1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng

52 701 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
Tác giả Nhóm Nguyễn Hữu Khỏnh, Nguyễn Huy Triển, Trần Quốc Huy, Lưu Mạnh Linh, Trần Mạnh Đức
Trường học Hà Nội University of Science and Technology
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi khi có khách hàng liên hệ, nhân viên tiếp nhận công việc phỏng vấn và ghi nhận từ phía khách hàng các thông tin như: Thông tin về khách hàng, công việc cần làm, thỏa thuận giải pháp,

Trang 1

doTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Môn học: Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng

Đề tài: Hệ thống quản lý công việc

Giảng viên môn học:

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm

Nguyễn Hữu Khánh Nguyễn Huy Triển Trần Quốc Huy Lưu Mạnh Linh Trần Mạnh Đức

Hà Nội, 5-2012

Trang 2

2

MỤC LỤC

I KHẢO SÁT SƠ BỘ 5

1.Mô tả bài toán 5

2.Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ 6

3.Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng 7

II PHÂN TÍCH 8

II.1 Xác định tác nhân hệ thống 8

II.2 Xác định các ca sử dụng 9

II.3 Đặc tả các ca sử dụng 10

1 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống 10

2 Ca sử dụng đổi mật khẩu 11

3 Ca sử dụng xem danh sách nhân viên 12

4 Ca sử dụng thêm nhân viên 13

6 Ca sử dụng chấm công 14

7 Ca sử dụng xem danh sách công việc 16

8 Ca sử dụng thêm công việc 17

9 Ca sử dụng sửa nội dung công việc 18

10 Ca sử dụng xem danh sách giao việc 19

11 Ca sử dụng tạo phiếu giao việc 20

12 Ca sử dụng sửa nội dung phiếu giao việc 21

II.4 Tìm lớp 22

1 Xác định các lớp thực thể 22

2 Xác định các lớp tham gia vào ca sử dụng 23

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được 25

II.5 Xây dựng biểu đồ trình tự 25

1 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống: 25

2 Ca sử dụng xem danh sách nhân viên, thêm, sửa nhân viên 26

4 Ca sử dụng chấm công: 27

5 Ca sử dụng xem danh sách công việc, thêm, sửa công việc 30

6 Ca sử dụng danh sách giao việc, thêm, sửa phiếu giao việc 32

Trang 3

3

7 Ca sử dụng báo cáo thống kê: 36

II.6 Vẽ biểu đồ lớp 36

1 Biểu đồ lớp cho ca sử dụng đăng nhập, xem danh sách nhân viên, thêm, sửa nhân viên 36

Biểu đồ lớp cho ca sử dụng đăng nhập, xem danh sách nhân viên, thêm, sửa nhân viên 37

2 Biểu đồ lớp cho ca sử dụng Chấm công 37

3 Biều đồ lớp cho ca sử dụng xem danh sách công việc, thêm, sửa công việc 38 Biểu đồ lớp cho ca sử dụng xem danh sách công việc, thêm, sửa công việc 38

4 Biểu đồ lớp cho ca sử dụng xem danh sách giao việc, thêm, sửa phiếu giao việc 39

Biểu đồ lớp cho ca sử dụng xem danh sách giao việc, thêm, sửa phiếu giao việc 39

II.7 Xây dựng biểu đồ thành phần 39

II.8 Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống 41

III THIẾT KẾ 42

III.1 KIẾN TRÚC 42

1 Kiến trúc tổng quát 42

2 Các thành phần chính 43

III.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU 44

1 Nhận xét 44

2 Ánh xạ liên kết 45

3 Lưu trữ các thuộc tính đa trị, phức hợp và gộp các thuộc tính khi lưu trữ 45 4 Thiết kế các bảng 45

III.3 GIAO DIỆN 47

1 Màn hình chính 48

2 Giao diện đăng nhập 48

4 Quản lý nhân viên 48

5 Chấm công 49

6 Tiếp nhận công việc 50

7 Quản lý giao việc 51

Trang 4

4

IV PHỤ LỤC 52

1 Tài liệu tham khảo 52

Trang 5

5

I KHẢO SÁT SƠ BỘ

1.Mô tả bài toán

Công ty A là một công ty chuyên kinh doanh các lĩnh vực: mua bán, lắp đặt và bảo trì các hệ thống máy tính, hệ thống mạng và các thiết bị công nghệ cao Công ty có khoảng 40-50 nhân viên Trong quá trình hoạt động, các nhân viên thường xuyên đi làm trực tiếp tại các đơn vị, nhà riêng khách hàng

Mỗi khi có khách hàng liên hệ, nhân viên tiếp nhận công việc phỏng vấn

và ghi nhận từ phía khách hàng các thông tin như: Thông tin về khách hàng, công việc cần làm, thỏa thuận giải pháp, …

Sau khi đã có thông tin về công việc, nhân viên quản trị công việc hoặc các trưởng phòng tiếp nhận, viết phiếu giao việc được chia thành hai bản và phân công công việc cho một hoặc nhóm nhân viên phụ trách nội dung công việc tương ứng đi thực hiện công việc Sau khi hoàn thành, khách hàng ghi đánh giá, nhận xét vào phiếu giao việc, khác hàng và nhân viên trực tiếp thực hiện công việc ký nhận vào phiếu giao việc, giao cho khách hàng một bản, mang về giao cho nhân viên quản trị công việc một bản để xác nhận công việc

Để đảm bảo phân công công việc, thời gian hợp lý cho các nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, trong thời gian làm việc yêu cầu nhân viên quản lý chung phải luôn lắm bắt được tình hình công việc của từng nhân viên

Cuối mỗi ngày làm việc, nhân viên quản lý chung thực hiện chấm công cho từng nhân viên Các loại công được sử dụng trong công ty đó là:

- Làm đủ 1 ngày công

- Làm ½ ngày công

- Đi học theo diện được hưởng lương của công ty

- Nghỉ phép theo quy định của công ty

- Nghỉ ngày lễ

- Không đi làm

Cuối tháng, nhân viên quản lý thực hiện tổng hợp bảng chấm công gửi cho kế toán để thực hiện lên bảng lương, thưởng trình giám đốc

Trang 6

6 2.Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ

Trang 7

7 3.Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng

Trang 9

9

Tác nhân quản lý là người quản lý công việc Sử dụng hệ thống trong việc thực hiện giao việc và theo dõi hiện trạng công việc của mỗi nhân viên trực tiếp thực hiện

Sử dụng hệ thống để thực hiện tiếp nhận công việc từ phía khách hàng

Nhân viên tiếp nhận công

việc

Đăng nhập Đổi mật khẩu Tiếp nhận công việc

Biểu đồ ca sử dụng:

Trang 10

Mục đích: Mô tả cách một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống

Các tác nhân: Nhân viên quản lý, nhân viên thường

o Tác nhân nhập vào tên tài khoản và mật khẩu của mình

o Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin vừa nhập Nếu

thống tin nhập vào sai, thực hiện luồng A1

Trang 11

11

o Hệ thống kiểm tra xem người dùng có được cấp quyền đăng nhập không Nếu người dùng không được cấp quyền đăng

nhập, thực hiện luồng A2

o Hệ thống lưu lại thông tin về sự kiện đăng nhập

 Các luồng rẽ nhánh

o Luồng A1: nhập sai tên tài khoản/ mật khẩu

 Nếu người dùng nhập sai quá 5 lần hệ thống sẽ tự động

thoát

 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

 Người dùng chọn nhập lại thông tin đăng nhập hoặc

hủy quá trình đăng nhập

o Luồng A2: tài khoản người dùng không được cấp quyền

d Hậu điều kiện

Nếu quá trình đăng nhập thành công, người dùng phải sử dụng được các chức năng theo quyền đã được cấp

2 Ca sử dụng đổi mật khẩu

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Đổi mật khẩu

Mục đích: Giúp người sử dụng hệ thống có thể thực hiện đổi tên mật

khẩu đăng nhập hệ thống, tăng tính bảo mật an toàn thông tin

Các tác nhân: Nhân viên quản lý, nhân viên tiếp nhận công việc

b.Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính

o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn thực hiện thay đổi

tên đăng nhập hoặc mật khẩu đăng nhập hệ thống của mình

o Hệ thống yêu cầu người dùng nhập vào tên đăng nhập và mật

khẩu mới

o Mật khẩu của người dùng được thay đổi và lưu vào hệ thống

 Các luồng rẽ nhánh

o Không có

Trang 12

12

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Mật khẩu người dùng phải được thay đổi

3 Ca sử dụng xem danh sách nhân viên

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Xem danh sách nhân viên

Mục đích:

o Quản lý thông tin về các nhân viên

o Quản lý trạng thái công việc của mỗi nhân viên tại các thời điểm

Các tác nhân: Nhân viên quản lý

b Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng muốn

thực hiện xem, cập nhật trạng thái công việc mỗi nhân viên hoặc

muốn thêm, sửa đổi hoặc xóa thông tin về một nhân viên

o Hệ thống hiển thị danh sách, thông tin các nhân viên và các

o Nếu người dùng chọn “Thêm nhân viên”, ca sử dụng Thêm

nhân viên sẽ được kích hoạt

o Nếu người dùng lựa chọn một nhân viên, sau đó chọn “Chi

tiết/ Cập nhật”, ca sử dụng Sửa thông tin nhân viên sẽ được

kích hoạt

o Nếu người dụng chọn một nhân viên, sau đó chọn“Xóa”,

luồng sự kiện Xóa sẽ được thực hiện

 Luồng: Xóa nhân viên

o Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận lại yêu cầu xóa nhân

viên

Trang 13

13

o Nếu người dùng chọn hủy bỏ, luồng sự kiện sẽ kết thúc

o Hệ thống thực hiện kiểm tra thông tin về nhân viên Nếu thông tin về nhân viên đang được sử dụng bởi các đối tượng

khác thì thực hiện luồng A1

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng tương ứng với các lựa chọn trong ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Thông tin về nhân viên phải được cập nhật

4 Ca sử dụng thêm nhân viên

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Thêm nhân viên

Mục đích: Thêm nhân viên vào danh sách

Các tác nhân: Nhân viên quản lý

o Hệ thống yêu cầu người dùng nhập hoặc lựa chọn thông tin

nhân viên bao gồm:

 Họ tên nhân viên (*)

Trang 14

o Nếu thông tin phân quyền sử dụng không được nhập, hệ

thống sẽ phát sinh quyền mặc định cho nhân viên mới

Ghi chú: kí hiệu (*) là yêu cầu bắt buộc phải nhập

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng tương ứng với ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Thông tin về nhân viên phải được cập nhật

5 Ca sử dụng sửa thông tin nhân viên

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Sửa thông tin nhân viên

Mục đích: Sửa thông tin về một nhân viên trong hồ sơ

Các tác nhân: Nhân viên quản lý

b Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng muốn thực hiện sửa thông tin một nhân viên

o Hệ thống hiện thị thông tin chi tiết về nhân viên

o Thông tin của nhân viên được sửa đổi và lưu vào hệ thống

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng tương ứng với ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Thông tin về nhân viên phải được cập nhật

6 Ca sử dụng chấm công

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Chấm công

Trang 15

15

Mục đích: Thực hiện chấm công lao động cho nhân viên theo từng ngày

Tổng hợp công khi cần thiết

Các tác nhân: Nhân viên quản lý, nhân viên thường

b.Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính

o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn thực hiện chấm

hoặc tổng hợp công cho nhân viên

o Hệ thống hiện thị bảng công đã đang chấm trong tháng hiện

tại, đồng thời hiện thị các lựa chọn:

 Xem bảng chấm công theo tháng/năm

 Chấm công

 Tổng hợp công theo tháng/năm

o Nếu người dùng lựa chọn “Xem bảng chấm công theo

tháng”, luồng sự kiện Xem sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn “Chấm công”, luồng sự kiện Chấm

công sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn “Tổng hợp công theo tháng”, luồng sự

kiện Tổng hợp công sẽ được thực hiện

 Luồng: Xem

o Hệ thống yêu cầu người dùng lựa chọn tháng/năm muốn xem

bảng chấm công

o Hệ thống hiển thị bảng chấm công ứng với tháng/năm vừa

nhập

 Chấm công

o Mặc định hệ thống hiện thị lên màn hình bảng chấm công

cho tháng hiện tại

ngày với 4 lựa chọn:

Trang 16

16

o Hệ thống hiện thỉ bảng tổng hợp công theo tháng

 Các luồng rẽ nhánh

o Không có

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với các lựa chọn trong ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Bảng chấm công được bổ sung hoặc cập nhật thông tin

7 Ca sử dụng xem danh sách công việc

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Xem danh sách công việc

Mục đích: Theo dõi thông tin công việc cần làm

Các tác nhân: Nhân viên tiếp nhận công việc

b.Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính

o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn thêm, chỉnh sửa

hoặc xóa một công việc từ danh mục công việc cần làm

o Hệ thống hiện thị danh sách các công việc cần làm, và các

lựa chọn:

 Thêm

 Sửa

 Xóa

 Cập nhật trạng thái công việc

 Tìm kiếm công việc

o Nếu người dùng chọn “Thêm”, ca sử dụng Thêm công việc

sẽ được kích hoạt

o Nếu người dùng chọn một công việc từ danh sách sau đó

chọn “Sửa”, luồng sự kiện Sửa sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn một công việc từ danh sách sau đó

chọn “Xóa”,luồng sự kiện Xóa sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn một công việc từ danh sách sau đó

chọn “Cập nhật trạng thái công việc”, luồng sự kiện Cập

nhật sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn “Tìm kiếm công việc”, luồng Tìm

Kiếm sẽ được thực hiện

Trang 17

17

 Xóa công việc

o Hệ thống hiện thị xác nhận yêu cầu xóa của người dùng Nếu

người sử dụng hủy bỏ, ca sử dụng kết thúc

o Hệ thống thực hiện xóa công việc được chọn ra khởi danh

mục công việc

 Cập nhật trạng thái công việc

o Hệ thống hiển thị nội dung công việc và yêu cầu người dùng

lựa chọn 1 trong 2 trạng thái của công việc:

 Đã giao việc

 Chưa giao việc

o Hệ thống cập nhật lại trạng thái của công việc vừa được chọn

và hiển thị thông tin trạng thái ra màn hình

 Trạng thái công việc muốn tìm

o Hệ thống hiển thị các kết quả ứng với thông tin người dùng

nhập vào

 Các luồng rẽ nhánh

o Không có

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với các lựa chọn trong ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Công việc được thêm, cập nhật hoặc xóa từ danh mục công việc cần làm

8 Ca sử dụng thêm công việc

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Thêm công việc

Mục đích: Thêm công việc cần làm

Trang 18

o Hệ thống thực hiện thêm công việc vào danh mục và đánh

dấu trạng thái là “chưa giao việc”

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Công việc được thêm

9 Ca sử dụng sửa nội dung công việc

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Sửa nội dung công việc

Mục đích: Sửa nội dung công việc từ danh sách công việc

Các tác nhân: Nhân viên tiếp nhận công việc

o Hệ thống lưu lại các thay đổi

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với ca sử dụng này

Trang 19

19

d Hậu điều kiện

Nội dung công việc được cập nhật

10 Ca sử dụng xem danh sách giao việc

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Xem danh sách giao việc

Mục đích: Theo dõi việc giao việc cho nhân viên để thực hiện các công

việc đã được tiếp nhận

Các tác nhân: Nhân viên quản lý

b.Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính

o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn xem danh sách

phiếu giao việc đã làm

o Hệ thống hiện thị danh sách các phiếu giao việc và các lựa

chọn:

 Thêm phiếu giao việc

 Sửa phiếu giao việc

 Xóa phiếu giao việc

 Tìm kiếm phiếu giao việc

o Nếu người dùng chọn “Thêm phiếu giao việc”, ca sử dụng

Thêm sẽ được kích hoạt

o Nếu người dùng chọn một phiếu giao việc từ danh sách sau

đó chọn “Sửa”, ca sử dụng Sửa sẽ được kích hoạt

o Nếu người dùng chọn một phiếu giao việc từ danh sách sau

đó chọn “Xóa”,luồng sự kiện Xóa sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn một phiếu giao việc từ danh sách sau

đó chọn “Cập nhật trạng thái phiếu giao việc”, luồng sự kiện

Cập nhật sẽ được thực hiện

o Nếu người dùng chọn “Tìm kiếm phiếu giao việc”, luồng sự

kiện Tìm kiếm sẽ được thực hiện

 Xóa phiếu giao việc

o Hệ thống hiện thị xác nhận yêu cầu xóa của người dùng Nếu

người sử dụng hủy bỏ, ca sử dụng kết thúc

o Hệ thống thực hiện xóa phiếu giao việc được chọn ra khởi

danh mục công việc

Trang 20

20

 Cập nhật trạng thái phiếu giao việc

o Hệ thống hiển thị nội dung phiếu giao việc và yêu cầu người

dùng lựa chọn 1 trong 2 trạng thái của phiếu giao việc:

 Đang thực hiện

 Đã hoàn thành

chọn

o Hệ thống cập nhật lại trạng thái của phiếu giao việc vừa được

chọn và hiển thị thông tin trạng thái ra màn hình

 Trạng thái công việc muốn tìm

 Người nhập lựa chọn hoặc nhập thông tin

 Hệ thống hiển thị các kết quả ứng với thông tin người

dùng nhập vào

 Các luồng rẽ nhánh

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với các lựa chọn trong ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Phiếu giao việc được thêm, cập nhật hoặc xóa từ danh mục công việc cần làm

11 Ca sử dụng tạo phiếu giao việc

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Tạo phiếu giao việc

Mục đích: Thực hiện tạo phiếu giao việc rồi giao cho nhân viên để thực

hiện các công việc đã được tiếp nhận

Các tác nhân: Nhân viên quản lý

b.Các luồng sự kiện

Trang 21

21

 Luồng sự kiện chính

o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn tạo một công phiếu

gia việc để giao cho nhân viên đi thực hiện công việc

o Hệ thống hiển thị lên danh sách các công việc chưa được

giao việc cho người dùng chọn

sách

o Hệ thống yêu cầu người dùng nhập vào các thông tin:

 Các nhân viên thực hiện

 Bổ sung nội dung thông tin công việc cần giao

 Trạng thái phiếu giao việc

o Hệ thống thực hiện thêm mới phiếu giao việc

o Hệ thống thực hiện cập nhật lại các thông tin:

 Cập nhật thông tin nhân viên được giao về trạng thái

“đang làm việc”

 Cập nhật trạng thái công việc về “đã giao việc”

o Hệ thống cập nhật lại danh sách phiếu giao việc được hiển

thị

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Phiếu giao việc được tạo thành công

12 Ca sử dụng sửa nội dung phiếu giao việc

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Sửa nội dung phiếu giao việc

Mục đích: Thực hiện sửa nội dung phiếu giao việc

Các tác nhân: Nhân viên quản lý

b.Các luồng sự kiện

 Luồng sự kiện chính

o Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn sửa nội dung một

phiếu giao việc đã được tạo

o Hệ thống hiện thị nội dung phiếu giao việc và cho phép

người dùng chỉnh sửa

Trang 22

22

o Hệ thống lưu lại các thay đổi

c Tiền điều kiện

Người dùng cần đăng nhập được vào hệ thống và được cấp quyền

sử dụng ứng với ca sử dụng này

d Hậu điều kiện

Phiếu giao việc được cập nhật thành công

II.4 Tìm lớp

1 Xác định các lớp thực thể

- Lớp Nhân Viên (entNhanVien)

o Mã nhân viên (MaNhanVien)

o Họ tên nhân viên (HoTenNhanVien)

o Ngày vào công ty (NgayVaoCongTy)

o Ghi chú thông tin (GhiChu)

o Mật khẩu đăng nhập (MatKhau)

o Quyền trong hệ thống (Quyen)

o Trạng thái công việc hiện tại (Status)

- Lớp công việc (entCongViec)

o Thời gian tiếp nhận (ThoiGianTiepNhan)

o Trạng thái công việc (DaGiaoViec)

o Nhân viên tiếp nhận (NhanVienTiepNhan)

- Lớp phiếu giao việc (entPhieuGiaoViec)

Trang 23

23

o Mã phiếu giao việc (MaPhieuGiaoViec)

o Thời gian giao việc (ThoiGianGiaoViec)

o Công việc thực hiện (CongViec)

o Loại phiếu (LamMienPhi)

o Các nhân viên thực hiện (NhanVienThucHien)

o Trạng thái phiếu giao việc (DaHoanThanh)

o Nhân viên giao việc (NhanVienGiaoViec)

o Quyền đăng nhập (Login)

o Quyền quản trị người dùng (UserManager)

o Quyền thêm bảng chấm công (CcInsert)

o Quyền sửa bảng chấm công (CcUpdate)

o Quyền xóa bảng chấm công (CcDelete)

o Quyền thêm công việc (TnCvInsert)

o Quyền sửa đổi công việc (TnCvUpdate)

o Quyền xóa công việc (TnCvDelete)

o Quyền thêm phiếu giao việc (GvInsert)

o Quyền sửa đổi phiếu giao việc (GvUpdate)

o Quyền xóa phiếu giao việc (GvDelete)

o Quyền xem các báo cáo (BcRead)

o Quyền in các báo cáo (BcPrint)

2 Xác định các lớp tham gia vào ca sử dụng

Từ mô tả bài toán và áp dụng quy trình xây dụng phần mềm trên kiến trúc

đa tầng (N-Tiered Architecture) ta xây dựng các lớp tham gia vào các ca sử dụng như sau:

a Ca sử dụng đăng nhập hệ thống:

 Các lớp biên gồm:

Trang 24

o frmChamCong: là giao diện hiển thị nội dung bảng công

 Các lớp điều khiển: C_BangCong

Trang 25

 Các lớp thực thể: entCongViec, entPhieuGiaoViec, entChamCong

 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được

 Các lớp biên: Nhằm thực hiện vai trò giao tiếp giữa hệ thống với người

dùng Nhận các thông tin đầu vào cho các lớp khác xử lý, hiển thị các kết quả trả về

 Lớp điều khiển: chứa các qui tắc nghiệp vụ và đứng trung gian giữa các

lớp biên và các lớp thực thể Thực hiện việc truyền thông tin giữa lớp biên

ở trên với lớp thực thể ở dưới

 Các lớp thực thể: Khai thác dữ liệu ở các lớp ngang hàng và dưới nó

(Entities, DataLayer) Là nơi chứa đựng các thuộc tính và thực hiện các

hành động của đối tượng trong hệ thống

II.5 Xây dựng biểu đồ trình tự

Dựa vào đặc tả các ca sử dụng và việc tìm ra các lớp thực thể ta xây dựng biểu đồ trình tự cho mỗi kịch bản của ca sử dụng như sau:

1 Ca sử dụng đăng nhập hệ thống:

Trang 26

26

Biểu đồ trình tự đăng nhập hệ thống

2 Ca sử dụng xem danh sách nhân viên, thêm, sửa nhân viên

Hình 3 Biểu đồ trình tự: Thêm một nhân viên

Ngày đăng: 13/03/2014, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu đồ lớp lĩnh vực - Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
Hình 1. Biểu đồ lớp lĩnh vực (Trang 8)
Hình 3. Biểu đồ trình tự: Thêm một nhân viên - Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
Hình 3. Biểu đồ trình tự: Thêm một nhân viên (Trang 26)
4.4. Bảng Bảng công: tblCHAMCONG - Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
4.4. Bảng Bảng công: tblCHAMCONG (Trang 46)
4.5. Bảng Công việc: tblTIEPNHANCONGVIEC - Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
4.5. Bảng Công việc: tblTIEPNHANCONGVIEC (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w