Phần thi trình bày biện pháp: Có 147/149 giáo viên tham gia 01 giáo viên môn GDCD và 01 giáo viên môn GDTC không thể tham gia Hội thi vì thuộc diện cách li Covid 19, đa số giáo viên có s
Trang 1Số: /SGDĐT-GDPT
V/v thông báo kết quả Hội thi giáo viên
dạy giỏi các môn khoa học xã hội bậc
THCS cấp tỉnh năm học 2021-2022
Vĩnh Phúc, ngày tháng 4 năm 2022
Kính gửi: Phòng GD&ĐT các huyện/thành phố Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông,
Thực hiện văn bản số 1425/SGDĐT-GDPT ngày 03/9/2021 của Sở GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2021-2022;
Căn cứ Hướng dẫn số 15/SGDĐT-GDPT ngày 04/10/2021 của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc về việc Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi các môn khoa học xã hội bậc Trung học cơ sở cấp tỉnh năm học 2021-2022,
Sở GD&ĐT tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi các môn khoa học xã hội bậc
Trung học cơ sở cấp tỉnh năm học 2021-2022 (gọi tắt là Hội thi) an toàn, nghiêm túc,
đúng Quy chế Hội đồng chấm đã hoàn thành việc chấm thi, lên điểm, xét giải, Sở GD&ĐT thông báo kết quả Hội thi như sau:
1 Kết quả Hội thi
Toàn tỉnh có 149 giáo viên đăng ký dự thi thuộc 06 môn (Ngữ văn: 27 giáo viên, Lịch sử: 24 giáo viên, Địa lí: 25 giáo viên, GDCD: 22 giáo viên, Tiếng Anh: 27 giáo viên, GDTC: 24 giáo viên) đến từ 84 trường THCS của 9 phòng GD&ĐT (đơn
vị có số lượng đăng kí dự thi thấp nhất là phòng GD&ĐT thành phố Phúc Yên: 11 giáo viên)
Phần thi trình bày biện pháp: Có 147/149 giáo viên tham gia (01 giáo viên môn GDCD và 01 giáo viên môn GDTC không thể tham gia Hội thi vì thuộc diện cách li Covid 19), đa số giáo viên có sự chuẩn bị báo cáo tốt, các giải pháp đưa ra mang tính thực tiễn từ công tác giảng dạy ở các nhà trường, có hiệu quả thiết thực, sự trao đổi giữa giám khảo với giáo viên dự thi cởi mở, thẳng thắn Kết quả 147/147 giáo viên dự thi đều xếp loại Đạt
Phần thi giảng dạy: Được tổ chức từ ngày 28/3 đến 02/4 tại trường THCS Liên Bảo, có 146/147 giáo viên tham gia (01 giáo viên môn GDCD không thể tham gia Hội thi vì thuộc diện cách li Covid 19)
Trang 2Tổng hợp kết quả thi như sau:
Kết quả cụ thể theo Phụ lục đính kèm
2 Một số nhận xét về công tác tổ chức Hội thi
a) Ưu điểm
Sở GD&ĐT: Ban hành đầy đủ hệ thống văn bản chỉ đạo và tổ chức Hội thi; chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị dự thi
Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố: Đã tổ chức Hội thi GVDG cấp huyện, chọn,
cử giáo viên tham dự Hội thi cấp tỉnh đảm bảo số lượng và thành phần theo quy định
Trung tâm GDTX tỉnh, trường THCS Liên Bảo chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ Hội thi theo đúng Quy chế thi và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Giám khảo của Hội thi là cán bộ quản lý, GVDG cấp THPT đã đạt giải Nhất, Nhì trong các Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, làm việc nghiêm túc, khách quan, công bằng, đánh giá đúng chất lượng
Đa số giáo viên dự thi có sự chuẩn bị tiết thực hành giảng dạy tốt được giám khảo đánh giá cao, nội dung và phương pháp tổ chức được đổi mới theo Chương trình GDPT 2018 Tuy nhiên vẫn còn 1 số giáo viên còn gặp lúng túng trong tổ chức hoạt động, còn ngại đổi mới phương pháp tổ chức
b) Tồn tại
Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, công tác tổ chức Hội thi năm nay gặp rất nhiều khó khăn
Phần thi giảng dạy vẫn còn có 13 giáo viên không đủ điều kiện xét giải theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GD&ĐT Từ
Trang 3kết quả này cho thấy cần có sự đầu tư, chuẩn bị kỹ càng hơn đối với các giờ dạy, đặc biệt là giờ dạy trong các Kỳ thi, Hội thi dành cho giáo viên
3 Khuyến nghị
Công tác giảng dạy, dự giờ và đánh giá giáo viên là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của các đơn vị Các đơn vị cần xây dựng kế hoạch để việc giảng dạy những giờ dạy mẫu không chỉ diễn ra trong các Kỳ thi, Hội thi dành cho giáo viên mà phải biến thành hoạt động thường xuyên, liên tục và được sự tham gia, hưởng ứng của tất
cả các thầy cô trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng các giờ dạy nói riêng
và chất lượng giáo dục của toàn trường nói chung
Mỗi giáo viên dự thi nhất là các giáo viên đạt giải cần tiếp tục phát huy kết quả tại Hội thi vào nhiệm vụ giảng dạy hằng ngày để thực sự trở thành giáo viên cốt cán của đơn vị
Căn cứ kết quả thi, các đơn vị cần biểu dương các giáo viên có thành tích cao trong Hội thi, đồng thời nghiêm túc đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, quản lý, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên của đơn vị mình, có biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Sở;
- Các phòng thuộc Sở;
- Lưu: VT, GDPT, TTK (4b)
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phạm Khương Duy
Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Vĩnh Phúc 04-04-2022 17:05:32 +07:00
Trang 4PHỤ LỤC Kết quả Hội thi GVDG các môn KHXH bậc THCS cấp tỉnh năm học 2021-2022
(Kèm theo Văn bản số /SGDĐT-GDPT, ngày /4/2022 của Sở GD&ĐT)
1 Danh sách giáo viên đạt giải
1.1 Môn Ngữ văn
TT Họ, tên giáo viên Trường THCS Tổng điểm giờ dạy Xếp loại giờ dạy Đạt giải
Số giờ G Số giờ K
1.2 Môn Lịch sử
TT Họ, tên giáo viên Trường THCS Tổng điểm giờ dạy Xếp loại giờ dạy Đạt giải
Số giờ G Số giờ K
Trang 510 Đỗ Ngọc Lâm Cao Phong 247 3 Ba
1.3 Môn Địa lí
TT Họ, tên giáo viên Trường THCS Tổng điểm giờ dạy Xếp loại giờ dạy Đạt giải
Số giờ G Số giờ K
Trang 61.4 Môn GDCD
TT Họ, tên giáo viên Trường THCS Tổng điểm giờ dạy Xếp loại giờ dạy Đạt giải
Số giờ G Số giờ K
1.5 Môn GDTC
TT Họ, tên giáo viên Trường THCS Tổng điểm giờ dạy Xếp loại giờ dạy Đạt giải
Số giờ G Số giờ K
Trang 720 Đào Thị Kim Thoa Tô Hiệu 241 3 KK
1.6 Môn tiếng Anh
giờ dạy
Xếp loại giờ dạy Đạt
giải
Số giờ G Số giờ K
Trang 8TT GD&ĐT Phòng Đăng kí Văn Sử Địa GDCD GDTC T.Anh Tổng
Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK Nhất Nhì Ba KK Tổng Nhất Nhì Ba KK
1 Vĩnh
Tường 18 0 1 1 1 1 1 0 1 1 0 1 1 0 0 2 1 1 2 0 0 0 2 0 1 18 3 6 4 5
2 Tam Dương 16 0 0 1 2 0 1 0 1 1 2 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 3 0 14 2 3 5 4
3 Lập
Thạch 16 0 0 1 0 1 1 1 0 0 0 1 1 0 0 1 0 0 1 1 1 1 0 0 2 13 2 2 5 4
4 Phúc
Yên 11 1 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 2 0 0 1 1 9 2 2 1 4
5 Yên Lạc 18 0 2 1 0 0 0 0 3 0 0 1 2 1 0 0 2 0 1 0 2 0 1 0 2 18 1 4 2 11
6 Vĩnh
Yên 18 0 0 0 2 0 1 1 1 0 0 1 2 0 1 1 1 0 0 2 1 1 1 1 0 17 1 3 6 7
7 Bình
Xuyên 15 1 1 0 1 0 0 1 2 0 1 2 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 12 1 2 5 4
8 Sông Lô 18 0 0 1 0 0 0 3 0 0 1 0 2 0 2 0 1 0 0 2 1 0 0 2 1 16 0 3 8 5
9 Tam Đảo 17 0 0 1 2 0 1 1 1 0 0 1 2 0 0 1 2 0 0 1 1 0 1 0 1 16 0 2 5 9
Tỉ lệ % 9,5 19 29 43 8,7 22 30 39 8,3 21 29 42 10 20 30 40 9,1 18 32 41 8,7 22 30 39 90,5 9 20 30 41