2.6 Ổ đĩa CD ROM Hard Disk Drive : Là ổ đĩa lưu trữ quang học với dung lượng khá lớn khoảng 640MB, đĩa CD Rom gọn nhẹ dễ ràng di chuyển đi xa, tuy nhiên đa số các đĩa CD Rom chỉ cho ph
Trang 1Lời Cảm Ơn
Qua thời gian học tập tại trường Trung Cấp Tây Nam Á chúng em được tất cả các thầy cô của trường đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn cần thiết và quýgiá Từ đó chúng em đã tiếp thu những kiến thức, kinh nghiệm để vững vàng bướcvào tương lai
Đối với chúng em để hoàn thành một bài báo cáo thực tập hết sức khó khăn và gặp nhiều rắc rối nếu như không có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô Lời cảm
ơn đầu tiên đó là em xin cảm ơn cha mẹ đã tạo điều kiện cho chúng em đi học , các thầy cô giáo của trường đã tạo điều kiện cho chúng em trong bài báo cáo này ,đặc biệt là thầy Trần Dzoãn Mười đã giúp chúng em rất nhiều trong bài báo cáo
thực tập tốt nghiệp “Kỹ Thuật Phần Cứng & Mạng “ đến nay em đã hoàn thành
bài đúng thời hạn
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô , chúc các thầy cô luôn vui , khỏe
và thành công trên con đường giảng dạy của mình
Học Viên Thực Hiện:
Nguyễn Hồng Khanh
Trang 2
-Ngày 17 tháng 07 năm 2010
Trang 3Mục Lục
Lời Cảm Ơn 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2
Mục Lục 3
Phần I : Kỹ Thuật Phần Cứng Máy Tính 4
I Lý Thuyết Tổng Quan : -4
1 Sự Ra Đời Của Máy Tính Cá Nhân : -4
2 Các Bộ Phận Chính Trong Một Máy Tính : -5
II Cấu Trúc Ổ Cứng ( HDD ) : -9
1 Các Đĩa : -9
2 Đầu Đọc : -10
3 Mạch Điện : -10
4 Cấu Trúc Dữ Liệu Của Ổ Cứng : -11
5 Các Bản FAT và Hệ Điều Hành (HĐH) : -12
6 Trạng Thái Basic và Dynamic Là Gì ? -13
III Mô Hình Thực Hành : -14
1 Sử Dụng Hiren’s Boot Để Chia Partition : -14
2 Sửa Track Zero , Sửa MBR và Định Dạng Cấp Thấp : -19
3 Sử Dụng Ontrack Easy Recovery Pro 6.10 : -24
4 Cài Nhiều HĐH Trên Một Máy Tính : -29
5 Hướng Dẫn Sử Dụng Nero : -35
6 Hướng Dẫn Sử Dụng UltraISO : -54
7 Hướng Dẫn Việt Hóa Hiren Boot : -63
8 Mini Windows : -70
9 Các CPU Mới Nhất Hiện Nay : -73
10 Hướng Dẫn Cài Đặt Một Windows XP : -74
11 Quy Trình Lắp Ráp Một Bộ Máy Tính Hoàn Chỉnh : -82
12 Các Thủ Thuật Sửa Lỗi , Gở Bỏ Một Ứng Dụng … Trên Windows XP : -87
Phần II: Mô Hịnh Sử Lý Mạng Peer to Peer 102
I Mạng Peer To Peer. -102
1 Phân Loại Theo Kỹ Thuật Chuyển Mạch : -104
2 Phân Loại Theo Cấu Trúc Mạng : -106
3 Phân Loại Theo Hệ Điều Hành : -109
4 Giao Thức Truy Cập Đường Truyền Trên Mạng LAN : -109
5 Mô Hình Xử Lý Mạng : -110
6.Các Mô Hình Quản Lý Mạng : -112
II Tư Vấn Và Thi Công Mạng P2P. -112
1 Quan Hệ Khách Hàng : -112
2 Tiếp Nhận và Tư Vấn : -112
Trang 45 Tạo Các User : -172
6 Tạo Các Group và Đưa User vào : -174
7 Tạo OU ( Organizational Anit ) và Đưa Các User Vào OU : -177
8 Quản Lý Dữ Liệu : -181
9 Cấp Toàn Quyền Cho Mọi User Trên Folder Public : -181
10 Cấp Quyền Cho Folder Data BGH cho OU BGH : -186
11 MAP O Đĩa Mạng Cho Từng OU -190
12 MAP Printer Mạng : -194
13 Remote Desktop : -203
14 Ủy Quyền Cho Các User Quản Lý OU Của Mình : -209
15 Sử Dụng admin1 ,admin2 , admin3 để Quản Lý OU Của Mình : -213
16 Theo Dõi In Ấn Của Các User : -222
17 Xây Dựng Domain Đồng Hành : -224
18 Backup Dữ Liệu : -235
Tài Liệu Tham Khảo 239
Trang 5Phần I : Kỹ Thuật Phần Cứng Máy Tính
I Lý Thuyết Tổng Quan :
1 Sự Ra Đời Của Máy Tính Cá Nhân :
Năm 1975 C.Ty MITS ( Mỹ ) giới thiệu chiếc máy tính cá nhân Altair đầu tiên trên thế giới , sử dụng bộ vi sử lý 8080 của Intel , chiếc máy tính này không có màn hình mà chỉ hiện kết quả thông qua các đèn Led
Năm 1977 C.Ty Apple đưa ra thị trường máy tính Apple II có màng hình và bànphím
Năm 1981 C.Ty IBM sản xuất máy tính có các thẻ cắm mở rộng nhằm cắm thêm các thứ khác vào đó Thiết kế này sau đó trở thành chuẩn của các máy tính hiện nay Công ty IBM ( một công ty khổng lồ lúc đó ) đã tìm đến một công ty nhỏ có tên là Microsoft để thuê viết phần mềm cho máy tính PC của mình , đó là
cơ hội ngàn năm có một để cho Microsoft trở thành công ty phần mềm lớn nhất
Trang 62.2 CPU (Central Processing Unit ) bộ vi xử lý :
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính , thực hiện các lệnh của
chương trình khi phần mềm nào đó chạy , tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủyếu vào linh kiện này , CPU linh kiện đắt nhất trong máy tính
Trang 72.3 RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên :
RAM là bộ nhớ tạm thời, lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý tất cả các chương trình trước và sau khi xử lý đều được nạp vào RAM, vì vậy dunglượng và tốc độ truy cập RAM có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy
Trang 82.6 Ổ đĩa CD ROM ( Hard Disk Drive ) :
Là ổ đĩa lưu trữ quang học với dung lượng khá lớn khoảng 640MB, đĩa CD Rom gọn nhẹ dễ ràng di chuyển đi xa, tuy nhiên đa số các đĩa CD Rom chỉ cho phép ghi được 1 lần, ổ đĩa CD Rom được sử dụng để cài đặt phần mềm máy tính, nghe nhạc, xem phim v v
Trang 10II Cấu Trúc Ổ Cứng ( HDD ) :
Ổ cứng gồm các bộ phận chính sau :
1 Các Đĩa :
Đĩa từ (platter) : Thường bằng nhôm hoặc thuỷ tinh , trên bề mặt được phủ một
lớp vật liệu từ tính để chứa dữ liệu Tuỳ theo hãng sản xuất mà số lượng đĩa có thể nhiều hơn một và các đĩa này được sử dụng một hoặc cả hai mặt trên và dưới Các đĩa từ được gắn song song , quay đồng trục , cùng tốc độ với nhau khi hoạt động
Động cơ và trục quay : các đĩa từ được gắn lên trục quay nối trực tiếp với động
cơ quay đĩa cứng Trục quay có nhiệm vụ truyền chuyển động quay từ động cơ đến các đĩa từ Trục quay được chế tạo bằng các vật liệu nhẹ như hợp kim nhôm
và được chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúng không bị sai lệch
2 Đầu Đọc :
Đầu Đọc Hoặc Ghi (head) : Đầu đọc đơn giản được cấu tạo gồm lõi ferit và
cuộn dây (giống như nam châm điện) Đầu đọc trong đĩa cứng có công dụng đọc
Trang 11chuyển đồng thời với nhau do chúng được gắn chung trên một trục quay (đồng trục)
3 Mạch Điện :
Mạch điều khiển : có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục , điều khiển sự di chuyển của cần di chuyển đầu đọc để đảm bảo đến đúng vị trí trên bề mặt đĩa Mạch xử lý dữ liệu: dùng để xử lý những dữ liệu đọc hoặc ghi của ổ đĩa cứng
Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) : là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình đọc
hoặc ghi dữ liệu Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ mất đi khi ổ đĩa cứng ngừng được cấp điện
Đầu cắm nguồn : cung cấp điện cho ổ đĩa cứng
Đầu kết nối : giao tiếp với máy tính
Các cầu nối (jumper) : Lựa chọn chế độ làm việc của ổ đĩa cứng (SATA 150 hoặc SATA 300) hay thứ tự trên các kênh trên giao tiếp IDE (master hay slave hoặc tự lựa chọn) , lựa chọn các thông số làm việc khác
4 Cấu Trúc Dữ Liệu Của Ổ Cứng :
4.1 Track :
Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn đồng tâm tạo thành các track (rãnh) để xác định các vùng lưu trữ dữ liệu riêng biệt trên mặt đĩa Track trên ổ đĩa cứng không cố định từ khi sản xuất, chúng có thể thay đổi vị trí khi định dạng cấp thấp ổ đĩa (low format)
Khi một ổ đĩa cứng đã hoạt động nhiều năm liên tục, phần cơ của nó sẽ bị bào
Trang 12HĐH lưu trữ một tập tin vào đĩa, nó ghi tập tin đó vào hàng chục, có khi hàng trămcluster liền nhau Nếu không sẵn cluster liền nhau, HĐH sẽ tìm kiếm cluster còn trống ở kế đó và ghi tiếp tập tin lên đĩa Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi toàn bộ được cất giữ hết
4.4 Cylinder :
Tập hợp các track cùng bán kính ở các mặt đĩa khác nhau tạo thành các cylinder (trụ) Trên đĩa hai mặt , một cylinder sẽ bao gồm rãnh 1 của mặt trên và rãnh 1 của mặt dưới Trên các đĩa cứng sắp xếp cái này chồng lên cái kia, một cylinder gồm các rãnh trên cả hai mặt của tất cả các đĩa Trên một ổ đĩa cứng có nhiều cylinder bởi có nhiều track trên mỗi mặt đĩa từ
Trang 134.5 Track Zero :
Track Zero là Track đầu tiên của đĩa cứng , không dùng để chứa dữ liệu mà dùng để ghi các thông tin của máy tính như : Partition , bản Fat …
4.6 Master Boot Record ( MBR ) :
Là mảng dữ liệu về các Partition được tạo ra trong quá trình cài đặc Hệ Điều Hành , mỗi Hệ Điều Hành đều có cách tạo MBR riêng VD : WinNT hoặc Win2k
sẽ có file boot.ini dùng như MBR …
5 Các Bản FAT và Hệ Điều Hành (HĐH) :
Là bản định vị File trên đĩa , bảng này liệt kê tuần tự số thứ tự của các Clusters dành cho File lưu trú trên đĩa Clusters là một nhóm các Sector liền kề nhau ( còn được gọi là cung ) Số lượng Sector có trong một Clusters là do HĐH áp đặt cho từng loại đĩa có dung lượng thích hợp
Được giới thiệu trong phiên bảng Windows 95 Pack2 , được xem là phiên bảng
mở rộng của FAT16 Sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT 32 hỗ trợ nhiều Clusters hơn , do vậy thông gian đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn Tuy nhiên FAT32 lại chịu lỗi và bảo mật không cao
5.4 NTFS ( New Technology File System ) :
Được giới thiệu cùng với Windows NT đầu tiên , Thông gian địa chỉ là 64 bit vìvậy kích thước của Clusters độc lập với dung lượng đĩa cứng NTFS hầu như đã loại trừ được những hạng chế về số Clusters , kích thước tối đa của tập tin trên phân vùng ổ cứng
Trang 14B Tối đa 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended
Trong phân vùng Extended, ta có thể tạo vô hạn các ổ đĩa luận lý
(Logical Drive)
Basic Disk được hỗ trợ trên MS-DOS , Windows 95 , Windows 98 ,
Windows Millennium Edition , Windows XP Home Edition
6.2 Trạng Thái Dynamic :
Dynamic Disk cũng là một ổ cứng vật lý mà trên đó các phân vùng chúng ta gọi
là Volume Dynamic Disk có thể hỗ trợ lên đến 2000 volume trên 1 ổ đĩa Có 5 loại Dynamic Volume : Simple , Spanned , Stripped (Raid 0) , Mirrored (Raid 1)
và Raid - 5 Dynamic Disk cung cấp các tính năng mà Basic Disk không có như :
+ Khả năng mở rộng volume trên nhiều ổ đĩa vật lý khác nhau : Spanned , Stripped
+ Các volume có khả năng chịu lỗi (Fault Tolerance) : Mirrored , Raid-5 Volumes
Dynamic Disk ( Simple , Striped , Spanned ) được hỗ trợ trên Windows 2000 Professional , Windows XP Professional
Lưu ý : Dynamic Disk chỉ sử dụng định dạng NTFS
6.3 Ưu Điểm Của Công Nghệ Dynamic So Với Basic :
- Cho phép ghép nhiều ổ đĩa vật lý để tạo thành các ổ Logic
- Cho phép ghép nhiều vùng trống không liên tục trên nhiều đĩa cứng vật lý
để tạo đĩa Logic
- Có thể tạo các ổ Logic có khả năng chiệu lỗi cao và tăng tốc độ truy xuất
…
III Mô Hình Thực Hành :
1 Sử Dụng Hiren’s Boot Để Chia Partition :
Trang 15Với nhiều BIOS của các nhà sản xuất khác nhau thì các phím tắc để vào cài đặt cũng khác nhau , nhưng thường là F2 , F9 , F12 , Delete …
Như đây là một ví dụ về một main được tạo bởi một chương trình máy ảo , nhưng nhìn chung là các BIOS gần gần giống nhau
Trang 161.2 Tạo Phân Vùng Pirmary :
Click phải vào vùng trống rồi chọn Create ( hoặc mở Menu Operations chọn Create )
Xuất hiện hộp thoại
Trang 17Trong đó :
Create as : Phân vùng khởi động của ổ đĩa
Partition Type : định dạng phân vùng theo chuẩn FAT , NTFS , Linux Label : đặt tên cho phân vùng
Size : chỉ định kích thước cho phân vùng
Các phần còn lại có thể để Default ( Mặt định )
OK
Làm như trên với các phân vùng Primary khác Trong quá trình tạo phân vùng bạn có thể xóa và tạo lại phân vùng một cách dễ dàng ( xem hướng dẫn xóa phân vùng )
1.3 Tạo phân vùng Extended :
Tại cửa sổ chính , Click chuột phải vào phân vùng còn lại chọn Create
Ta được giao diện sau :
Trang 18Giống với phân vùng Primary nhưng trong mục Create as phải chọn Logical Partition sau đó bấm vào nút OK
Nếu muốn chia nhiều phân vùng Logic thì bạn điều chỉnh dung lượng trong mụcSize rồi làm lại như trên
Cuối cùng ta được :
Bấm nút Apply để tiến hành định dạng
Trang 19Khi xóa phân vùng , chương trình đòi hỏi bạn phải xóa phân vùng Logical trướcrồi mới được xóa phân vùng Extended
1.5 Xóa Phân Vùng Primary và Logical :
Bấm phải vào phân vùng muốn xóa chọn Delete ( hoặc chọn phân vùng rồi mở Menu Opertions chọn Delete )
Hộp thoại Delete Partition xuất hiện :
Gõ OK để xác nhận việc xóa phân vùng này , Sau đó bấm OK
1.6 Xóa Phân Vùng Extended :
Sau khi xóa tất cả các phân vùng , bạn Click phải vào phân vùng Extended chọnDelete
Hộp thoại Delete Partition xuất hiện , bấm OK để xác nhận
Trang 202 Sửa Track Zero , Sửa MBR và Định Dạng Cấp Thấp :
Ontrack Disk Manager 9.57 là một ứng dụng mạnh , tốc độ xử lý nhanh , sửa các lỗi của ổ cứng như : sửa Track Zero , MBR , Định dạng cấp thấp …
Lưu ý : sao khi sử dụng ứng dụng này thì toàn bộ dữ liệu bị mất hết và khó có thể phục hồi nguyên vẹn
Bước 1 : Cài đặt BIOS để boot bằng CD ( như trên )
Bước 2 : Bỏ CD vào và chờ cho máy tính khởi động lại , ta được giao diện như sau
Trong đó :
Boot From Hard Drive : boot bằng ổ cứng
Start BootCD : boot bằng CD ( Hiren’s Boot )
Start Mini Windows : chạy ứng dụng Mini Windows trên RAM
Chọn Start BootCD , ta được giao diện sau :
Trang 21Chọn mục 6 Hard Disk Tools …
Chọn mục 2 Ontrack Disk Manager 9.57 Auto
Trang 22Nhấn Enter để tiếp tục hoặc nhấn một phím khác để thoát.
Nhấn một phím bất kỳ để tiếp tục
Trang 23Chọn (A)dvanced Disk Installation
Yes
Yes
Yes
Trong đó :
OPTION (A) : chia ổ đĩa thành một phân vùng duy nhất
OPTION (B) : Chia ổ đĩa thành bốn phân vùng bằng nhau
OPTION (C) : Chia theo ý của bạn
Chọn OPTION (C)
Gõ vào dung lượng cho phân vùng đầu tiên
Trang 24Chọn Save and Contiue ( Lưu lại và tiếp tục )
Yes
Yes
Yes
Trang 25Quá trình xử lý đã xong và Nhấn Enter.
Nhấn tổ hợp phím CTRL – ALT – DEL để Reset máy tính Sau khi Reset là ta sẽ
có thể sử dụng lại ổ cứng một cách bình thường nếu các quá trình trên không gặp lỗi
3 Sử Dụng Ontrack Easy Recovery Pro 6.10 :
Ontrack Easy Recovery là một ứng dụng phục hồi file để sử dụng , hỗ trợ nhiều định file , truy nhiên nếu sử dụng để phục hồi file với những định dạng duy nhất thì đây không phải là một ứng dụng mạnh để làm điều đó
Bước 1 : Cài đặt BIOS để boot bằng CD ( như trên )
Bước 2 : Bỏ CD vào và chờ cho máy tính khởi động lại , ta được giao diện như sau:
Trong đó :
Boot From Hard Drive : boot bằng ổ cứng
Start BootCD : boot bằng CD ( Hiren’s Boot )
Start Mini Windows : chạy ứng dụng Mini Windows trên RAM
Chọn Start BootCD , ta được giao diện sau :
Trang 26Chọn 3 Ontrack Easy Recovery Pro 6.10 , chờ cho quá trình giải nén xong ta đượcgiao diện sau :
Next
Chọn ổ đĩa cần phục hồi dữ liệu rồi nhấn Next
Next , sẽ ra giao diện như sau :
Trang 27Quá trình xử lý có thể rất lâu , tùy theo dung lượng , số file mà nó tìm được
Chọn các file bạn muốn phục hồi Next
Trang 28Chọn nơi lưu OK
Trang 29Chương trình sẽ bắt đầu phục hồi các file bị xóa
Chọn Yes to all nếu Chương trình hỏi ?
Trang 30 Bấm nút Finish , chương trình sẽ bắt đầu thoát và Restart lại máy và ta vào ổ D:
ta thấy các File mình chọn trong quá trình thực hiện xuất hiện lại , nội dung hoàn toàn giống với lúc trước , chỉ có tên có thể thay đổi đôi chút , như hình sau :
4 Cài Nhiều HĐH Trên Một Máy Tính :
Trong quá trình học tập hoặc bạn muốn khám phá nhiều HĐH nhưng chỉ có mộtmáy tính ? Như vậy bạn sẽ có 3 sự chọn lựa :
A Cài HĐH trênmột Primary , một trên Logic
B Cài HĐH trên cùng một Primary
C Cài HĐH trên một Primary và một trên một Primary khác
Tất cả điều có những ưu , nhược điểm khác nhau Sau đây là phần hướng dẫn làm các công việc trên và phân tích ưu nhược điểm của chúng :
Trang 31Bước 3 : Cài HĐH thứ hai vào phân vùng Logic khi Windows hỏi nơi cài
Ưu Điểm :
- Không yêu cầu ổ cứng có kích thước lớn
- Được Windows hỗ trợ giao diện khi trong quá trình boot OS bạn muốn
Bước 1 : Dùng Hiren’s Boot Chia ổ cứng ra ít nhất 1 phân vùng primary
Bước 2 : Cài một HĐH bình thường ( VD : Windows XP )
Bước 3 : Cài HĐH thứ 2 khi bạn đang ở trong HĐH thứ nhất ( VD : Windows Server 2003 )
Trong quá trình cài , nếu HĐH thứ 2 có yêu cầu Format thì không Format vì nếuformat thì xem như HĐH thứ nhất đã bị xóa
Trang 32Cuối cùng bạn sẽ có được một menu chọn lựa hệ điều hành mỗi khi khởi động máy
Ưu Điểm :
- Không yêu cầu ổ cứng có kích thước lớn
- Được Windows hỗ trợ giao diện khi trong quá trình boot OS bạn muốn Nhược Điểm :
- Tính độc lập dữ liệu kém
4.3 Cài HĐH Trên Một Primary và Trên Một Primary Khác :
Bước 1 : Dùng Hiren’s Boot chia ổ đĩa ra ít nhất 2 phân vùng Primary ( một hoặc
cả 2 phải là FAT32 vì Boot Magic chỉ chạy trên FAT32 )
Trang 33Bước 3 : Set Active phân vùng thứ hai cài một HĐH ( vd : Windows XP ) , cài như bình thường
Bước 4 : Cài Boot Magic lên HĐH nào được định dạng là FAT32 , trong trường hợp này là Windows XP
Sau khi cài đặt xong ta có giao diện sau :
Trang 34Chọn Propeties
Bạn nhập tên của HĐH vào ô Name Ok
Làm tương tự cho HĐH dưới , ta được
Trang 35Nhấn Save/Exit rồi Restart lại Windows ta sẽ được kết quả như sau :
Trang 36Chờ cho giải nén xong
Trang 37Chọn Ngôn ngữ Next
Next
Trang 38Ghi số Serial vào ô Serial number Next
Trang 39Typical : cài đặt mặt định , Custom : cài đặt hoặc không cài đặt các ứng dụng Ở đây mình chọn Custom Next
Trang 40Click vào “ Install “ và chờ cho chương trình được cài đặt Next