~- Ngừng hoạt động một số xilanh, dùng trên động cơ nhiều xiÌanh 6 trở lên khi chạy ở tải nhỏ nhằm tăng hiệu suất, Trong trường hợp đó sẽ cho khí xả quét các xilanh không làm việc để duy
Trang 14) Các chức năng làm việc bỗ sung
- Giới hạn tốc độ cực đại được điều khiển "ngừng phun" bảo đảm tốc độ n đao động trong khoảng #40 vòng/phút xung quanh giá trị giới hạn nụ
- Điều khiển bơm xăng, bơm xăng chỉ hoạt động khi đầu ra của rơ le khởi động chính nối với cực dương của ắc quy hoặc khi tốc độ động cơ n vượt quá ngưỡng tối thiểu nào đó (vì l do an toàn)
- Ngat điện của hệ thống đánh lửa, khi n < 30 vòng/phút (nhằm tránh để böbin bị nung nóng)
- Điều khiển luân hồi khí xả, đưa một phần khí xả trở lại đường nạp để giảm bớt hàm lượng NO, (do giảm nhiệt độ cháy)
~- Ngừng hoạt động một số xilanh, dùng trên động cơ nhiều xiÌanh (6 trở lên) khi chạy ở tải nhỏ nhằm tăng hiệu suất,
Trong trường hợp đó sẽ cho khí xả quét
các xilanh không làm việc để duy trì nhiệt
độ của chúng, không làm tăng hao mòn và
tổn thất cơ giới
- Thu hồi xăng Phần chứa hơi xăng
của thùng xăng được nối với đường nạp
động cơ thông qua van điện từ, khi máy
ngừng hoạt động van điện từ đóng kín
không để hơi xăng thoát ra, cảm biến
Lambda sé diéu khién luong xăng phun
vào khi lượng hơi xăng thay đổi Các động
cơ dùng chế hoà khí cũng có thiết bị thu
hồi xăng (hình 3.15) thực chất đây là bộ
khi có sự cố Trường hợp có một hoặc một 1- hơi xáng đến từ bình chứa; 2- vỏ; 8- than
47
Trang 2báo qua đèn tín hiệu khi khởi động Với một thiết bị chẩn đoán thích hợp, có thể đọc các thông tin trong bộ nhớ của bộ ECU qua đó xác định bản chất của
sự cố nhờ các mã số nhận được
- Điều khiển điện tử hộp số tự động của xe Dựa trên các thông tin về chế
độ làm việc của động cơ, tốc độ xe, bộ ECU sẽ tính các số liệu ra cần thiết cho việc điều khiển hộp số tự động (áp suất dầu, các van điện, vv )
- Bàn đạp ga điện tử, Dùng trên xe du lịch cao cấp, thay mối liên hệ cơ khí giữa bàn đạp bướm ga, bằng mối liên hệ điện-điện tử để tránh sai lệch đo hao mòn, ma sát, dơ dão, v.v Bàn đạp ga điện tử làm việc theo nguyên tắc của một điện thế kế (potentiometre) cung cấp một tín hiệu điện có độ lớn tùy ý theo
vị trí của nó cho ECU Qua đó ECU sẽ tính vị trí tương ứng của bướm ga và
chỉ huy một thiết bị điều khiến bướm ga tới vị trí cần thiết
ð) Điều chỉnh Lambda kết hợp với bộ xúc tác hóa khử trên đường thải
u
ae 2
if +
1- thiết bị tạo hén hợp (chế hòa khí hay phun xăng); 2- mạch bổ sung không khí;
3- bình xúc tác oxy hóa (để khử HC, CO); 4- bình xúc tác (để khứ NO ); 5- bình xúc tác
ba chức nắng (để khử NO,„ HC, CO}; 6- cam bién Lambda; 7- bộ xử lý điều khiển trung tâm
48
Trang 3+ Xúc tác hai đòng (hình 3.16b) Đó là loại bình xúc tác nối tiếp Không khí
bổ sung vào cả hai bình; Bình thứ nhất giảm bớt NO,, bình thứ hai khử HQ và
CO bằng oxy hóa Loại này tốn xăng và hòa khí phải đậm, ngoài ra NHạ được tạo ra khi khử NO, có thể một phần do bị oxy hóa để trở lại NO, khi gặp không
khí bổ sung giữa hai bình
+ Xúc tác ba dòng hay ba chức năng (hình 3.16c) cho phép xử lí có hiệu quả
ba chất độc HC, CO và NO, với điều kiện phải là hòa khí chuẩn ơ =1 với sai
số 1% Ngoài giới hạn trên hoại động của thiết bị sẽ bị rối loạn Do đó bộ xúc tác này phải hoạt động với bộ cảm biến (điều chỉnh) Lambda Hệ thống này chỉ hoạt động với xăng không pha chỉ
b) Mạch điều chỉnh Lambda
Mạch này hoạt động theo nguyên tắc đo liên tục nồng độ oxy trong khi xả
và hiệu chỉnh kịp thời lưu lượng xăng phun ra theo kết quả đo Phần tử chính của mạch là cảm biến Lambda 18 (hình 3.6) lắp trên cổ góp hoặc sau chỗ nối các nhánh ống từ xilanh ra (hình 3.17a) Hình 3.18a giới thiệu sơ đồ cấu tạo và lắp đặt của một cảm biến Lambda Phần tử đo là ống sứ đặc biệt 3 (dioxyde de zirconium), một đầu bịt kín, hai bề mặt trong ngoài ống là các điện cực bằng lớp platine mỏng có cấu trúc rồng, cho phép khí thẩm thấu qua Mặt ngoài tiếp xúc với khi xả động cơ, mặt trong tiếp xúc với không khi Mặt ống đo phía khi
xả được phủ một lớp sứ rỗng bảo vệ lớp platine, ống bảo vệ 4 chịu được nhiệt
độ tới 1000°C, được sẻ rãnh so le nhằm tránh xung trực tiếp của khi xả
Hinh 3.17 Cam bién hé s6 du khong ki Lambda
a) Sơ đồ lắp dat; b) Điện áp ra của cảm biển: 1- cém bién Lambda; 2 dng xa
Trang 4Nguyên tắc đo dựa
biệt về nồng đô oxy ở
hai điện cực, khi œ = 1
điện áp có bước nhảy
biến Lambda đưa tới
ECU Mach hiéu chỉnh
ECU Khi tin hiéu nhỏ
hơn ngưỡng trên (hòa
khí nhạt) xăng sẽ được
Ngược lại (hòa khí
Hình 3.18 Sơ đồ cầu tạo (a) và lắp dat (b) cha cam bién Lambda
1- chỉ tiết tiếp xúc; 2- ống đờ bằng sứ, 3- phần tử đo bằng sứ;
4- ống bảo vệ (phía khí xả), 5- đây điện; 6- vòng đệm; 7- vỏ bảo về {phía không khí); 8- thân; 9- điện cực âm; 10- điện cực đương, 11,13- điểm tiếp xúc; 13- đường ổng xả
độ phần tử đo > 250°C Người ta thường sấy nóng nó, duy trì nhiệt độ ồn định
để nó hoạt động không phụ thuộc tải của động cơ Nếu có sai số về cảm biến
Lambda, do mach kiém tra phát hiện, mạch điều chỉnh sẽ tự động ngất (để
tránh những điều chỉnh sai lạc về một phia chỉ làm đậm hoặc làm nhạt
Trang 5z
sở eg
3.1.4 Bộ chế hòa khi
1 Công dụng của bộ chế hòa khí
Bộ chế hòa khí là một cụm máy lắp trên đường ống nạp ở phía sau binh lọc gió dùng để định lượng và hòa trộn xăng - không khí tao ra hòa khí cấp cho động cơ Thành phần hòa khi thể hiện qua tỉ lệ không khí - nhiên liệu m, phải thích hợp theo yêu cầu về tải và tốc độ động cơ
3 Bộ chế hòa khí đơn giản
a) Cấu tạo (hình 3.20) gồm có: Bầu
phao 1, phao 8, van kim 9, zichlơ 2,
vòi phun 3, và không gian hỗn hợp 5,
nằm giữa họng thắt 4 và bướm ga 6
- Phao 8 và van kim 9 dùng để duy
trì một cách tự động mức xăng trong
bầu phao Lực Pascal đẩy lên phao
gây lực ép lên van kim 9 đóng kin
đường xăng vào, nếu mức xăng trong
bầu phao hạ xuống (do tiêu thụ bớt)
thì phao xăng cùng hạ theo qua đó mở
- Bướm ga dùng để thay đổi lượng
ga, sẽ làm tăng số lượng hòa khi hút
vào xilanh và làm tăng công suất
động cơ Nếu đóng nhỏ bớt thì ngược lại
Hình 3.20 Bộ chế hòa khí đơn giản,
- Zichlơ 2 là một lễ calip, chế tạo chính xác dùng để định lượng số xăng hút vào họng theo độ chân không ở họng
- Mức xăng trong bầu phao thấp hơn miệng vòi phun từ 2,0 + 3,0 mm để
tránh xăng tràn ra ngoài khi động cơ ngừng hoạt động
b) Nguyên tắc hoạt động (hình 3.20) Trong kì hút của động cơ, xupáp nạp
mở xupáp thải đóng, pittông đi xuống tạo ra độ chân không trong xilanh và trong ống hút 7, nhờ đó không khí ngoài trời được hút vào không gian hỗn hợp
5 và ống hút 7 Họng 4 bị thắt lại làm dòng khi có tốc độ cao gây ra giảm áp suất và tạo độ chân không ở đây Miệng vòi phun đặt tại tiết diện ngang nhỏ nhất của họng, trong khi đó buồng phao lại ăn thông với khi trời Nhờ chênh
áp giữa buồng phao và họng, nhiên liệu trong buồng phao bị ép qua zichlơ 2 để
phun vào họng nhờ vòi phun 3 Khi máy chạy, với bướm ga mở 100% tốc độ không khí đi qua họng đạt tới 120 + 150 m⁄s và nhiên liệu phun qua 16 phun
3 với tốc độ khoảng 5 + 6 m/s, Nhờ có dòng không khí cao tốc giúp xé tia xăng thành những hạt nhỏ làm xăng dễ bay hơi và hòa trộn với không khí để thành
hòa khí đi vào động cơ
51
Trang 6c) Phân loại chế hòa khí
Dựa theo phương hướng lưu động của dòng khí qua họng chia thành ba loại:
hòa khi hút xuống, hòa khí hút lên và hòa khí hút ngang Bộ chế hòa khí hút
xuống (hình 3.20) so với các bộ chế hòa khí khác có nhiều ưu điểm: dễ bố trí,
dé lap đặt, dòng khí ít đổi hướng ít gây cản, dé dat ống xà bên dưới ống nạp
để xấy nóng làm xăng trên đường nạp bay hơi nhanh Ngày nay hầu hết đều
dùng bộ chế hòa khí hút xuống
Dựa vào loại họng chia ra làm hai loại: Họng không thay đổi (cố định) và
họng thay đổi về tiết điện lưu thông
d) Dae tính bộ chế hòa khí đơn giản
Bộ chế hòa khí đơn giản kể trên có đặc điểm: sau:
- Càng mở rộng bướm ga độ chân không tại họng càng lớn, làm cho cả lưu
lượng không khí và lưu lượng xăng qua họng đều tăng, nhưng lưu lượng xăng
có khuynh hướng tăng nhanh hơn so với không khí, chính vì vậy khi cho động
cơ thay đổi từ không tải đần dần đến toàn tải thì thành phần hòa khí cứ đậm
dần
- Nếu tính toán cho động cơ hoạt động được ở chế độ tải trọng trung bình
se gây khuynh hướng: thiếu xăng ở tải thấp cũng như ở toàn tải, giàu xăng ở chế độ tải hơi cao; mất ổn định khi thay đổi tốc độ đột ngột và khó khởi động
Động cơ lắp trên ôtô phải hoạt động ở nhiều chế độ phức tạp khác nhau,
phải thay đổi liên tục các chế độ tải và tốc độ vì vậy không thể sử dụng bộ chế
hòa khí đơn giản
3 Bộ chế hòa khí (CHÑ) tự động dùng trên động cơ ôtô
1) Các chế độ làm việc điển bình của động cơ ôtô
Mỗi chế độ làm việc của động cơ phụ thuộc vào độ mở bướm ga (tải) và tốc
độ quay của trục khuyu Năm chế độ làm việc điển hình của động cơ ôtô là:
Khởi động, không tải, một phần tải, toàn tải và tăng tốc Bộ chế hòa khí đơn
giản kể trên không đảm bảo được thành phần hòa khí thích hợp nhất cho các chế độ làm việc điển hình đó, nên trên ôtô phải dùng bộ chế hòa khí tự động
Về thực chất các bộ chế hòa khí tự động lắp trên xe hiện nay đều lấy cơ sở là
bộ chế hòa khí đơn giản đồng thời được bổ sung thêm các cơ cấu và các hệ thống
phụ khác tạo ra 5 mạch xăng cơ bản sau đây:
- Mạch xăng chạy không tải và tốc độ thấp còn gợi là hệ thống không tải
- Mạch xăng với tải trọng trung bình chạy nhanh còn gọi là hệ thống định
lượng chính
- Mạch xăng toàn tải chạy nhanh còn gọi là hệ thống làm đậm toàn tải
- Mạch xăng tăng tốc còn gọi là hệ thống tăng tốc
- Mạch xăng khởi động còn gợi là hệ thống khởi động của bộ chế hòa khí,
52
st he *
Trang 7tiết kiệm xăng ở các chế độ
không tải, ít tải và tải không lớn
quá và đạt công suất cực đại ở
2) Sơ đồ cấu tạo, nguyên tắc
hoạt động của các mạch xăng ae"
Hệ thống định lượng chính
eee mắn: ˆ Hình 3.21 Đặc tính bộ chế hòa khí tự động
- Nhiệm vụ Cung cấp nhiên lắp trên động cơ ôtô
liệu cho động cơ ở chế độ không tải
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động (hình 3.22)
Hình 3-22 Hệ thống không tải a) Vít 6 điều chỉnh không tải; b) Vít 6 điều chỉnh lượng bọt xăng 1- zichlơ không tải; 2, 8, 7- đường thông; 4, ð- lỗ không khí; 6- vít điều chỉnh;
8- lỗ không tải; 9- lỗ phun; 10-bướm ga; 11- tay gạt; 12-vít tỳ; 13- zichlơ chính
+ Hệ thống không tải gồm có: Zichlơ không khí 5, lỗ phun không tải 9, vít điều chỉnh 6 và đường dẫn không khí, xăng và bọt xăng không tải Hình 3.22a vít 6 điều chỉnh lượng không khí; Hình 3.22b vít 6 điều chỉnh lượng bọt xăng Hiện nay hầu hết dùng phương án hình 3.22b
+ Ở chế độ không tải bướm ga đóng gần kín, không gian phía sau bướm ga
có độ chân không lớn, khi máy chạy Độ chân không ấy truyền qua lỗ 9 tới vòi phun và zichlơ chính 13 và tới đường không khí để hút nhiên liệu và không khí của hai khu vực này vào hòa trộn thành bọt xăng trên đường không tải Sau
đó bọt xăng được hút qua lỗ phun, tiếp tục hòa trộn với không khí qua khe hở giữa mép bướm ga và thành ống nạp đi vào không gian phía sau bướm ga để tạo thành hòa khí
53
Trang 8s85)
Vít 6 dùng để điều chỉnh tiết diện lưu thông của lỗ phun không tải qua đó điều chỉnh lượng bọt xăng và thành phần hoà khí ở chế độ không tải chuẩn Lỗ phun nằm trên lỗ 9 là lỗ quá độ; Khi chạy không tải lỗ này nằm trên bướm ga, đường không tải hút không khí vào lỗ này để phun ra lỗ 9 Đến khi bướm ga
mở, khiến mép cánh bướm nằm phía trên lỗ quá độ, thì lỗ này nằm trong khu vực áp suất thấp, từ đó trở đi bọt xăng trong hệ thống không tải được hút ra
cả lỗ 9 và lỗ quá độ, bổ
sung thêm nhiên liệu
giúp động cơ chạy ổn
định ở chế độ quá độ từ
không tải chuẩn sang
không tải nhanh và có
tải Ở chế độ không tải,
máy, đó là chế độ không zichlơ
tải chuẩn Hình 3.23 định lượng
giới thiệu quá trình
chuyển tiếp từ không
Vítđiều chỉnh — Lỗ cầm chừng cầm chừng
so với vị trí không tải chuẩn,
để hòa khí đi vào nhiều và
đậm hơn giúp máy chạy
nhanh hơn không tải chuẩn,
nếu không có thể làm máy
chết Chế độ không tải nhanh
này được dùng khi khởi động
lạnh còn nhằm rút ngắn thời
gian chạy ấm máy Chế độ
trên được thực hiện là nhờ
mặt cam ở đầu tay gạt 7 (hình
3.24) được liên kết với cơ cấu
điều khiển bướm gió qua cánh
tay đòn 5 Khi đóng bướm gió,
mặt cam đẩy vít tì 12 lắp trên
tay gạt 9, được mở rộng hơn
so với không tải chuẩn Sau
Trang 9đơn giản, trong hệ thống này
vòi phun được nối với đường
không tải ở ngay phía sau
bịt đường nối thông này hệ Vị †—Bướmga thứ cấp
thống sẽ trở thành bộ chế hòa Tế ŸN uộid Wig i
khi don gian Hình 3.25 Hoạt động của hệ thống phun chính + Khi động cơ hoạt động có tải (bướm ga mở một phần), lưu lượng không khí qua họng và độ chân không tại họng sẽ tăng dần Độ chân không ấy truyền
từ miệng vòi phun chính đến zichlơ chính để hút nhiên liệu qua zichlơ đồng thời cũng hút không khí qua đường khí của hệ thống không tải vào đây tạo ra bọt xăng để phun ra vòi xăng chính Số không khí được hút vào đây gây hai tác dụng: Một mặt hoà trộn với xăng tạo ra bọt xăng phun qua vòi phun giúp xăng dễ được xé tơi bay hơi và hòa trộn đều với không khí qua họng tạo ra hòa khí đều, mặt khác số không khí này sẽ giảm chênh áp phía trước và phía s&u zichlơ chính nên xăng hút qua sẽ ít hơn so với trường hợp của bộ chế hoà khí đơn giản Nhờ yếu tố thứ hai này giúp hòa khí được tạo ra sẽ nhạt dần khi tăng tải (tăng độ mở bướm ga)
giúp động cơ luôn chạy ở
chế độ tiết kiệm xăng (hiệu
suất cao)
Cần nối bướm ga xoay hướng lên
Kim định lượng nâng lên
khiển cơ khí Trên cần điều Hình 3.26 Hệ thống toàn tải điều khiển cơ khí
55
Trang 10kim nằm trong lỗ zichlơ
gây giảm tiết diện lưu
thông của lỗ Với độ mở >
đó làm tăng tiết diện lưu Phôngcông suất a y „ Cánh bướm
thông của lỗ làm cho hòa Lò xo pitông công suất / / \
khí đậm lên khiến động cơ lu se dịp bi ánh lượng
chạy với thành phần hòa 5 chính
khí cho công suất lớn
Hình 3.27 giới thiệu hệ
thống toàn tải, dẫn động
kim định lượng bằng chân không
Hình 3.27 Hệ thống toàn tải điều khiển kim định lượng
bằng độ chân không phía sau bướm ga
Một số hệ thống toàn tải còn dùng hỗn hợp cả hai loại điều khiển, cơ khí
- Nhiệm vụ là phun một lượng nhiên liệu bổ sung vào không gian hòa khí
khi mở đột ngột bướm ga giúp động cơ tăng tốc dễ dàng Nếu không động cơ
rất khó tăng tốc thậm chí cồn chết máy khi mở đột ngột bướm ga
- So đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động
+ Bộ phận chủ yếu của hệ thống là bơm tăng tốc gồm có: Van bi, vòi phun
tăng tốc, cần bẩy, lò xo khứ hồi, pittông
56
Trang 11e) Hệ thống khởi động
- Nhiệm vụ Hệ thống khởi động giúp động cơ khởi động lạnh dễ dàng
- Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
+ Gồm có: Bướm gió 3 lắp tại miệng vào cửa đường nạp và van tự động một chiều 4 (hình 3.24) được điều khiển bằng nút kéo hoặc bán tự động và tự động + Khi khởi động lạnh, đóng bướm gió, trục khuỷu quay tạo nên độ chân không lớn sau bướm gió làm xăng được hút ra vòi phun chính và các lỗ phun không tải; Hòa khí chứa rất nhiều xăng, trong đó một phần kịp bay hơi hòa trộn với không khí tạo thành hòa khí dễ cháy khi bật tia lửa điện, giúp động
cơ dễ nồ
Để tránh hòa khí quá đậm, trên Cath Buiter tió:đồng
bướm gió có van tự động Van này được
mở tự động nhờ độ chân không lớn phía
sau bướm gió để cấp thêm không khí
cho hòa khí Đôi khi bướm gió được đặt
lệch tâm so với trục quay để tự mở khi
tăng độ chân không Sau khi động cơ
đã nổ, phải mở bướm gió hoàn toàn để
tránh tốn xăng Hình 3.29 giới thiệu
bướm gió để khởi động khi đóng bướm gió để khởi động 3.1.5 Một vài bộ chế hòa khí điển hình
1 Bộ chế hòa khí Solex
Hình 3.30 giới thiệu sơ đồ cấu tạo bộ chế hòa khí Solex-32PICB, rất được
ưa chuộng ở Việt Nam, vì gọn, đơn giản, ít tốn xăng Chiều cao bộ chế hòa khí được giảm tối đa vì không có bướm gió, lúc khởi động sử dụng một mạch xăng khởi động riêng Bơm tăng tốc là một bơm màng Sơ đồ hoạt động của bộ €HK
- Khoi động lạnh
+ Kéo núm khởi động, đĩa 1 xoay đưa lỗ 23 trùng khớp với ống dẫn bong bóng xăng 25, độ chân không sau bướm ga 28, lúc quay máy khởi động, hút xăng vào ống 4 qua zichlơ 3 đến ống 25 để cùng không khí từ ngoài trời qua nắp của bộ khởi động rồi qua lỗ 23 vào đây hòa trộn với nhau thành bong bóng
57
Trang 12Hình 3.30 Bộ chế hòa khí Solex kiểu 32 PICB
1- trục và đĩa xoay của bộ khởi độn;
cho bộ khởi động; õ- ống gió; 6- nắp không khí; 7- lỗ xăng vào bầu phao; 8- van kim;
9- ống thông hơi cân bằng phao; 10- ống thông hơi xếp bậc; 11- lỗ gió hãm xăng; 12- ống khuyếch
tan; 13- 16 gió chạy cầm chừng; 14- zichlo cam chừng; 15- vòi phun xăng bốc máy;
16- zichlơ mạch xăng bốc máy; 17, 21- van hút, thoát bơm bốc máy; 18, 19- lò xo và màng bơm;
20-zichlơ chính; 22- cần điều khiển khởi động; 23- lỗ gió và đĩa quay; 24- lỗ gió phụ trội;
25- ống trộn nhủ tương (xăng, không khí); 26- zichlơ của mạch khởi động; 27- phao;
28- cánh bướm ga; 29- vít xăng chính cầm chừng; 30, 31- cần bơm bốc máy; 32- ống chân không
+ Khi động cơ đã nổ, tăng
số vòng quay nên làm tăng độ
không 32 nó sẽ hút mở màng
của nắp không khí 6 bổ sung
thêm không khí vào ống gió 5
và ống dẫn bong bóng xăng 4,
giúp cho hoà khí cấp cho động
cơ được nhạt bớt, không bị sặc
xăng khởi động
+ Sau khi động co đã nổ, Hình 3.31 Hoạt động của bộ khởi động khi
ban đầu, lúc ấy lỗ nhỏ 1 (hình 3.33) trên đĩa xoay (nhỏ hơn nhiều so với lỗ 2)
sẽ trùng khớp với lỗ 3 của mạch xăng 4 (hình 3.32 và 3.33), tránh gay sac va
tốn xăng, mà vẫn duy trì cho động cơ chạy ấm máy cho tới khi đạt nhiệt độ
bình thường
Sau khi đã chạy ấm máy, ấn cho nút khởi động trở về vị trí ban đầu, lúc
này các lỗ 1, 2 đều nằm bên ngoài đường dẫn bong bóng xăng 4, bộ khởi động
58
ye
độ
Trang 13Zichlơ không khí không tải 13,
zichlơ xăng không tải 14, vít điều
chỉnh 29 và các đường dẫn xăng,
không khí, bọt xăng không tải,
các lỗ phun không tải và quá độ
- Hệ thống phun chính gồm
có: Zichlơ chính 20, zichlơ không
khí hãm xăng 11, ống tổ ong tạo
bọt xăng 10 và vòi phun chính
- Hệ thống tăng tốc gồm: Tay
‘don va can bay tăng tốc 30, 31; Hình 3.39 Hoạt động của bộ khởi đông
Lò xo và màng bơm tăng tốc 18, trong lúc khởi động giai đoạn 2
19; Van đẩy và van hút của bơm _a) Gió vào khởi động; b) Gió vào thêm khởi động làm
xilanh tăng tốc 15, 16 khuyếch tán; d) Gió lấy thêm qua kẻ hờ bướm ga
Hình 3.33 Vị trí của đĩa xoay bộ khởi động trong lúc
mở lớn, lúc khởi động giai đoạn 2 và lúc khởi động hoàn
1, ruột lọc xăng 2 vào buồng phao Cả hai không gian hoà khí của K-88 có chung một bơm tăng tốc và hai hệ thống làm đậm; Dẫn động cơ khí và dẫn động chân không Khu vực phía sau miệng vào của đường nạp 10 chia thành hai không gian tạo hoà khí hoàn toàn giống nhau, trong mỗi không gian có đặt họng nhỏ 9, họng to 30 và bướm ga 29 Bướm gió 11 được kéo đóng khi khởi động lạnh
- Hệ thống phun chính, hoạt động theo nguyên tắc dùng không khí gây cản
59