1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

quản trị tài chính

92 153 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn tài trợ ngắn hạn
Tác giả ThS. Nguyễn Văn Nhật
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản trị tài chính

Trang 1

ThS Nguyễn Văn Nhật

Trang 2

1 Nguồn tài trợ ngắn hạn

2 Quản trị tài sản ngắn hạn

3 Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp

4 Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp

5 Kế hoạch tài chính và dự báo tài chính

6 Mua bán, sáp nhập công ty

Trang 3

1.1 Vốn lưu động và chu kỳ vốn lưu động

1.2 Chính sách đầu tư và tài trợ tài sản lưu động

Trang 4

1.1 Vốn lưu động và chu kỳ vốn lưu động

Vốn lưu động (working capital): Là khoản vốn DN sử dụng với

mục đích tài trợ cho tài sản lưu động

Toàn bộ giá trị tài sản lưu động (Tiền, Nợ phải thu, Hàng tồn

Trang 6

Tiền mặt

SP hoàn thiện dự trữ Sản xuất

Tiêu thụ

Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Chu kỳ luân chuyển tiền mặt

Thời gian thanh

toán nợ phải trả

Thời gian thu nợ Thời gian hàng tồn kho

Mô hình luân chuyển vốn lưu động

Mua NVL Thanh toán tiền

mua NVL Tiêu thụ bán hàng Thu tiền

Chu kỳ vốn lưu động

Trang 7

Chu kỳ luân chuyển

vốn lưu động = Thời gian tồn kho + Thời gian thu nợ – Thời gian trả nợ

ngày bình

trung bán

hàng vốn

Giá

bình trung

kho tồn

hàng trị

Giá kho

tồn gian

Thời

ngày bình

trung thu

Doanh

bình trung

chịu bán

thu

Doanh nợ

thu gian

Thời

ngày bình

trung hàng

mua Tiền

bình trung

trả phải khoản

các trị

Giá nợ

trả gian

Thời

Trang 8

Các giải pháp rút ngắn chu kỳ ngân quỹ

1 Rút ngắn thời gian tồn kho

2 Rút ngắn thời gian thu tiền

3 Kéo dài thời gian mua chịu

Trang 9

Chu kỳ ngân quỹ âm

Trang 10

1.2 Chính sách đầu tư và tài trợ tài sản lưu động

ROE = Tỷ suất LN biên x Vòng quay tài sản x Nhân tố đòn bẩy

0

Trang 11

Chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn

Chính sách mạo hiểm

Chính sách phù hợp

Chính sách thận trọng

Tài sản ngắn hạn

Chính sách tài trợ Tài sản ngắn hạn

Trang 12

TSCĐ TSLĐ thuờng xuyên TSLĐ không thuờng xuyên

Thời gian

Giá

trị

Nguồn ngắn hạn

Nguồn dài hạn

Chiến lược tài trợ thậng trọng

Trang 13

Chiến lược tài trợ mạo hiểm

TSCĐ

Thời gian

Giá

trị

Nguồn ngắn hạn

Nguồn dài hạn

Trang 14

Chiến lược tài trợ phù hợp

TSCĐ TSLĐ thuờng xuyên TSLĐ không thuờng xuyên

Thời gian

Giá

trị

Nguồn ngắn hạn

Nguồn dài hạn

Trang 15

Tín dụng thương mại ?

Nợ tích lũy

Trang 17

1.4 Dự kiến nhu cầu vốn lưu động

1.4.1 Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu

1.4.2 Phương pháp hồi qui tuyến tính

1.4.3 Phương pháp ước lượng qua vòng quay vốn lưu động

Trang 18

1.4.1 Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu

Bước 1 Rút số dư của các tài khoản để lập bảng cân đối kế toán

năm báo cáo

Bước 2 Chọn ra các khoản mục thuộc tài sản lưu động và nợ ngắn

hạn không phải trả lãi có quan hệ chặt chẽ với doanh thu Xác định

tỷ lệ % của từng khoản mục so với doanh thu bán hàng năm báocáo

Bước 3 Xác định nhu cầu vốn lưu động tăng thêm (hoặc giảm bớt)

của năm kế hoạch so với năm báo cáo

Bước 4 Dự kiến nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng

thêm

Trang 19

NOWC

tăng thêm =

Tài sản lưu động tăng thêm -

Nợ ngắn hạn không phải trả lãi tăng thêm

Trang 20

10% 2% 4% - -

Công ty ABC có các số liệu lấy từ các báo cáo tài chính thực tế và dự kiến như sau:

•Năm báo cáo :

•Doanh thu bán hàng : 500.000 triệu đồng

•Doanh lợi tiêu thụ ( lợi nhuận sau thuế/ doanh thu bán hàng) : 5%Trích số liệu trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/ năm báo cáo

Trang 21

1.4.2 Phương pháp hồi qui tuyến tính

Bước 1 Dựa vào số liệu thống kê của các năm trước gần nhất để xác

định mối quan hệ giữa doanh thu và vốn, xác định phương trình hồiquy

Bước 2 Căn cứ vào phương trình hồi quy và doanh thu dự kiến để

ước tính nhu cầu vốn năm kế hoạch

Trang 22

Năm Doanh

thu(Xi)

Hàngtồn kho

(Yi)

% sodoanhthu

2.1002.5002.6002.8002.9003.000

10.500.00025.000.00031.200.00039.200.00043.500.00051.000.000

n = 6 73.000 15.900 979.000.000 200.400.000Công ty ABC có các số liệu thống kê về doanh thu và hàng tồn kho trong 6 năm gần nhất như sau (đvt: tr, đ):

Trang 23

1.4.3 Phương pháp ước lượng qua vòng quay

vốn lưu động

Vốn lưu động

năm kế hoạch =

Doanh thu năm kế hoạch

Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

Trang 24

2.1Quản trị tiền mặt 2.2Quản trị hàng tồn kho 2.3Quản trị nợ phải thu

Chương 2

QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN

Trang 26

Chi phí cơ hội

Tổng chi phí giữ tiền mặt

C*

Quyết định tồn quỹ tiền mặt

- Chi phí cơ hội của tiền

- Chi phí giao dịch chuyển đổi tài sản đầu tư sang tiền

Trang 27

Tiền mặt đầu kỳ:

C = 1,2 tỷ

Tiền mặt cuối kỳ: C = 0

Tiền mặt bình quân:

C/2 = 600 triệu

1

2.1.1 Mô hình Baumol

Trang 28

Tồn quỹ ban

đầu C

Tồn quỹ trung bình C/2

Chi phí cơ hội

Trang 30

Tổng số tiền

cần bù đắp T

Tồn quỹ ban đầu C

Chi phí giao dịch (T/C)*F

Trang 32

Tổng chi phí

Trang 33

min

F C

T k

Trang 34

Hạn chế của mô hình Baumol

oCông ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi

oKhông có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định

oKhông có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn

oDòng tiền tệ rời rạc chứ không phải liên tục

Trang 35

Bài 1.

Giám đốc tài chính công ty PRC kết luận rằng nếu sử dụng mô hình Baumol thì tồn quỹ tiền mặt tối ưu của công ty nên là 200 triệu đồng.

Lãi suất hàng năm của các loại chứng khoán ngắn hạn là 7,5% Chi phí giao dịch mỗi khi bán chứng khoán ngắn hạn là 500.000 đồng.

Giả sử rằng giao dịch thu chi tiền mặt của PRC diễn ra gần giống mô hình Baumol Dựa vào những thông tin trên, hãy suy luận xem mức bồi hoàn tiền mặt hàng tuần của PRC là bao nhiêu?

Trang 36

2.1.2 Mô hình Miller - Orr

H

L

L k

F_ Chi phí giao dịch chứng khoán

k– Lãi suất ngắn hạn (ngày)

α_ chênh lệch dòng tiền ròng hàng ngày

Trang 37

Minh họa cách sử dụng mô hình Miller-Orr

Giả sử bạn thu thập được thông tin của công ty XYZ cho biết chiphí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F = 1.000$, lãi suất danhnghĩa là 10%/năm, độ lệch chuẩn của dòng tiền tệ ròng hàngngày là 2.000$ Sử dụng mô hình Miller-Orr xác định tồn quỹ vàgiới hạn trên của tồn quỹ của công ty XYZ

Trang 38

Bài 2 Mô hình Miller Orr

Phương sai của ngân lưu ròng hàng ngày của công ty TAI là 144 triệu đồng.

Chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt là 8%/năm.

Chi phí giao dịch mỗi lần mua bán chứng khoán ngắn hạn là 600.000 đồng.

TAI nên thiết lập định mức tồn quỹ mục tiêu và định mức tồn quỹ tối đa là bao nhiêu, nếu định mức tồn quỹ tối thiểu là 2 triệu đồng?

Trang 39

2.1.3 Quản trị thu chi tiền mặt

 Quản trị tiền đang chuyển

+ Tiền đang chuyển

+ Chi phí do tiền đang chuyển

 Đầu tư tiền nhàn rỗi

Trang 40

Thời điểm công ty nộp cheque

Thời điểm công ty nhận được tiền

Thời gian

Trễ do chuyển cheque

Trễ do xử lý cheque

Trễ do thanh toán cheque

Tiền đang chuyển do chuyển cheque

Tiền đang chuyển do xử lý cheque

Tiền đang chuyển do thanh toán cheque

Tiền đang chuyển do thu

Quá trình thu nhận, xử lý và thanh toán cheque

Trang 41

Minh họa cách xác định tổn thất do tiền đang chuyển

Giả sử Công ty ABC nhận hai khoản thanh toán mỗi tháng như sau:

Số tiền Tỷ trọng Số ngày chậm trễ Tiền đang chuyển

Trang 42

-Tính chất của qui trình sản xuất

-Chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho

-Lạm phát, lãi suất…

Trang 43

2.2.2 Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả EOQ

(economic odering quantity)

Xác định lượng đặt hàng tối ưu

Q*

C

F TC

F S

2 S - Tổng lượng hàng tiêu thụ trong kỳ

Q

Trang 44

Xác định lượng đặt hàng tối ưu

Ví dụ: Tại Cty A có nhu cầu sử dụng nguyên liệu X trong năm là

3.600 tấn Chi phí mỗi lần đặt hàn là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho0,5 triệu đồng/tấn/năm Thời gian giao hàng: 3 ngày

Trang 45

Xác định điểm đặt hàng lại

t Q

Qt

Trang 46

t Q

Qt

Trang 47

Lượng tồn kho

tại điểm đặt

hàng lại = Số lượng hàng sử dụng mỗi ngày x

Độ dài thời gian

giao hàng

Trang 48

VD: Cửa hàng B bán 240.000 túi xách mỗi năm, giá bán 56.000đồng/túi Chi phí lưu trữ là 15% so với giá bán, chi phí mỗi lầnđặt hàng là 785.575 đồng.

1 Tính lượng đặt hàng tối ưu và chi phí tồn kho tối ưu

2 Nếu thời gian giao hàng là 2 ngày thì lượng hàng tồn kho tạiđiểm đặt hàng lại là bao nhiêu Biết cửa hàng không định mứcdự trữ an toàn

Trang 49

2.3 Quản trị nợ phải thu

Chính sách bán chịu

Lợi nhuận tăng?

Ra quyết định

Tăng doanh

thu

Tăng khoản phải thu khách hàng  tăng

chi phí

Trang 50

2.3.1 Xây dựng chính sách bán chịu

-Ứng xử của khách hàng -Vốn tự có

-Khả năng trả nợ -Tài sản thế chấp -Kinh tế vĩ mô

-Thời hạn bán chịu -Chính sách chiết khấu

Trang 51

Giả sử rằng giá bán sản phẩm của công ty ABC Ltd là 10$/ đơn

vị, trong đó chi phí khả biến trước thuế là 8$

Hiện tại công ty hoạt động chưa hết công suất nên sự gia tăngdoanh thu không đòi hỏi phải gia tăng chi phí cố định

Doanh thu hàng năm của công ty hiện tại là 2,4 triệu $ Nếu nớilỏng chính sách bán chịu, doanh thu kỳ vọng tăng 25%

Giả sử rằng đơn giá hàng bán không thay đổi và chi phí cơ hội thựchiện khoản phải thu tăng thêm là 20%

Phân tích xem công ty ABC có nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịusản phẩm hay không? Biết rằng kỳ thu tiền bình quân của kháchhàng mới tăng thêm là 2 tháng

Quyết định tiêu chuẩn bán chịu

Trang 52

Giả sử rằng giá bán sản phẩm của công ty ABC Ltd là 10$/ đơn

vị, trong đó chi phí khả biến trước thuế là 8$ Hiện tại công ty hoạtđộng chưa hết công suất nên sự gia tăng doanh thu không đòi hỏiphải gia tăng chi phí cố định Doanh thu hàng năm của công tyhiện tại là 2,4 triệu $ Giả sử công ty thay đổi thời hạn bán chịu từ

“net 30” thành “net 60” – tức là gia tăng thời hạn bán chịu từ 30ngày lên thành 60 ngày Sự thay đổi này đưa đến kết quả là kỳ thutiền bình quân tăng từ 1 tháng lên thành 2 tháng và doanh thu bánhàng tăng thêm 360.000$ Chúng ta phân tích xem sự thay đổi nàyảnh hưởng như thế nào và công ty có nên thay đổi thời hạn bánchịu hay không?

Phân tích và quyết định chính sách thời hạn bán chịu

Trang 53

Giả sử rằng công ty ABC Ltd có doanh thu hàng năm là 3 triệu $và kỳ thu tiền bình quân là 2 tháng Công ty hiện đang áp dụngđiều khoản bán chịu là “net 45” Nếu công ty thay đổi điều khoảnbán chịu thành “2/10 net 45” thì kỳ thu tiền bình quân kỳ vọnggiảm còn 1 tháng và ước tính có khoảng 60 phần trăm khách hàng(tương ứng 60% doanh thu) sẽ lấy chiết khấu Với những thôngtin đã cho, phân tích xem công ty có nên thay đổi tỷ lệ chiết khấuhay không? Biết rằng chi phí cơ hội của khoản phải thu vẫn ở mức20%.

Phân tích và ra quyết định thay đổi tỷ lệ chiết khấu

Trang 54

Aûnh hưởng của rủi ro bán chịu

Nhu cầu, doanh thu bán chịu 2.400.000 3.000.000 3.300.000

Tổn thất do nợ không thể thu hồi

Kỳ thu tiền bình quân

Trang 55

Chỉ tiêu Chính sách A Chính sách B

1 Doanh thu tăng thêm

2 Lợi nhuận tăng thêm do tăng doanh thu

(Doanh thu tăng thêm x lãi gộp)

3 Khoản phải thu tăng thêm

(Doanh thu tăng thêm/Vòng quay khoản

phải thu mới)

4 Đầu tư khoản phải thu tăng thêm

(Khoản phải thu tăng thêm x giá vốn)

5 Chi phí cơ hội do đầu tư thêm vào khoản

phải thu (20%)

6 Tổn thất do nợ không thể thu hồi

(Doanh thu tăng thêm x tỷ lệ nợ không

thể thu hồi)

Trang 56

Thông tin về khách hàng

-Báo cáo tài chính

-Xếp hạng tín dụng

-Kiểm tra của ngân hàng

-Kiểm tra thương mại khác

Uy tín của khách hàng

Từ chối bán chịu

Quyết định bán chịu

không

2.3.2 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Trang 57

3.1 Khái quát về cấu trúc vốn

3.2 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu

3.3 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng

3.4 Lý thuyết của Modiliani và Miler về cơ cấu vốn

Chương 3

CẤU TRÚC VỐN VÀ GIÁ TRỊ

DOANH NGHIỆP

Trang 58

Cơ cấu vốn (capital structure) là quan hệ hay tỷ lệ giữa nợ vàvốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phầnthường, trong tổng nguồn vốn của công ty.

Liệu công ty có thể tác động đến giá trị và chi phí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cơ cấu nguồn vốn hay không?

Tổng giá trị công ty và tỷ suất lợi nhuận yêu cầu sẽ thay đổi thế nào khi tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu thay đổi?

3.1 Khái quát về cấu trúc vốn và giá trị cơng ty

Trang 59

Một số giả định:

-Không có cổ phần ưu đãi

-Thay đổi cơ cấu bằng cách phát hành trái phiếu để mua lạu cổ phiếu hay ngược lại

-Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bằng 0

-Chia toàn bộ lợi nhuận cho cổ đông

-Thị trường tài chính hoàn hảo

Trang 60

Tỷ suất sinh lợi của nợ hay chi phí sử dụng nợ (rB)

vay nợ

của trường

thị trị

Giá

năm hàng

Trang 61

Tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần hay chi phí sử dụng vốn cổ phần (rS)

hành lưu

đang thường

phiếu cổ

của trường

thị trị Giá

thường đông

cổ cho chia

Trang 62

Tỷ suất lợi nhuận chung của công ty (rV)

ty công của

trường thị

trị Giá

ròng động

hoạt nhuận

Lợi

V

R

rV

Trang 63

3.2 Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu

Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (Optimal capital structure) cho rằng có một cơ cấu vốn tối ưu ở đó ban quản lý công ty có thể gia tăng giá trị của công

ty bằng cách sử dụng tỷ số đòn bẩy phù hợp

Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và, do đó, tối đa hoá được giá cả cổ phiếu công ty.

Trang 65

Quan hệ giữa giá cổ phiếu, chi phí sử dụng vốn và cơ cấu vốn

Trang 66

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ cấu vốn

- Rủi ro của cơng ty

- Thuế thu nhập cơng ty

- Sự chủ động về tài chính

- Phong cách và thái độ của ban quản lý cơng ty

Trang 67

3.3 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động rịng (NOI)

Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng cho rằng chi phí sử dụng vốn trung bình và giá trị của công ty vẫn không đổi khi tỷ số đòn bẩy tài chính thay đổi.

Giả định công ty hoạt động trong điều kiện không có

thuế.

Trang 68

3.4 Lý thuyết M&M

Lý thuyết này do hai nhà nghiên cứu Franco Modigliani và Merton Miller đưa ra trong bài báo có tựa đề: "The Cost of Capital, Corporate Finance and the Theory of Investment", Tạp chí American Economic Review số 48, tháng 6 năm 1958 (thường được gọi tắt là lý thyết M&M)

Trang 69

Giá trị cổ

phần

phần Giá trị nợ

Giá trị công ty trong hai trường hợp là bằng nhau

Trang 70

Kinh doanh chênh lệch giá là hoạt động kinh doanh bằng cách tìm kiếm hai tài sản hoàn toàn giống nhau về mọi mặt nhưng có giá chênh lệch nhau và quyết định mua tài sản nào rẻ để bán lại với giá cao hơn.

Công ty U Công ty L

E Lợi nhuận dành cho cổ đông (R - I) 10.000 6.400

rE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 0,15 0,16

S Giá thị trường vốn chủ sở hữu (E/rS) 66.667 40.000

rV Chi phí huy động vốn nói chung [rB(B/V) + rS(S/V)] 0,15 0,143

Trang 71

Lý thuyết M&M dựa trên những giả định rằng không có thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập công ty, không có chi phí khốn khó về tài chính, và công ty và nhà đầu

tư cá nhân đều có thể đi vay với lãi suất như nhau.

1 Giả định về thuế

2 Giả định về chi phí giao dịch

3 Giả định về chi phí khốn khó tài chính

4 Giả định về thị trường hoàn hảo.

Trang 72

3.4.1 Lý thuyết M&M trong trường hợp khơng cĩ thuế

Mệnh đề I – Giá trị công ty

Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL

Trang 73

Mệnh đề II – Chi phí sử dụng vốn

Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.

S

B r

r r

rS 0 0 B

r S = lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần

r B = lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ

r = chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần

Trang 74

3.4.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp cĩ thuế

Mệnh đề số I – Giá trị công ty trong trường hợp có thuế

Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế.

VL = VU + TCB

Trang 75

Mệnh đề số II – Chi phí sử dụng vốn trong trường hợp có thuế

Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.

S

B T

r r

r

Trang 76

3.4.3 Aûnh hưởng của thuế và chi phí khốn khó tài chính lên giá trị công ty và chi phí sử dụng vốn

Trên thực tế không phải giá trị công ty tăng mãi khi tỷ số nợ giá tăng, bởi vì khi tỷ số nợ gia tăng làm phát sinh một loại chi phí, gọi là chi phí khốn khó tài chính (financial distress costs), làm giảm đi sự gia tăng giá trị của công ty có vay nợ.

Trang 77

Giá trị của công ty theo MM khi có thuế và nợ

V L = V U + T C B

V = Giá trị thực của công ty

V U = Giá trị của công ty không có nợ

Giá trị

cao nhất

Tác động đồng thời của thuế và chi phí khốn khó tài chính

lên giá trị công ty

Trang 79

Trả cổ tức bằng tiền mặt

Cash devidend

4.1.1 Các hình thức chi trả cổ tức (Dividend)

4.1 Các hình thức và cách thức chi trả cổ tức

Stock devidend

Ngày đăng: 12/03/2014, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w