1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Dự thảo Nghị quyết bảo đảm ANNN

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số - NQ/TU Quảng Ninh, ngày tháng năm 2021 NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH Về đảm bảo an ninh nguồn nước giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 ---I- TÌNH HÌNH VÀ NGUY

Trang 1

Số - NQ/TU Quảng Ninh, ngày tháng năm 2021

NGHỊ QUYẾT

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH

Về đảm bảo an ninh nguồn nước giai đoạn 2021 - 2025, định hướng

đến năm 2030

-I- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

1- Thời gian qua, các cấp ủy đảng, chính quyền trên địa bàn tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện quyết liệt trong công tác quy hoạch, quản lý

và bảo vệ tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững Tài nguyên nước đã đóng góp không nhỏ vào bức tranh tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tính bình quân, lượng nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm 82%, nước cho công nghiệp chiếm 3,7%; nước cho sinh hoạt 3% và nước cho thuỷ sản 11% Hiện nay, hầu hết các đô thị của tỉnh đều có hệ thống cấp nước tập trung Tổng công suất thiết kế các nhà máy nước

ở các khu vực đô thị đạt khoảng 215.000m3/ngày, khu vực nông thôn đã có những công trình cấp nước tự chảy, cấp nước tập trung để phục vụ nhu cầu sinh hoạt Nguồn cấp nước cho sinh hoạt, vệ sinh của người dân ở nhiều đô thị và phần lớn khu vực nông thôn là từ nguồn nước mặt sông, hồ Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch tăng từ 93% năm 2015 lên 98% năm 2020, dân cư nông thôn được

sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 91,4% năm 2015 lên 98,27% năm 2020 Đối với sản xuất công nghiệp đã phân bổ nước đảm bảo số lượng, chất lượng cho các hoạt động sản xuất Đặc biệt, một số ngành công nghiệp (khai thác than, KCN, các nhà máy nhiệt điện, xi măng ) đã áp dụng các biện pháp tuần hoàn, tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nhu cầu sản xuất, tiết giảm nhu cầu sử dụng nước Các khu công nghiệp tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn

2- Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những khó khăn, thách thức và tồn tại, hạn chế sau: (i) Tình trạng thiếu nước cục bộ tại một số nơi

và một số thời điểm; (ii) Công tác bảo vệ môi trường nước còn nhiều thách thức Hiệu quả thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị chưa đạt yêu cầu Tình trạng ô nhiễm các nguồn nước làm ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường và phát triển du lịch; (iii) Hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác quản lý tài nguyên nước, quản lý môi trường, thiên tai và biến đổi khí hậu còn rời rạc, chưa được đồng bộ, chưa được mã hóa thông tin nên việc khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu còn hạn chế, dẫn đến công tác quản lý chưa được chủ động, chưa đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh phát triển kinh tế nhanh gắn với nền tảng công nghệ 4.0

3- Những tồn tại, hạn chế trên có cả khách quan và chủ quan, song chủ yếu do các nguyên nhân: (i) Sự đầu tư về kinh phí cho công tác quản lý nguồn tài nguyên nước, phỏng ngừa rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu còn dàn trải và

Trang 2

chưa đúng trọng tâm, chưa phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội Công tác quy hoạch, lập kế hoạch trong quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước còn nhiều bất cập và xung đột với các ngành khác và tiềm ẩn một số nguy cơ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững; (2) Tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phong phú Tuy nhiên các sông suối ở Quảng Ninh đều thuộc loại ngắn, độ dốc lớn nên lưu lượng nước trên các sông rất khác nhau giữa mùa mưa và mùa khô Việc khai thác và sử dụng còn nhiều bất cập

4- Những thách thức và nguy cơ về đảm bảo an ninh nguồn nước: (i) Tài nguyên nước phân bố không đều theo không gian và thời gian; (2) Thách thức về khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước: Sử dụng nước kém hiệu quả, còn lãng phí, các mô hình khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phát triển kinh tế chưa bền vững; ô nhiễm nguồn nước do khai thác khoáng sản, sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, nước thải chưa xử lý của các đô thị, công nghiệp, làng nghề; nước thải sinh hoạt nông thôn chưa được xử lý Cùng với sự phát triển kinh

tế, đô thị hóa, hoạt động sản xuất, gia tăng các hoạt động xả nước thải đang tác động và gây sức ép ngày càng lớn lên nguồn nước Thực tế hiện nay, Quảng Ninh

đã và đang hình thành nhiều dự án trọng điểm, làm thay đổi lớn về nhu cầu sử dụng tài nguyên nước, một số địa bàn được dự báo trong quy hoạch tài nguyên nước sẽ tăng nhanh về nhu cầu nước là Hải Hà, Hạ Long, Vân Đồn, Quảng Yên, đến năm 2025 tăng vượt quá 2 lần so với nhu cầu của giai đoạn 2010-2020 Cụ thể, KCN Texhong Hải Hà, nhu cầu cấp nước đến năm 2025 lên tới khoảng 400.000m3/ngày đêm, vượt quá 2 lần so với lượng nước đã được phân bổ cho cả vùng 208.000m3/ngày đêm; hoặc TX Quảng Yên có nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030, tăng đến 2,6 lần so với hiện trạng (iii) Thách thức với nguồn nước cấp cho du lịch cũng đáng báo động trong tương lai gần; (iiii) Khả năng tiếp cận nguồn nước sạch, an toàn cho sản xuất, sinh hoạt của người dân, đặc biệt với địa bàn có điều kiện địa lý, điều kiện KT-XH khó khăn; (iv) Các hoạt động khai thác và bảo

vệ nguồn sinh thủy: Hiện nay chất lượng và diện tích rừng đầu nguồn giảm, ảnh hưởng lớn đến khả năng giữ nước của các lưu vực sông (v) Tác động của biến đổi khí hậu: Nắng nóng kéo dài làm gia tăng lượng bốc, thoát hơi nước từ bề mặt, gia tăng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất

5- Các thuận lợi của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2021-2030 như sau: (i)

Về kinh tế tỉnh có nhiều tiềm năng để đạt các chỉ tiêu đề ra do: đang là tỉnh có tốc

độ kinh tế cao trong giai đoạn 2015-2020, có đường biên giới và quan hệ thương mại với Trung Quốc qua nhiều cửa khẩu trên đất liền và trên biển, có tài nguyên thiên nhiên phong phú; (ii) Về tài nguyên nước, mạng lưới sông suối ở Quảng Ninh khá dày với 30 sông, suối có dài trên 10 km, mật độ trung bình 1,0 - 1,9 km/km2, trong đó có 4 con sông lớn là Sông Đá Bạc, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông

Ba Chẽ Tỉnh Quảng Ninh đã triển khai mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng trên toàn tỉnh: lắp đặt, vận hành thường xuyên, liên tục 138 điểm quan trắc tự động môi trường nước, không khí trên địa bàn tỉnh

II- QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU

1- Quan điểm, định hướng

Trang 3

(1) Cần đổi mới tư duy trong hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát đối với an ninh nguồn nước, chống biến đổi khí hậu, coi đây là mục tiêu, nhiệm vụ tổng hợp, cấp bách, lâu dài, liên tục, thống nhất và xuyên suốt từ chính quyền đến doanh nghiệp và người dân

(2) Coi nước là hàng hóa đặc biệt, thực hiện nguyên tắc thị trường, từng bước tính đúng, tính đủ giá sản phẩm, dịch vụ nước sản xuất và sinh hoạt Thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư; phân kỳ đầu tư,

có trật tự ưu tiên, cấp bách làm trước, lâu dài làm từng bước, phải có đột phá để xử

lý vấn đề khó

(3) Chủ động nguồn nước nội tỉnh không bị phụ thuộc bên ngoài, cần thực hiện phương châm bốn tại chỗ: sinh thủy tại chỗ; giữ nước tại chỗ; bảo vệ tại chỗ; điều hành, vận hành, phân phối tại chỗ Tăng cường công tác bảo vệ nguồn nước,

ao, hồ, sông, suối chống ô nhiễm tại chỗ; từng địa phương, doanh nghiệp, người dân cần tự mình có ý thức bảo vệ và có chế tài xử lý đối với các hành động gây ô nhiễm môi trường Điều hành, vận hành phân phối tại chỗ bảo đảm sử dụng nước

an toàn, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, tránh chồng chéo, tránh ỷ lại, phải chủ động xử

lý khi có tình huống theo quy chế vận hành

(4) Áp dụng, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng yêu cầu thực tế trên nền tảng của kỹ thuật

số, tự động hóa, vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ bảo vệ môi trường, công nghệ thi công theo phương thức mới để tổ chức thiết kế, thi công, quản lý

và vận hành hệ thống công trình thủy lợi, quản lý nguồn nước, chất lượng nước

2- Mục tiêu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030

2.1- Mục tiêu tổng quát

Đảm bảo sự phát triển bền vững sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước trên địa bản Tỉnh, đáp ứng nhu cầu cấp nước cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp,

du lịch, dịch vụ, các ngành kinh tế góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đảm bảo lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;

Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra cho toàn tỉnh, trong đó chú trọng tới các khu dân cư, các khu kinh tế và các vùng duyên hải ven biển, các bến cảng và khu neo đậu tàu thuyền theo chiến lược phát triển kinh tế biển – đảo của Tỉnh Quảng Ninh

Nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu; chủ động ứng phó với các kịch bản bất lợi do bão lũ, hạn hán; giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước, của nhân dân khi có bão lũ, hạn hán xảy ra

Làm sơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi, thủy sản, du lịch biển trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025

2.2- Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

(1) Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt trên 98%, định mức cấp nước: Đô thị loại I là 180 lít/người/ngày,đêm; Đô thị loại II, III là 160 lít/người/ngày,đêm; Đô thị loại IV, V là 130 lít/người/ngày,đêm

(2) Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt trên 99%, trong

Trang 4

đó 80% sử dụng nước sạch, định mức cấp nước là 80 lít/người/ngày,đêm.

(3) Tỷ lệ cấp nước khu công nghiệp tập trung đạt trên 90% diện tích khu công nghiệp với định mức cấp nước là 45 m3/ha/ngày, đêm

(4) Cấp nước chủ động cho 85% diện tích đất trồng lúa 2 vụ, 90% diện tích cây trồng cạn,với mức đảm bảo tưới 85%

(5) Đảm bảo cung cấp đủ nước cho chăn nuôi, định mức cấp nước: Trâu bò là

65 l/ngđ/con; Lợn, dê là 25 l/ngđ/con; Gia cầm là 1,5 l/ngđ/con

(6) Đảm bảo cấp nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, định mức cấp nước, định mức cấp nước: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 10.000,0 m3/ha/năm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 14.000m3/ha/năm

(7) Đảm bảo cấp nước chủ động cho môi trường và các hoạt động kinh tế khác

2.3- Định hướng đến năm 2030

(1) Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt 100%, định mức cấp nước: Đô thị loại I là 200 lít/người/ngày,đêm; Đô thị loại II, III là 180 lít/người/ngày,đêm; Đô thị loại IV, V là 140 lít/người/ngày,đêm

(3) Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt 100%, trong đó 85% sử dụng nước sạch, định mức cấp nước là 100 lít/người/ngày,đêm

(3) Tỷ lệ cấp nước khu công nghiệp tập trung đạt trên 95% diện tích khu công nghiệp với định mức cấp nước là 45 m3/ha/ngày, đêm

(4) Cấp nước chủ động cho 90% diện tích đất trồng lúa 2 vụ, 95% diện tích cây trồng cạn,với mức đảm bảo tưới 85%

(5) Đảm bảo cung cấp đủ nước cho chăn nuôi, định mức cấp nước: Trâu bò là

65 l/ngđ/con; Lợn, dê là 25 l/ngđ/con; Gia cầm là 1,5 l/ngđ/con

(6) Đảm bảo cấp nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung, công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, định mức cấp nước, định mức cấp nước: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 12.000,0 m3/ha/năm; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 16.000m3/ha/năm

(7) Đảm bảo cấp nước chủ động cho môi trường và các hoạt động kinh tế khác

III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền.

- Quán triệt thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, Chương trình hành động của quốc gia, Chính phủ, của tỉnh, trong đó, tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/3/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2022; Chương trình số 27-CTr/TU ngày 27/3/2019 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển,

Trang 5

biển đảo; trọng tâm là các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: Du lịch và dịch

vụ biển; Kinh tế hàng hải; Xây dựng phát triển KKT ven biển; Nuôi trồng và khai thác thủy sản bền vững; công nghiệp ven biển theo hướng thân thiện môi trường, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới

- Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh guồn nước, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; chỉ đạo phân công cấp

ủy viên, trực tiếp phụ trách triển khai, cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ tại nghị quyết trong các chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và theo giai đoạn; bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm có hiệu quả

- Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên nước

Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước lĩnh vực thủy lợi, lĩnh vực cấp nước đô thị và nông thôn

Tăng cường bảo vệ môi trường, triển khai có hiệu quả Đề án trồng một tỷ cây xanh, Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh và đặc biệt là Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 28/11/2019 của Tỉnh ủy về phát triển lâm nghiệp bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, trong đó trọng tâm là việc chuyển đổi từ rừng sản xuất hiệu quả kinh tế thấp sang trồng rừng cây gỗ lớn, rừng phòng hộ, rừng cảnh quan; hạn chế tối đa chuyển đổi đất rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn sang mục đích sử dụng khác

- Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:

Gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp uỷ, chính quyền các cấp trong công tác

lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nhất quán chủ trương “không thu hút đầu tư bằng mọi giá, không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế”; xác định nguyên tắc “người gây ô nhiễm môi trường, người hưởng lợi từ môi trường trong sạch phải trả tiền” Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải để kịp

thời phát hiện, xử lý nghiêm minh đối với các tổ chức, doanh nghiệp, người dân có các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời áp dụng thu phí

dịch vụ theo nguyên tắc “thu đúng, thu đủ” đối với các đối tượng thụ hưởng các

dịch vụ từ môi trường thông qua các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, bổ sung nguồn vốn cho bảo vệ môi trường

Thực hiện nghiêm túc 02 bộ quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường và vật liệu làm phao nổi trong nuôi trồng thủy sản lợ, mặn Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy hoạch, cấp phép xây dựng để tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đồng bộ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu dân cư đô thị, các dự án phát triển kinh tế - xã hội dọc hành lang đô thị, hành lang phát triển kinh tế xã hội hình thành theo các tuyến đường bao biển Hạ Long - Cẩm Phả, tuyến đường ven sông (Đông Triều), tuyến đường liên kết vùng cao - đồng bằng ven biển phải có giải pháp thu gom, xử lý triệt để nước thải sinh hoạt, công nghiệp, hệ thống thu gom rác thải đồng bộ, hiện đại, đảm bảo không

gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh, đóng góp, hình thành nên hệ thống

Trang 6

cảnh quan hai bên đường sạch, đẹp, mới lạ, hấp dẫn để phục vụ nhân dân, du khách

Tăng cường kiểm soát các hoạt động xử lý nước thải công nghiệp có quy mô lớn, các khu, cụm công nghiệp, các nguồn thải nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao (xi măng, nhiệt điện, dệt nhuộm, khoáng sản), kiểm soát chất lượng môi trường trong lưu vực các nguồn nước như: Lưu vực các hồ chứa nước, lưu vực các sông suối có chứa năng cấp nước công nghiệp và sinh hoạt Kịp thời phát hiện, ngăn chặn các vụ việc có dấu hiệu vi phạm về khai thác tài nước, bảo vệ môi trường; kiên quyết xử lý nghiêm minh bao gồm cả xử lý hình sự đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm về khai thác tài nguyên nước, bảo vệ môi trường theo quy định Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường từ cấp tỉnh đến địa phương theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

2- Xây dựng, hoàn thiện, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách.

- Xây dựng nghị quyết quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước

- Tiếp tục xây dựng tiêu chí, chuẩn mực, quy định, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới Xây dựng, tổ chức quản lý, thực hiện Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở tích hợp, bảo đảm tính liên tục, kế thừa, bổ sung, phát triển, phát huy tối đa các ưu điểm của 7 quy hoạch chiến lược của tỉnh có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu

- Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư có công nghệ cao sử dụng hiệu quả tài nguyên nước

3- Chú trọng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

- Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ thân thiện môi trường; thúc đẩy và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 tại Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Chính phủ

- Tăng cường công tác điều tra cơ bản, đánh giá tổng thể về chất lượng, tiềm năng, các nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm

- Các đơn vị ngành than thực hiện hiện đại hóa công nghệ khai thác, đầu tư đổi mới, bổ sung công nghệ, trang thiết bị tiên tiến, phù hợp để tái sử dụng nước thải phục vụ nhu cầu nước tại các khu mỏ

- Tăng cường điều tra, đánh giá, xây dựng các phương án sử dụng hiệu quả tài nguyên tài nguyên nước Khuyến khích phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ mang lại hiệu quả cao thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu

- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật để sản xuất nước sinh hoạt từ nước

Trang 7

biển ở các đảo.

4- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

- Tập trung đầu tư nguồn lực của nhà nước và xã hội để xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng thủy lợi, hạ tầng cấp nước đô thị và nông thôn và hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, quan trắc, giám sát môi trường tự động phục vụ công tác quản lý đạt hiệu quả

- Triển khai hiệu quả các chương trình, dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng còn khó khăn; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt khu vực đô thị; củng cố và nâng cấp các hồ chứa vừa và nhỏ, bổ sung thêm các hồ chứa nước dự phòng, đảm bảo an toàn trữ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, an toàn khu dân cư hạ lưu; tăng cường bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn

- Hàng năm ưu tiên nguồn lực (ngân sách, hợp tác, xã hội hóa, ) để quyết định đầu tư các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án

5- Đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế.

- Xây dựng và ký kết quy chế phối hợp với các địa phương giáp ranh (như: Hải Phòng, Hải Dương, Lạng Sơn, Bắc Giang, ) về quản lý tài nguyên nước và môi trường liên vùng

- Phối hợp với các địa phương biên giới của Trung Quốc thực hiện Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển chất thải nguy hại qua biên giới Thực hiện hợp tác giữa tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam và chính quyền nhân dân khu Phòng Thành, Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) về cơ chế quản lý vệ sinh môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước sông biên giới Móng Cái (Quảng Ninh, Việt Nam) - Khu Phòng Thành (Trung Quốc) và hợp tác trong triển khai phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường nước, bảo vệ môi trường xuyên biên giới

- Tăng cường hợp tác phát triển công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tiên tiến; phòng ngừa, kiểm soát môi trường trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của nền kinh tế Vận động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế (tài chính, kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, ) thông qua hợp tác song phương và đa phương; tham gia các hoạt động hợp tác khu vực và toàn cầu về biến đổi khí hậu

6- Nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục; phát huy vai trò giám sát, phản biện của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp.

- Đa dạng hóa hình thức và nội dung tuyên truyền, mở rộng đối tượng tuyên truyền, giáo dục về an ninh nguồn nước, tác động thường xuyên đến các tầng lớp Nhân dân, nhất là thanh thiếu niên, học sinh trong các trường học và tuyên truyền đến từng du khách đến với Quảng Ninh

Trang 8

- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong công tác truyền thông nhằm thay đổi nhận thức, chuyển đổi hành vi, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, cộng đồng xã hội và Nhân dân trong tham gia hoạch định, thực hiện

và giám sát thực thi chính sách pháp luật Làm tốt công tác xã hội hóa các nguồn lực đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi và kết cấu hạ tầng cấp nước đô thị và nông thôn và sử dụng có hiệu quả tiết kiệm nguồn tài nguyên nước, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu

- Coi trọng công tác dự báo, phát hiện, cập nhật, cảnh báo thường xuyên các nguy cơ, rủi ro thiên tai, các giải pháp phòng ngừa, thích ứng với biến đổi khí hậu đến từng hộ gia đình, người dân để giảm thiểu tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra

- Phát huy hơn nữa vai trò giám sát, phản biện của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội, lấy người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm trong tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức chấp hành quy định của nhà nước và pháp luật về bảo

vệ môi trường, pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật về thủy lợi

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Chỉ đạo tổ chức hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết; kịp thời nắm tình hình, chỉ đạo xử lý, giải quyết có hiệu quả các vấn đề thuộc thẩm quyền, liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương; chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Nghị quyết

2- Đảng đoàn HĐND tỉnh: Chỉ đạo thể chế hóa Nghị quyết, rà soát, bổ sung, xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách khai thác về: Khai thác và bảo vệ tài nguyên nước; đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi; đầu

tư xây dựng và quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cấp nước đô thị và nông thôn 3- Ban Cán sự đảng UBND tỉnh: Chỉ đạo xây dựng chương trình hành động,

kế hoạch và tổ chức thực hiện Nghị quyết; bố trí đủ ngân sách, tập trung thu hút mọi nguồn lực đầu tư triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm tiến độ, hiệu quả, phù hợp thực tế; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết

4- Các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh: Chỉ đạo tổ chức nghiên cứu, quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết phù hợp tình hình của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; rà soát, bổ sung các chỉ tiêu, đưa nội dung thực hiện Nghị quyết vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; định kỳ kiểm tra, đánh giá, tổng kết, khen thưởng việc thực hiện Nghị quyết

5- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng UBND tỉnh, Trung tâm Truyền thông tỉnh hướng dẫn học tập, nghiên cứu, tuyên truyền, quán triệt sâu rộng để Nghị quyết sớm đi vào cuộc sống

6- MTTQ và các chính trị - xã hội tỉnh, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Xây dựng chương trình/kế hoạch thực hiện Nghị quyết; cụ thể hóa nhiệm vụ tuyên truyền, vận động; chủ trì, phối hợp làm tốt công tác giám sát và phản biện xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội của Nhân dân trong việc thực hiện Nghị quyết

Trang 9

7- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Ban Thường

vụ Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo địa bàn, lĩnh vực công tác được phân công phụ trách, theo dõi

8- Giao Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng UBND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy

9- Giao Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Ban cán sự đảng UBND tỉnh, các cơ quan có liên quan thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết; định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định

Nghị quyết này được phổ biến đến các chi bộ./

Nơi nhận:

- Ban Bí thư TW Đảng,

- Ban CSĐ Chính phủ,

- Văn phòng TW, Ban NC TW,

Ban Kinh tế TW, BTG, UBKTTW,

- Bộ TN&MT;

- Thường trực TU, HĐND, UBND tỉnh,

- Các ban xây dựng Đảng và VPTU,

- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn,

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh,

- Cơ quan Khối MTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh,

- Các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh,

- Các đồng chí Tỉnh ủy viên,

- Lưu VPTU, TH2,

T/M TỈNH ỦY

BÍ THƯ

Nguyễn Xuân Ký

Ngày đăng: 14/10/2022, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w