ hạn 10 năm và 15 năm chững ở mức
3.55% và 3.70% Lãi suất TPCP Mỹ các kỳ hạn đều giảm
trừ kỳ hạn 2 năm, các kỳ hạn dài còn giảm gần 10 điểm
Tỷ giá USD/VND hạ nhiệt về khoảng 23,415
Lợi suất TPCP Mỹ kỳ hạn 10 năm giao dịch ở mức 3.03%
(-8 bps)
Lãi suất tham khảo:
9.2 năm: 3.55%, 14.2 năm: 3.70%
Kết quả gọi thầu VBS trong tuần như sau:
Kì hạn 3 năm: 0 / 1000 tỷ
Kì hạn 5 năm: 0 / 1000 tỷ
Kì hạn 10 năm: 0 / 500 tỷ
Kì hạn 15 năm: 0 / 500 tỷ
Kết quả gọi thầu ST trong tuần như sau:
Kì hạn 5 năm: 0 / 500 tỷ
Kì hạn 10 năm: 2615 / 3000 tỷ - lãi suất 2.8%
Kì hạn 15 năm: 2500 / 3000 tỷ - lãi suất 3.1%
Nhận định: Lãi suất TPCP chững
Trang 3EUR/USD Biểu đồ EUR/USD
Xu hướng tuần: EUR/USD biến động trong vùng
1,0150 – 1,0000
Trong phiên giao dịch hôm qua, tỷ giá EUR/USD dao động
trong biên độ 1,0034 – 0,9950 Cặp tiền chịu áp lực trước
thềm hội nghị Jackson Hole
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá EUR/USD dao động trong
khoảng 0,9977 – 0,9886
Hôm nay, không có nhiều thông tin ảnh hưởng tới EUR và
USD Dự kiến cặp tiền dao động trong biên độ 0,9977 –
0,9886
Xu hướng tuần: AUD/USD biến động trong biên độ
0,6920 – 0,6505
Trong phiên giao dịch hôm qua, tỷ giá AUD/USD dao động
trong biên độ 0,6902 – 0,6991 Cặp tiền hồi phục khi chứng
khoán Mỹ có phiên hồi phục
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá AUD/USD biến động trong
khoảng 0,6982 – 0,6868
Hôm nay, không có nhiều sự kiện kinh tế quan trọng Dự
kiến cặp tiền dao động trong biên độ 0,6982 – 0,6868
Xu hướng tuần: USD/JPY biến động quanh biên độ
135,81 – 139,41
Trong phiên giao dịch hôm qua, tỷ giá USD/JPY dao động
trong biên độ 137,20 – 136,32 Cặp tiền chịu áp lực trước
thềm hội nghị Jackson Hole
Quan điểm: Trong ngày, tỷ giá USD/JPY biến động quanh
vùng 136,40 – 138,50
Hôm nay, không có nhiều thông tin kinh tế quan trọng Dự
kiến cặp tiền dao động trong biên độ 136,40 – 138,50
Trang 4XAU/USD Biểu đồ XAU/USD
Xu hướng: Giá vàng thế giới tăng nhẹ
Giá vàng thế giới tăng nhẹ, giao dịch trong khoảng 1750 –
1766 $/oz Giá vàng tăng nhẹ do được hỗ trợ từ việc đồng
USD điều chỉnh giảm
Hiện tại giá vàng đang giao dịch quanh ngưỡng 1756 $/oz
Hôm nay, thị đón thông tin từ bài phát biểu của chủ tịch
Fed Powell tại hội nghị Jackson Hole
Dự đoán: giá vàng biến động khá mạnh, giao dịch trong
khoảng 1740 – 1775 $/oz
Các mức hỗ trợ: 1740, 1725, 1710
Các mức kháng cự: 1760, 1775, 1800
Xu hướng: Vàng trong nước không biến động nhiều
Giá vàng trong nước không biến động nhiều, giao dịch
trong khoảng 65.95 – 67.05 triệu/lượng Thời điểm 10h
sáng hôm nay, TPBank niêm yết giá vàng SJC ở mức 65.95
– 66.75 triệu/lượng Chênh lệch giữa giá vàng SJC và giá
vàng thế giới hiện khoảng 15.7 triệu đồng/lượng
Dự đoán, giá vàng SJC không biến động nhiều, giao dịch
trong khoảng 65.90 - 66.90 triệu đồng/lượng
Mặt hàng Giá Biến động so với
Biến động
so với hôm trước Đơn vị
Dầu (Brent) 100,35 1,01 USD/thùng Xăng RON 95-III 24.660 - VND/lít Quặng sắt (Nymex) 105,35 (0,20) CNY/tấn Dầu hỏa 2-K 24.050 - VND/lít Nhôm (SHFE) 18.730 (50,00) CNY/tấn Lợn hơi miền Bắc 67.000 - VNĐ/kg Đồng (SHFE) 63.010 660,00 CNY/tấn Gạo NL IR 504 8.075 - VNĐ/kg Kẽm (SHFE) 25.140 265,00 CNY/tấn Cà phê Robusta XK (FOB) 2.367 (36,00) USD/tấn Gạo Thái Lan 419 - USD/tấn Platinum spot 886,36 (0,90) USD/t oz
Cà phê Robusta 2.315 57,00 USD/tấn Palladium spot 2.154,30 3,44 USD/t oz Cao su (Rubber Singapore) 140,00 (1,20) USD/kg Rough rice (CBOT) 17,49 (0,04) USD/thùng
Đường trắng (ICE) 547,90 (1,60) USD/tấn Soybean (CBOT) 1.431,75 0,50 USD/bu CAS-KER-AFR 2,85 - USD/lb Ethanol (CBOT) 2,16 - USD/gal
Trang 5NĂNG LƯỢNG (DẦU THÔ)
Tình hình thế giới:
Giá dầu thế giới giảm trong phiên giao dịch 25/8 nhiều biến
động trong bối cảnh các nhà đầu tư chuẩn bị cho sự xuất
khẩu dầu trở lại của Iran và lo ngại lãi suất của Mỹ tăng sẽ
làm giảm nhu cầu nhiên liệu
Cuối phiên ngày 25/08, dầu Brent giảm 1,88 USD/thùng,
giao dịch ở mức 99,34 USD/thùng Giá dầu thô ngọt nhẹ
(WTI) trên sàn New York Exchange giảm 2,37 USD/thùng,
giao dịch ở mức 92,52 USD/ thùng
Đầu phiên ngày 26/08, giá dầu Brent tăng 1,01 USD/thùng,
giao dịch ở mức 100,35 USD/ thùng Giá dầu thô ngọt nhẹ
(WTI) trên sàn New York Exchange tăng 0,94 USD/thùng,
giao dịch ở mức 93,46 USD/barrel thùng
Tình hình trong nước: Không biến động lớn
KIM LOẠI
Tình hình thế giới:
Hôm nay, kim loại nguyên liệu có một số biến động trên 2
sàn London và Thượng Hải như sau:
Trên sàn LME: Giá đồng tăng 94,50 USD/tấn (+1,18%),
giao dịch ở mức 8.129,00 USD/tấn; giá nhôm tăng 3,50
USD/tấn (+0,14%), giao dịch ở mức 2.433,50 USD/tấn; giá
kẽm tăng 34,50 USD/tấn, giao dịch ở mức 3.548,00
USD/tấn
Trên sàn SHFE: Giá đồng tăng 660,00 CNY/tấn (+1,06%),
giao dịch ở mức 63.010 CNY/tấn; Giá nhôm giảm 50,00
CNY/MT tấn (-0,27%), giao dịch ở mức 18.730 CNY/tấn;
Giá kẽm tăng 265,00 CNY/tấn, giao dịch ở mức 25.140
CNY/tấn
Tình hình trong nước: Không biến động lớn
NÔNG SẢN
Tình hình thế giới:
Giá cà phê trên sàn London và sàn New York có một số
biến động như sau:
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại
London giao tháng 11/2022 giảm 25,00 USD/tấn ở mức
2.315 USD/tấn, giao tháng 01/2023 giảm 36,00 USD/tấn ở
mức 2.312 USD/tấn Trong khi đó trên sàn New York, giá
cà phê Arabica giao tháng 12/2022 tăng 0,45 cent/lb ở mức
243,40 cent/lb, giao tháng 03/2023 tăng 0,05 cent/lb ở
mức 239,50 cent/lb
Tại Sở giao dịch hàng hóa Singapore, giá cao su giao kỳ
hạn tháng 11/2022 giao dịch ở mức 140,00 USD/kg
Tình hình trong nước
Giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên giảm và dao động trong mức 49,00 – 49,50 triệu đồng/tấn Giá cà phê Robusta xuất khẩu FOB tại cảng TP.Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 2.367 USD/tấn
Giá lợn hơi miền Bắc không thay đổi so với hôm trước, ở khoảng 67.000 đồng/kg Hôm nay, giá gạo nguyên liệu IR
ổn định, giao dịch ở mức 8.075 VNĐ/kg
Trang 65,000
6,000
7,000
8,000
9,000
10,000
11,000
Giá gạo nguyên liệu IR 504