quản trị tài chính
Trang 1ThS Nguyễn Văn Nhật
Trang 21 Nguồn tài trợ ngắn hạn
2 Quản trị tài sản ngắn hạn
3 Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp
4 Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp
5 Kế hoạch tài chính và dự báo tài chính
6 Mua bán, sáp nhập công ty
Trang 31.1 Vốn lưu động và chu kỳ vốn lưu động
1.2 Chính sách đầu tư và tài trợ tài sản lưu động
Trang 41.1 Vốn lưu động và chu kỳ vốn lưu động
Vốn lưu động (working capital): Là khoản vốn DN sử dụng với
mục đích tài trợ cho tài sản lưu động
Toàn bộ giá trị tài sản lưu động (Tiền, Nợ phải thu, Hàng tồn
Trang 6Tiền mặt
SP hoàn thiện dự trữ Sản xuất
Tiêu thụ
Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Chu kỳ luân chuyển tiền mặt
Thời gian thanh
toán nợ phải trả
Thời gian thu nợ Thời gian hàng tồn kho
Mô hình luân chuyển vốn lưu động
Mua NVL Thanh toán tiền
mua NVL Tiêu thụ bán hàng Thu tiền
Chu kỳ vốn lưu động
Trang 7Chu kỳ luân chuyển
vốn lưu động = Thời gian tồn kho + Thời gian thu nợ – Thời gian trả nợ
ngày bình
trung bán
hàng vốn
Giá
bình trung
kho tồn
hàng trị
Giá kho
tồn gian
Thời
ngày bình
trung thu
Doanh
bình trung
chịu bán
thu
Doanh nợ
thu gian
Thời
ngày bình
trung hàng
mua Tiền
bình trung
trả phải khoản
các trị
Giá nợ
trả gian
Thời
Trang 8Các giải pháp rút ngắn chu kỳ ngân quỹ
1 Rút ngắn thời gian tồn kho
2 Rút ngắn thời gian thu tiền
3 Kéo dài thời gian mua chịu
Trang 9Chu kỳ ngân quỹ âm
Trang 101.2 Chính sách đầu tư và tài trợ tài sản lưu động
ROE = Tỷ suất LN biên x Vòng quay tài sản x Nhân tố đòn bẩy
0
Trang 11Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn
Chính sách mạo hiểm
Chính sách phù hợp
Chính sách thận trọng
Tài sản ngắn hạn
Chính sách tài trợ Tài sản ngắn hạn
Trang 12TSCĐ TSLĐ thuờng xuyên TSLĐ không thuờng xuyên
Thời gian
Giá
trị
Nguồn ngắn hạn
Nguồn dài hạn
Chiến lược tài trợ thậng trọng
Trang 13Chiến lược tài trợ mạo hiểm
TSCĐ
Thời gian
Giá
trị
Nguồn ngắn hạn
Nguồn dài hạn
Trang 14Chiến lược tài trợ phù hợp
TSCĐ TSLĐ thuờng xuyên TSLĐ không thuờng xuyên
Thời gian
Giá
trị
Nguồn ngắn hạn
Nguồn dài hạn
Trang 15Tín dụng thương mại ?
Nợ tích lũy
Trang 171.4 Dự kiến nhu cầu vốn lưu động
1.4.1 Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
1.4.2 Phương pháp hồi qui tuyến tính
1.4.3 Phương pháp ước lượng qua vòng quay vốn lưu động
Trang 181.4.1 Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
Bước 1 Rút số dư của các tài khoản để lập bảng cân đối kế toán
năm báo cáo
Bước 2 Chọn ra các khoản mục thuộc tài sản lưu động và nợ ngắn
hạn không phải trả lãi có quan hệ chặt chẽ với doanh thu Xác định
tỷ lệ % của từng khoản mục so với doanh thu bán hàng năm báocáo
Bước 3 Xác định nhu cầu vốn lưu động tăng thêm (hoặc giảm bớt)
của năm kế hoạch so với năm báo cáo
Bước 4 Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng
thêm
Trang 19NOWC
tăng thêm =
Tài sản lưu động tăng thêm -
Nợ ngắn hạn không phải trả lãi tăng thêm
Trang 2010% 2% 4% - -
Công ty ABC có các số liệu lấy từ các báo cáo tài chính thực tế và dự kiến như sau:
•Năm báo cáo :
•Doanh thu bán hàng : 500.000 triệu đồng
•Doanh lợi tiêu thụ ( lợi nhuận sau thuế/ doanh thu bán hàng) : 5%Trích số liệu trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/ năm báo cáo
Trang 211.4.2 Phương pháp hồi qui tuyến tính
Bước 1 Dựa vào số liệu thống kê của các năm trước gần nhất để xác
định mối quan hệ giữa doanh thu và vốn, xác định phương trình hồiquy
Bước 2 Căn cứ vào phương trình hồi quy và doanh thu dự kiến để
ước tính nhu cầu vốn năm kế hoạch
Trang 22Năm Doanh
thu(Xi)
Hàngtồn kho
(Yi)
% sodoanhthu
2.1002.5002.6002.8002.9003.000
10.500.00025.000.00031.200.00039.200.00043.500.00051.000.000
n = 6 73.000 15.900 979.000.000 200.400.000Công ty ABC có các số liệu thống kê về doanh thu và hàng tồn kho trong 6 năm gần nhất như sau (đvt: tr, đ):
Trang 231.4.3 Phương pháp ước lượng qua vòng quay
vốn lưu động
Vốn lưu động
năm kế hoạch =
Doanh thu năm kế hoạch
Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
Trang 242.1Quản trị tiền mặt 2.2Quản trị hàng tồn kho 2.3Quản trị nợ phải thu
Chương 2
QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN
Trang 26Chi phí cơ hội
Tổng chi phí giữ tiền mặt
C*
Quyết định tồn quỹ tiền mặt
- Chi phí cơ hội của tiền
- Chi phí giao dịch chuyển đổi tài sản đầu tư sang tiền
Trang 27Tiền mặt đầu kỳ:
C = 1,2 tỷ
Tiền mặt cuối kỳ: C = 0
Tiền mặt bình quân:
C/2 = 600 triệu
1
2.1.1 Mô hình Baumol
Trang 28Tồn quỹ ban
đầu C
Tồn quỹ trung bình C/2
Chi phí cơ hội
Trang 30Tổng số tiền
cần bù đắp T
Tồn quỹ ban đầu C
Chi phí giao dịch (T/C)*F
Trang 32Tổng chi phí
Trang 33min
F C
T k
Trang 34Hạn chế của mô hình Baumol
oCông ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi
oKhông có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định
oKhông có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
oDòng tiền tệ rời rạc chứ không phải liên tục
Trang 35Bài 1.
Giám đốc tài chính công ty PRC kết luận rằng nếu sử dụng mô hình Baumol thì tồn quỹ tiền mặt tối ưu của công ty nên là 200 triệu đồng.
Lãi suất hàng năm của các loại chứng khoán ngắn hạn là 7,5% Chi phí giao dịch mỗi khi bán chứng khoán ngắn hạn là 500.000 đồng.
Giả sử rằng giao dịch thu chi tiền mặt của PRC diễn ra gần giống mô hình Baumol Dựa vào những thông tin trên, hãy suy luận xem mức bồi hoàn tiền mặt hàng tuần của PRC là bao nhiêu?
Trang 362.1.2 Mô hình Miller - Orr
H
L
L k
F_ Chi phí giao dịch chứng khoán
k– Lãi suất ngắn hạn (ngày)
α_ chênh lệch dòng tiền ròng hàng ngày
Trang 37Minh họa cách sử dụng mô hình Miller-Orr
Giả sử bạn thu thập được thông tin của công ty XYZ cho biết chiphí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F = 1.000$, lãi suất danhnghĩa là 10%/năm, độ lệch chuẩn của dòng tiền tệ ròng hàngngày là 2.000$ Sử dụng mô hình Miller-Orr xác định tồn quỹ vàgiới hạn trên của tồn quỹ của công ty XYZ
Trang 38Bài 2 Mô hình Miller Orr
Phương sai của ngân lưu ròng hàng ngày của công ty TAI là 144 triệu đồng.
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt là 8%/năm.
Chi phí giao dịch mỗi lần mua bán chứng khoán ngắn hạn là 600.000 đồng.
TAI nên thiết lập định mức tồn quỹ mục tiêu và định mức tồn quỹ tối đa là bao nhiêu, nếu định mức tồn quỹ tối thiểu là 2 triệu đồng?
Trang 392.1.3 Quản trị thu chi tiền mặt
Quản trị tiền đang chuyển
+ Tiền đang chuyển
+ Chi phí do tiền đang chuyển
Đầu tư tiền nhàn rỗi
Trang 40Thời điểm công ty nộp cheque
Thời điểm công ty nhận được tiền
Thời gian
Trễ do chuyển cheque
Trễ do xử lý cheque
Trễ do thanh toán cheque
Tiền đang chuyển do chuyển cheque
Tiền đang chuyển do xử lý cheque
Tiền đang chuyển do thanh toán cheque
Tiền đang chuyển do thu
Quá trình thu nhận, xử lý và thanh toán cheque
Trang 41Minh họa cách xác định tổn thất do tiền đang chuyển
Giả sử Công ty ABC nhận hai khoản thanh toán mỗi tháng như sau:
Số tiền Tỷ trọng Số ngày chậm trễ Tiền đang chuyển
Trang 42-Tính chất của qui trình sản xuất
-Chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho
-Lạm phát, lãi suất…
Trang 432.2.2 Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả EOQ
(economic odering quantity)
Xác định lượng đặt hàng tối ưu
Q*
C
F TC
F S
2 S - Tổng lượng hàng tiêu thụ trong kỳ
Q
Trang 44 Xác định lượng đặt hàng tối ưu
Ví dụ: Tại Cty A có nhu cầu sử dụng nguyên liệu X trong năm là
3.600 tấn Chi phí mỗi lần đặt hàn là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho0,5 triệu đồng/tấn/năm Thời gian giao hàng: 3 ngày
Trang 45 Xác định điểm đặt hàng lại
t Q
Qt
Trang 46t Q
Qt
Trang 47Lượng tồn kho
tại điểm đặt
hàng lại = Số lượng hàng sử dụng mỗi ngày x
Độ dài thời gian
giao hàng
Trang 48VD: Cửa hàng B bán 240.000 túi xách mỗi năm, giá bán 56.000đồng/túi Chi phí lưu trữ là 15% so với giá bán, chi phí mỗi lầnđặt hàng là 785.575 đồng.
1 Tính lượng đặt hàng tối ưu và chi phí tồn kho tối ưu
2 Nếu thời gian giao hàng là 2 ngày thì lượng hàng tồn kho tạiđiểm đặt hàng lại là bao nhiêu Biết cửa hàng không định mứcdự trữ an toàn
Trang 492.3 Quản trị nợ phải thu
Chính sách bán chịu
Lợi nhuận tăng?
Ra quyết định
Tăng doanh
thu
Tăng khoản phải thu khách hàng tăng
chi phí
Trang 502.3.1 Xây dựng chính sách bán chịu
-Ứng xử của khách hàng -Vốn tự có
-Khả năng trả nợ -Tài sản thế chấp -Kinh tế vĩ mô
-Thời hạn bán chịu -Chính sách chiết khấu
Trang 51Giả sử rằng giá bán sản phẩm của công ty ABC Ltd là 10$/ đơn
vị, trong đó chi phí khả biến trước thuế là 8$
Hiện tại công ty hoạt động chưa hết công suất nên sự gia tăngdoanh thu không đòi hỏi phải gia tăng chi phí cố định
Doanh thu hàng năm của công ty hiện tại là 2,4 triệu $ Nếu nớilỏng chính sách bán chịu, doanh thu kỳ vọng tăng 25%
Giả sử rằng đơn giá hàng bán không thay đổi và chi phí cơ hội thựchiện khoản phải thu tăng thêm là 20%
Phân tích xem công ty ABC có nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịusản phẩm hay không? Biết rằng kỳ thu tiền bình quân của kháchhàng mới tăng thêm là 2 tháng
Quyết định tiêu chuẩn bán chịu
Trang 52Giả sử rằng giá bán sản phẩm của công ty ABC Ltd là 10$/ đơn
vị, trong đó chi phí khả biến trước thuế là 8$ Hiện tại công ty hoạtđộng chưa hết công suất nên sự gia tăng doanh thu không đòi hỏiphải gia tăng chi phí cố định Doanh thu hàng năm của công tyhiện tại là 2,4 triệu $ Giả sử công ty thay đổi thời hạn bán chịu từ
“net 30” thành “net 60” – tức là gia tăng thời hạn bán chịu từ 30ngày lên thành 60 ngày Sự thay đổi này đưa đến kết quả là kỳ thutiền bình quân tăng từ 1 tháng lên thành 2 tháng và doanh thu bánhàng tăng thêm 360.000$ Chúng ta phân tích xem sự thay đổi nàyảnh hưởng như thế nào và công ty có nên thay đổi thời hạn bánchịu hay không?
Phân tích và quyết định chính sách thời hạn bán chịu
Trang 53Giả sử rằng công ty ABC Ltd có doanh thu hàng năm là 3 triệu $và kỳ thu tiền bình quân là 2 tháng Công ty hiện đang áp dụngđiều khoản bán chịu là “net 45” Nếu công ty thay đổi điều khoảnbán chịu thành “2/10 net 45” thì kỳ thu tiền bình quân kỳ vọnggiảm còn 1 tháng và ước tính có khoảng 60 phần trăm khách hàng(tương ứng 60% doanh thu) sẽ lấy chiết khấu Với những thôngtin đã cho, phân tích xem công ty có nên thay đổi tỷ lệ chiết khấuhay không? Biết rằng chi phí cơ hội của khoản phải thu vẫn ở mức20%.
Phân tích và ra quyết định thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Trang 54Aûnh hưởng của rủi ro bán chịu
Nhu cầu, doanh thu bán chịu 2.400.000 3.000.000 3.300.000
Tổn thất do nợ không thể thu hồi
Kỳ thu tiền bình quân
Trang 55Chỉ tiêu Chính sách A Chính sách B
1 Doanh thu tăng thêm
2 Lợi nhuận tăng thêm do tăng doanh thu
(Doanh thu tăng thêm x lãi gộp)
3 Khoản phải thu tăng thêm
(Doanh thu tăng thêm/Vòng quay khoản
phải thu mới)
4 Đầu tư khoản phải thu tăng thêm
(Khoản phải thu tăng thêm x giá vốn)
5 Chi phí cơ hội do đầu tư thêm vào khoản
phải thu (20%)
6 Tổn thất do nợ không thể thu hồi
(Doanh thu tăng thêm x tỷ lệ nợ không
thể thu hồi)
Trang 56Thông tin về khách hàng
-Báo cáo tài chính
-Xếp hạng tín dụng
-Kiểm tra của ngân hàng
-Kiểm tra thương mại khác
Uy tín của khách hàng
Từ chối bán chịu
Quyết định bán chịu
không
có
2.3.2 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Trang 573.1 Khái quát về cấu trúc vốn
3.2 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
3.3 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng
3.4 Lý thuyết của Modiliani và Miler về cơ cấu vốn
Chương 3
CẤU TRÚC VỐN VÀ GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP
Trang 58Cơ cấu vốn (capital structure) là quan hệ hay tỷ lệ giữa nợ vàvốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phầnthường, trong tổng nguồn vốn của công ty.
Liệu công ty có thể tác động đến giá trị và chi phí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cơ cấu nguồn vốn hay không?
Tổng giá trị công ty và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu sẽ thay đổi thế nào khi tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu thay đổi?
3.1 Khái quát về cấu trúc vốn và giá trị cơng ty
Trang 59Một số giả định:
-Không có cổ phần ưu đãi
-Thay đổi cơ cấu bằng cách phát hành trái phiếu để mua lạu cổ phiếu hay ngược lại
-Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bằng 0
-Chia toàn bộ lợi nhuận cho cổ đông
-Thị trường tài chính hoàn hảo
Trang 60Tỷ suất sinh lợi của nợ hay chi phí sử dụng nợ (rB)
vay nợ
của trường
thị trị
Giá
năm hàng
Trang 61Tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần hay chi phí sử dụng vốn cổ phần (rS)
hành lưu
đang thường
phiếu cổ
của trường
thị trị Giá
thường đông
cổ cho chia
Trang 62Tỷ suất lợi nhuận chung của công ty (rV)
ty công của
trường thị
trị Giá
ròng động
hoạt nhuận
Lợi
V
R
rV
Trang 633.2 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (Optimal capital structure) cho rằng có một cơ cấu vốn tối ưu ở đó ban quản lý công ty có thể gia tăng giá trị của công
ty bằng cách sử dụng tỷ số đòn bẩy phù hợp
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và, do đó, tối đa hoá được giá cả cổ phiếu công ty.
Trang 65Quan hệ giữa giá cổ phiếu, chi phí sử dụng vốn và cơ cấu vốn
Trang 66Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ cấu vốn
- Rủi ro của cơng ty
- Thuế thu nhập cơng ty
- Sự chủ động về tài chính
- Phong cách và thái độ của ban quản lý cơng ty
Trang 673.3 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động rịng (NOI)
Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng cho rằng chi phí sử dụng vốn trung bình và giá trị của công ty vẫn không đổi khi tỷ số đòn bẩy tài chính thay đổi.
Giả định công ty hoạt động trong điều kiện không có
thuế.
Trang 683.4 Lý thuyết M&M
Lý thuyết này do hai nhà nghiên cứu Franco Modigliani và Merton Miller đưa ra trong bài báo có tựa đề: "The Cost of Capital, Corporate Finance and the Theory of Investment", Tạp chí American Economic Review số 48, tháng 6 năm 1958 (thường được gọi tắt là lý thyết M&M)
Trang 69Giá trị cổ
phần
phần Giá trị nợ
Giá trị công ty trong hai trường hợp là bằng nhau
Trang 70Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động kinh doanh bằng cách tìm kiếm hai tài sản hoàn toàn giống nhau về mọi mặt nhưng có giá chênh lệch nhau và quyết định mua tài sản nào rẻ để bán lại với giá cao hơn.
Công ty U Công ty L
E Lợi nhuận dành cho cổ đông (R - I) 10.000 6.400
rE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 0,15 0,16
S Giá thị trường vốn chủ sở hữu (E/rS) 66.667 40.000
rV Chi phí huy động vốn nói chung [rB(B/V) + rS(S/V)] 0,15 0,143
Trang 71Lý thuyết M&M dựa trên những giả định rằng không có thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập công ty, không có chi phí khốn khó về tài chính, và công ty và nhà đầu
tư cá nhân đều có thể đi vay với lãi suất như nhau.
1 Giả định về thuế
2 Giả định về chi phí giao dịch
3 Giả định về chi phí khốn khó tài chính
4 Giả định về thị trường hoàn hảo.
Trang 723.4.1 Lý thuyết M&M trong trường hợp khơng cĩ thuế
Mệnh đề I – Giá trị công ty
Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL
Trang 73Mệnh đề II – Chi phí sử dụng vốn
Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.
S
B r
r r
rS 0 0 B
r S = lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
r B = lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
r = chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
Trang 743.4.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp cĩ thuế
Mệnh đề số I – Giá trị công ty trong trường hợp có thuế
Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế.
VL = VU + TCB
Trang 75Mệnh đề số II – Chi phí sử dụng vốn trong trường hợp có thuế
Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.
S
B T
r r
r
Trang 763.4.3 Aûnh hưởng của thuế và chi phí khốn khó tài chính lên giá trị công ty và chi phí sử dụng vốn
Trên thực tế không phải giá trị công ty tăng mãi khi tỷ số nợ giá tăng, bởi vì khi tỷ số nợ gia tăng làm phát sinh một loại chi phí, gọi là chi phí khốn khó tài chính (financial distress costs), làm giảm đi sự gia tăng giá trị của công ty có vay nợ.
Trang 77Giá trị của công ty theo MM khi có thuế và nợ
V L = V U + T C B
V = Giá trị thực của công ty
V U = Giá trị của công ty không có nợ
Giá trị
cao nhất
Tác động đồng thời của thuế và chi phí khốn khó tài chính
lên giá trị công ty
Trang 79 Trả cổ tức bằng tiền mặt
Cash devidend
4.1.1 Các hình thức chi trả cổ tức (Dividend)
4.1 Các hình thức và cách thức chi trả cổ tức
Stock devidend