1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Center for Molecular Biomedicine

14 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Tâm Y Sinh Học Phân Tử
Tác giả TS. BS. Đỗ Thị Thanh Thủy, TS. BS. Hoàng Anh Vũ, TS. Phạm Thị Kim Ngân, PGS. Cao Minh Nga, TS. Phan Thị Xinh, TS. Nguyễn Thị Băng Sương, PGS. Trần Công Toại, Ths. Phan Kim Ngọc
Người hướng dẫn TS. Phạm Hùng Vân, GS. Nguyễn Sào Trung, PGS. Hứa Thị Ngọc Hà, GS. Trương Đình Kiệt
Trường học Đại học Y Dược TP. HCM
Chuyên ngành Y sinh học
Thể loại Bài báo
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của Trung tâm Y sinh học phân tử, Đại học Y Dược TP..  Nhận phản hồi từ các Bộ môn về nhu cầu nghiên cứu trong lĩnh vực SHPT...  Nghiên cứu khoa

Trang 1

TS BS Đỗ Thị Thanh Thủy, TS.BS Hoàng Anh Vũ

TRUNG TÂM Y SINH HỌC PHÂN TỬ

(Center for Molecular Biomedicine)

Đại học Y Dược TP HCM

Trang 2

MỤC TIÊU

 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của Trung tâm Y sinh học phân tử, Đại học Y Dược TP HCM sắp tới.

 Nhận phản hồi từ các Bộ môn về nhu cầu nghiên cứu trong lĩnh vực SHPT.

Trang 3

 Nghiên cứu khoa học:

1)Tư vấn và hỗ trợ thực hiện các đề tài NC của

các chuyên khoa (góp phần đào tạo thạc sĩ, tiến

sĩ, giải quyết được sự khan hiếm đề tài NC + đào tạo đội ngũ CBG có khả năng ứng dụng SHPT/ CKhoa)

2)Tích cực tham gia thực hiện các NC cấp Thành phố, cấp Bộ và cấp Nhà nước theo đơn đặt hàng hoặc tự đề xuất

3) Chủ động hợp tác và trao đổi NC với các cơ

sở NCKH trong và ngoài nước

NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM Y SHPT

Trang 4

4) Nghiên cứu và ứng dụng: 4 nhóm chính

1 Các bệnh truyền nhiễm

TS Phạm Thị Kim Ngân, PGS Cao Minh Nga,

TS Đỗ Thị Thanh Thủy

Cố vấn: TS Phạm Hùng Vân

2 Các bệnh ung thư

TS Hoàng Anh Vũ, TS Phan Thị Xinh

Cố vấn: GS Nguyễn Sào Trung, PGS Hứa Thị Ngọc Hà

Trang 5

Nghiên cứu và ứng dụng:

3 Các bệnh di truyền

TS Nguyễn Thị Băng Sương, TS Đỗ Thị Thanh Thủy

Cố vấn: GS Trương Đình Kiệt

4 Tế bào gốc

PGS Trần Công Toại Hợp tác khoa học: Ths Phan Kim Ngọc

Cố vấn: GS Trương Đình Kiệt

Trang 6

Các kỹ thuật sử dụng trong trung tâm

- FISH, HMMD

- PCR, Real time PCR

- Sequencing

Các kỹ thuật sẽ sử dụng

- Pyrosequencing

- Nuôi cấy

- MLPA (Multiplex Ligation-dependent Probe Amplification )

- QF-PCR

(Quantitative fluorescent PCR )

Phối hợp chặt chẽ giữa SHPT / GPB

KỸ THUẬT SỬ DỤNG / TRUNG TÂM

Trang 7

CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Đã và đang thực hiện

1 Định tính và định lượng các tác nhân như HBV, HCV, HPV, CMV, EBV, Lao…

2 Genotype HBV, HCV, HPV

3 Kháng thuốc: HBV, Lao

Sẽ thực hiện

1 SNP IL28B của virus HCV

2 Virus đường ruột:

Rotavirus A,B,C và Adenovirus

Norovirus Group I, II, Sapovirus, và Astrovirus Aichi virus, human parechovirus

Enterovirus, human bocavirus

Trang 8

CÁC BỆNH UNG THƯ/HUYẾT HỌC

Đã và đang thực hiện

1 Chẩn đoán:

- FISH/NST: Leukemia

2 Điều trị nhắm trúng đích

- EGFR/ phổi→ → Erlotinib

- KIT, PDGFRA / u mô đệm đường tiêu hóa → → Glivec

- BCR/ABL (CML) → → Glivec

- Các đột biến gen / Leu cấp

- KRAS /ung thư đại trực tràng

- BRAF

- PIK3CA

3 Tầm soát

- BRCA1

Trang 9

CÁC BỆNH UNG THƯ/HUYẾT HỌC

Sẽ thực hiện

- Gliomas: EGFR, mất đoạn 1p /19q, đột biến IDH

- APC/ polyp đại trực tràng

Trang 10

CÁC BỆNH DI TRUYỀN

Đã và đang thực hiện

- Bệnh Wilson (Exon2 – gen ATP7B)

- Chứng loạn dưỡng cơ Duchenne

- Trisomy 21, 13, 18

- Hội chứng Turner

- Thoái hóa cơ tủy

Sẽ thực hiện

- Thallassemia α và β

- Các chuyển đoạn nhiễm sắc thể

- Hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gãy

- Phát hiện đột biến gây bệnh Tăng Sản thượng thận BS

- Đột biến gen gây bệnh Hemophilia

- Bệnh tạo xương bất toàn

Trang 11

TẾ BÀO GỐC

Đã và đang thực hiện

- Nuôi cấy và biệt hóa tế bào trong điều trị ghép

tự thân (Tế bào sừng, TB biều mô giác mạc, nguyên bào xương)

- Nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc máu cuống rốn

Sẽ thực hiện

- Ứng dụng tế bào gốc để điều trị HLA

- Xây dựng stem cell Bank

Trang 12

1 Bm Nhiễm, Ung thư, Huyết học:

Ứng dụng nhiều và đa dạng trong chẩn đoán,

điều trị và tiên lượng.

Gliomas, Audism (haplotype)

3 Bm Sản:

HPV, Chẩn đoán tiền sinh một sô bệnh RL

NHU CẦU NC SHPT CỦA CÁC BỘ MÔN

Trang 13

4 Bm Nhi:

U nguyên bào thần kinh (neuroblastoma), hội chứng xương bất toàn (Osteogenesis imperfecta), điếc bẩm sinh, u nguyên bào võng mạc (gen RB1)…

5 Bm Da liễu

Chlamydia spp, N.gonororrheae (Xác định, định type, lậu cầu kháng thuốc);

Tăng cholesterol gia đình (gen VLDR) , Hypertrophic

Cardiomyopathy, Long-QT Syndrome, Marfan Syndrome

7 Nội tiết:

Tiểu đường type 2, von Hippel-Lindau syndrome (gen VHL)

NHU CẦU NC SHPT CỦA CÁC BỘ MÔN

Trang 14

Y sinh học phân tử chỉ là công cụ giúp giải quyết các vấn đề đặt ra từ LÂM SÀNG.

Y sinh học phân tử không phải là một ngành khoa học đơn độc, mà nó chỉ phát triển trong mối tương quan với các chuyên khoa khác.

HỢP TÁC CHẶT CHẼ VÀ HỖ TRỢ CỦA

TẤT CẢ CÁC BỘ MÔN

TÓM LẠI

Ngày đăng: 13/03/2014, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN