1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA địa 6 SÁCH KNTT CS bộ 2 PB2 22 23

295 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Mở Đầu - Tại Sao Cần Học Địa Lí?
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Bài Dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 22,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe

Trang 1

TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ĐẦU - TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ?

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU :

Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí

- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để

hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học:

+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý

- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1

- Bài dạy powerpoint Phần mềm zoom,zalo,class room

2 Chuẩn bị của học sinh: Máy tính có camera, điện thoại thông minh,sách giáo khoa, …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình

thành kiến thức vào bài học mới

b Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bằng sự hiểu biết và kiến thức thực tế hãy thực hiện nhiệm vụ sau:

Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có ngày, có đêm? Tại sao Việt Nam không thường

xuyên có tuyết trong khi ở Nam Cực băng tuyết lại phù đầy quanh năm?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

Trang 2

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về SỰ LÍ THÚ CỦA VIỆC HỌC MÔN ĐỊA LÍ

a Mục tiêu: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà các em

sẽ được học trong môn địa lí

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV gửi đường link qua zalo cho học sinh( thực hiện ở nhà)

HS thảo luận theo nhóm

Nhiệm vụ 1: Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6Nhiệm vụ 2:Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời vào giấy

- GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn, hỗ trợ cách thực hiện đối với những

HS gặp khó khăn thông qua hệ thống quản lí học tập

Sản phẩm học tập :Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanhtốt, có những nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có thể sinh sống

- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe, ghi bài

- Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh tốt, có những nơikhô nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có thể sinh sống

- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÍ TRONG CUỘC SỐNG

a Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Học sinh hoạt động ở nhà theo nhóm qua zalo, lên lớp Gv sử dụng phần mền classroomcho hs thảo luận

Hs đọc thông tin mục em có biết và thông tin SGK /111,112 hãy thực hiện nhiệm vụ sau:1/ Dựa vào câu chuyện trên, em hãy cho biết, Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ có kiếnthức và kĩ năng địa lí nào?

2/ Nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Trang 3

Sản phẩm học tập:

+Phân tích , đánh giá hiện tượng sóng thần

+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,

+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm gì khi xảy

ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe, ghi bài

+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,

+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm gì khi xảy

ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,

+ Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với môi trường sống, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên,

Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành phiếu học tập

Nêu các kiến thức địa lí

trong chương trình địa lí 6

Kiến thức địa lí đó có lợi ích gì?

Em đã sử dụng kiến thức địa lí trong cuộc sống như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta

Trang 4

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão

- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy

Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Chủ đề/Chương I: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

TÊN BÀI DẠY: Bài 1 HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I MỤC TIÊU :

Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Xác định được trên bản đồ và trên quả Địa Cầu: kinh tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu và ghi toạ

độ địa lí của một điểm trên bản đồ

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để

hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam Biết đọc và ghi toạ độ địa

lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Quả Địa Cầu

- Các hình ảnh về Trái Đất

Trang 5

- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam

- Phần mềm zoom,zalo,class room

2 Chuẩn bị của học sinh: Máy tính có camera, điện thoại thông minh,sách giáo khoa, …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình

thành kiến thức vào bài học mới

b Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào sự hiểu biết HS thực hiện nhiệm vụ sau: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí cảu tàu Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang lênh đênh trên biển?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYÊN a.Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến; xác định

được toạ độ trên quả địa cầu

b Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: HS quan sát quả Địa Cầu,

? Em hãy xác định trên hình 1.1 các đối tượng sau: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông,các kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam ( HS xác định trên quả địa cầu)

từ đó yêu cầu HS nhận xét về hình dạng

Học sinh hoạt động ở nhà theo nhóm qua zalo, lên lớp Gv sử dụng phần mền classroom

Trang 6

cho hs thảo luận

HS thảo luận những nội dung sau

So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau, giữa

các vĩ tuyến với nhau

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời và ghi vào giấy

Dự kiến sản phẩm:

-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu

- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ đônước Anh (đánh số độ là 0o)

+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết kinh tuyến đông, kinh tuyến tây Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam

+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe, ghi bài

-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu

- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ đônước Anh (đánh số độ là 0o)

+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết kinh tuyến đông, kinh tuyến tây Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam

+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau

Trang 7

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

a Mục tiêu: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác định trên

bản đồ, lược đồ

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK trả lời các nội dung sau

1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D trên hình

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe, ghi bài

- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinhtuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyếngốc

- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó

Cách viết: { ¿ 100B 200T

Hoặc c (200 T, 100 B)

Trang 8

- Chí tuyến Bắc, Chỉ tuyến Nam.

2 Xác định toạ độ địa lí của các điếm A, B, c, D

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Dự kiến sản phẩm:

- Vòng cực Bắc 660 33’B Vòng cực Nam 660 33’N

- Chí tuyến Bắc 230 27’B Chí tuyến Nam 230 27’N

- Xác định tọa độ địa lí của các điểm A,B,C,D (4 điểm )

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Dựa vào bản đồ hành chỉnh Việt Nam, em hãy xác định và ghi ra toạ độ địa lí trên đất liền bốn điểm cực: cực Bắc của lãnh thổ nước ta.:

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 9

TÊN BÀI DẠY: Bài 2 KÍ HIỆU VÀ CHÚ GIẢI TRÊN MỘT BẢN ĐỒ THÔNG DỤNG

Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6Thời gian thực hiện: (2 tiết)

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để

hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực Địa Lí

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liênquan đến bài học;

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Quả Địa Cầu

- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu

khác nhau

- Phóng to hình 1 trong SGK

- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản đồ

- Phần mềm zoom,zalo,class room

2 Chuẩn bị của học sinh: Máy tính có camera, điện thoại thông minh,sách giáo khoa, …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU (5 phút) (thực hiện ở nhà, trước giờ học)

a Mục tiêu: Tạo cho HS hứng thú với bản đồ, muốn tìm hiểu về các yếu tố tạo nên bản đồ, cách

khai thác kiến thức bản đồ

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ.

GV gửi đường link về hình ảnh bản đồ hành chính Việt Nam cho học sinh xem trước ở nhà.

Trang 10

GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS nhóm zalo GV yêu cầu HS thực hiện

nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm vào buổi tối trước giờ học

Nhiệm vụ : Tìm điểm khác nhau giữa 2 bản đồ? Điểm khác nhau đó thể hiện yếu tố nào của bản đồ ?

Hình 1 : Bản đồ hành chính Việt Nam Hình 2 : Bản đồ hành chính Việt Nam

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ

HS tự thực hiện nhiệm vụ ở nhà, ghi kết quả vào vở

GV tương tác, theo dõi và hỗ trợ từ xa kịp thời cho HS thông qua Zalo, messenger

Bước 3 : Báo cáo và thảo luận.

HS trả lời thông qua nhóm zalo do GV cung cấp

GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật

Hoạt động 1: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ VÀ CHÚ GIẢI

a Mục tiêu: Hiểu được các kí hiệu bản đồ và chú giải của bản đồ

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình 2.1, 2.2 và 2.3 :

HS quan sát hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3 SGK tr.117-118 kết hợp kênh chữ SGK tr.117, thảo luậnnhóm để trả lời các câu hỏi của GV

- Nhiệm vụ 1:

Trang 11

- HS xác định nhiệm vụ quan sát hình ảnh, thông tin SGK trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu

học tập Sau đó vào phòng thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo phiếu học tập

- GV quan sát, điều hành và lần lượt vào các nhóm để hỗ trợ.

Nhiệm vụ 2,3,4: HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ

Bước 3 Báo cáo và thảo luận.

- GV yêu cầu HS quay trở lại phòng học chung và tổ chức báo cáo kết quả thảo luận:

- GV chọn 1 nhóm HS cử đại diện chia sẻ màn hình để trình bày kết quả thảo luận, đồng thời

yêu cầu nhóm có cùng nhiệm vụ và các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả

- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ 1 GV chia sẽ nội dung nhiệm vụ 2,3,4 để học sinh trả lời cánhân

Bước 4 Kết luận, nhận định.GV nhận xét về kết quả và cách trình bày của HS, chuẩn hóa kiến thức

và hướng dẫn HS ghi bài

Trang 12

- Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ viết mang tính qui ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Kí hiệu bản đồ giúp người đọc phân biệt được sự khác nhau của các thông tin thể hiện trên bản đồ Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ

a Mục tiêu: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ tuyến

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Học sinh hoạt động ở nhà theo nhóm qua zalo, lên lớp Gv sử dụng phần mền classroom cho hs thảoluận

Cho HS quan sát 1 số bản đồ Thảo luận theo nhóm nội dung sau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: Lắng nghe, ghi bài

Ký hiệu BĐ là những dấu hiệu quy ước ( mầu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc trưng các đối tượng địa lý

Trang 13

GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.

Dựa vào hình 2.2 và hình 2.3 em hãy:

- Xác định vị trí và độ cao của đình núi Ê-vơ-rẻt (Everest), vị trí và độ sâu của vực biên a-na (Maríana)

Ma-ri Tìm dãy núi Rốc-ki (Rocky)

- Hãy xác định vị trí của sân bay Nội Bài

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

b Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Hãy sưu tầm bản đồ hành chỉnh Việt Nam qua các thời kì và so sánh sự thay đổi sổ lượng các đơn vị hành chính cấp tình

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

Trang 14

I MỤC TIÊU

1.Yêu cầu cần đạt:

- Biết xác định hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệbản đồ

- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết tìm đường đi trên bản đồ

2 Năng lực:

2.1 Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liênquan đến bài học

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để

hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Bản đồ hình 1 trong SGK

https://www.youtube.com/watch?v=BqD6hRVieNg

https://www.youtube.com/watch?v=f2I81_BFb-s

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bắt đầu bài học Giúp học sinh liên hệ kiến thức bàimới

b Cách thực hiện:

Trang 15

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cho HS xem một video về dự báo hướng di chuyển của 1 cơn bão (video ngắn khoảng 1 phút) vàyêu cầu học sinh nêu nội dung chính của đoạn video

https://www.youtube.com/watch?v=BqD6hRVieNg

https://www.youtube.com/watch?v=f2I81_BFb-s

(clip học phương hướng bằng tiếng Anh nếu tích hợp liên môn)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và nhận nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trình bày suy nghĩ của mình, HS khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và dẫn vào bài

Để làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác, cần phải xácđịnh vị trí di chuyển của cơn bão Để làm được điều này, ta phải xác định được phương hướng và tọa

độ địa lí của cơn bão đó Bài học hôm nay giúp chúng ta xác định được phương hướng và tọa độ cácđiểm trên bản đồ

2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ

a Mục tiêu: Xác định được các phương hướng trên bản đồ

b Cách thực hiện: Giáo viên cho HS thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV gửi đường link qua phần mềm Azota, thực hiện nhiệm vụ qua phiếu học tập số 1

Yêu cầu HS khai thác thông tin mục I; H.3.1, H.3.2, H.3.3, H.3.4 SGK và hình dưới đây, thực hiệnnhiệm vụ sau qua phiếu học tập:

* Bộ câu hỏi: Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến Phía trên, phía dưới của kinh tuyến; đầu bên trái và đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng gì?

- Nếu trên bản đồ, lược đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến thì xác định như thế nào?

Trang 16

Phiếu học tập số 1 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ Các hướng chính trên bản đồ: ……… Xác định phương hướng trên bản đồ dựa

vào hệ thống kinh, vĩ tuyến

Xác định phương hướng trên bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến

Phía dưới kinh tuyến Hướng……

Bên phải của vĩ tuyến Hướng……

Bên trái của vĩ tuyến Hướng……

* Cặp đôi trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được ghi nhận 10 điểm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Sản phẩm:

Các hướng chính trên bản đồ - Bắc, Nam, Đông, Tây

Phía trên kinh tuyến - Hướng Băc

Phía dưới kinh tuyến - Hướng Nam

Bên phải của vĩ tuyến - Hướng Đông

Bên trái của vĩ tuyến - Hướng Tây

Xác định phương hướng trên

bản đồ không có hệ thống

- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tatìm các hướng còn lại

Trang 17

kinh, vĩ tuyến

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

Hs lắng nghe, ghi bài

Bước 5: GV cho HS làm bài tập vận dụng

Bài tập nhỏ:

*Dựa vào thông tin

trong bài và quan

* Học sinh nào trả lời đúng và nhanh nhất được ghi nhận 10 điểm

Dựa vào thông tin trong bài và

quan sát hình bên, hãy xác định

hướng của các đối tượng trên

Trang 18

2.2.1 Tìm hiểu về khái niệm, các dạng và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

a Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm, các dạng và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

b Cách thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm trên phần mềm Claszoom,để thực hiện nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS khai thác thông tin sgk và hình dưới đây, thực hiện nhiệm vụ sau:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trong thời gian 5 phút, hoàn thành nội dung sau:

4 Tỉ lệ bản đồ cho người sử dụng bản đồ biết điều gì?

5 Tỉ lệ bản đồ thể hiện ở những dạng nào? Phân biệt giữa tỉ lệ thước và tỉ lệ số

Hình 1a

Trang 19

Hình 1b

Hình 1 Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng (Việt Nam)

- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trao đổi trả lời

+ Tỉ lệ số: là một phân số có tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức , hs ghi bài

- Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trênthực tế

- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết biểu đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

- Có 2 dạng tỉ lệ

Trang 20

+ Tỉ lệ số: là một phân số có tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

VD: 1:100000 hay

1

100000 trên bản đồ là 1cm thì thực thế là 100000cm hay 1000m (1km)

+ Tỉ lệ thước: Thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn 1cm có ghi số đo trên thực tế

2.2.2 Đo tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

a Mục đích: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa

b Cách thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS cùng đọc thông tin trong SGK sau đó trao đổi với nhau cách đo tính khoảng cách trênthực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ qua bài tập sau:

Bài tập nhỏ: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1:6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới TP.

Vinh (tỉnh Nghệ An) là 5 cm Vậy trên thực tế hai địa điểm đó cách nhau bao xa?

* Học sinh nào làm đúng và nhanh nhất được ghi nhận 10 điểm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trao đổi trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Trang 21

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

Cách đo tính khoảng cách thực địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Đo khoảng cách giữa hai điểm cần đo trên bản đồ bằng thước kẻ

- Đọc độ dài đoạn vừa đo trên thước kẻ

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực địa

Gợi ý sản phẩm:

Tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 cho biết: 1 cm trên bản đồ tương ứng 6 000 000 cm ngoài thực tế

Khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới TP Vinh (tỉnh Nghệ An) là:

5 cm x 6 000 000 cm = 30 000 000 cm = 300 km

2.3 Hoạt động 3: Tìm đường đi trên bản đồ

a Mục tiêu:

- Xác định nơi đi và nơi đến, hướng trên bản đồ

- Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp nhất

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ, xác định khoảng cách thực tế

b Cách thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành 4 nhóm ( trên phần mền Claszoom), tìm trên bản đồ hình 3.5 các địa điểm và mô

tả đường đi giữa hai địa điểm:

* Bộ câu hỏi

- Cho biết với tỉ lệ 1: 10.000 thì 1cm trên bản đồ bằng bao nhiêu m trên thực địa?

- Sử dụng tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước để đo và tính khoảng cách thực địa theo đường chim bay giữa cácđịa điểm sau (đơn vị m):

+ Khoảng cách từ Bảo tàng chứng tích chiến tranh đến Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.+ Chiều dài đường nam Kì Khởi Nghĩa đoạn từ ngã tư đường Nguyễn Đình Chiểu đến ngã tư đường

Lý Tự Trọng

Trang 22

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trao đổi trả lời

Sảm phẩm:

- 1cm trên bản đồ bằng 10.000cm ngoài thực địa tức là 100m ngoài thực địa

-Đo cm trên hình 2 địa điểm này rồi nhân cho 10.000 sau đó đổi ra m

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Cho biết với tỉ lệ 1: 10.000 thì 1cm

trên bản đồ bằng bao nhiêu m trên

thực địa?

- Có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng10.000cm ngoài thực địa tức là100m ngoài thực địa

3 điểm

Trang 23

Chiều dài đường nam Kì Khởi

Nghĩa đoạn từ ngã tư đường

Nguyễn Đình Chiểu đến ngã tư

đường Lý Tự Trọng

- Đo cm trên hình 2 địa điểm nàyrồi nhân cho 10.000 sau đó đổi ram

3 điểm

Tiêu chí

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm bài tập sau đây:

Bài tập: GV chiếu bản đồ lên và cho học sinh trả lời nhanh các câu hỏi:

Bộ câu hỏi:

1 Nhà ăn nằm ở phía nào

của đường số 1?

2 Đường nào chạy theo

hướng đông - tây ?

3 Công viên nằm ở phía

Trang 24

8 Đường nào chạy theo

hướng bắc - nam?

* Học sinh trả lời đúng được ghi nhận 1 điểm cộng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS khai thác thông tin và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt động rènluyện kĩ năng của cả lớp

4 Hoạt động: Vận dụng

a Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề

b Cách thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

GV đưa câu hỏi về nhà: Dựa vào các phần mềm, ứng dụng, trang web có chức năng tìm đường đi, sử dụngmáy tính hoặc điện thoại thông minh, em hãy xác định hướng đi của tuyến đường:

1 Từ nhà em đến trường THCS nơi em đang học

2 Từ nhà em đến nhà bạn thân, nhà ga hay bến xe khu vực em sinh sống

Bước 2

HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo

Bước 3

GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài tập ở nhà, nộp lại GV qua phần mềm Azota

1 Thái độ Nhận nhiệm vụ một

cách tích cực

Nhận nhiệm vụ nhưngđợi GV nhắc nhở

Không thực hiệnnhiệm vụ

Trang 25

2 Hình thức Trình bày rõ ràng,

sạch, đẹp, đúng chínhtả

Trình bày rõ ràng,sạch, đẹp nhưng cònsai chính tả

Trình bày không rõràng, chữ viết chưađẹp, có lỗi chính tả

3 Thời gian Hoàn thành sớm hoặc

2.1 Năng lực môn Địa lí:

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Sử dụng quả Địa cầu, lược đồ trong SGK để mô tả hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Năng lực vận dụng tri thức Địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Nêu được một số biện pháp để bảo

vệ hành tinh xanh

2.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.

- Năng lực hợp tác, giao tiếp: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

3 Phẩm chất:

Trang 26

- Trách nhiệm: Ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về Trái Đất.

- Nhân ái: Biết yêu quý nơi mình đang sống và có các hành động thiết thực bảo vệ Trái Đất

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu bài học

- Cho các em nhận thức ban đầu về hình dạng của Trái Đất

b) Cách thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên kể tóm tắt câu chuyện Bánh chưng Bánh dày

- Nhiệm vụ: Qua câu chuyện em nhận thấy quan niệm của người xưa về hình dạng của Trái đất như thế nào? Quan niệm đó có đúng với kiến thức khoa học không?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi và bằng hiểu biết trả lời các câu hỏi của giáo viên

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 4 Đánh giá kết quả học tập

- GV nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh

- GV dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

Trang 27

Hoạt động : Tìm hiểu về hình dạng và kích thước Trái Đất

a) Mục tiêu: Học sinh mô tả được hình dạng và kích thước Trái Đất

3 Hãy kể tên một số loại trái cây hoặc đồ vật mà em cho là nó có hình dạng gần giống với Trái Đất

4 Diện tích Trái Đất, độ dài của đường Xích đạo, bán kính Trái Đất tại Xích đạo là bao nhiêu?

5 Nhận xét về kích thước của Trái Đất so với các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn thông tin trong mục “Em có biết?” và quan sát hình 5.2, 5.3 SGK trang 132, đọc kênh chữtrong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi (HS có thể hoạt động theo cặp)

- GV cung cấp thông tin về bán kính của các hành tinh trong hệ Mặt Trời giúp HS so sánh với Trái Đất đểhoàn thành nhiệm vụ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS

Sản phẩm:

- Các dạng hình học: Hình tròn, hình vuông, hình tam giác…

Trang 28

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

Báo cáo kết quả, trao đổi và thảo luận

- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình

- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Gv hỏi: Em cần làm gì để bảo vệ hành tinh Trái Đất trong lành?

Bước 4 Đánh giá kết quả học tập

Em hãy kể tên các dạng hình học em đã

biết?

- Các dạng hình học: Hình tròn, hình vuông, hìnhtam giác…

Trái Đất có dạng hình gì? - Trái Đất có dạng hình cầu.

Hãy kể tên một số loại trái cây hoặc đồ vật

mà em cho là nó có hình dạng gần giống

với Trái Đất

- Một số loại trái cây hoặc đồ vật có hình dạnggần giống với Trái Đất như cam, chanh, trái banh,quả Địa cầu…

Diện tích Trái Đất, độ dài của đường Xích

đạo, bán kính Trái Đất tại Xích đạo là bao

nhiêu?

- Diện tích bề mặt Trái Đất hơn 510 triệu km2,bán kính Trái Đất 6378 km, đường Xích đạo dài

40076 km

Nhận xét về kích thước của Trái Đất so với

các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời

- Trái Đất có kích thước lớn hơn Thủy tinh, Kimtinh, Hỏa tinh và có kích thước nhỏ hơn Mộctinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vươngtinh

Trang 29

* Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất tất cả các câu sẽ được ghi nhận 10 điểm, học sinh trả lời đúng và

nhanh nhất 2 câu sẽ được ghi nhận 1 điểm cộng vào bài kiểm tra thường xuyên

Gv chuẩn kiến thức

HS ghi bài: - Trái Đất có dạng hình cầu với kích thước rất lớn

+ Bán kính Trái Đất tại Xích đạo có độ dài 6378km

+ Diện tích bề mặt Trái Đất lên đến hơn 510 triệu km2

Bước 1 Giao nhiệm vụ

GV sử dụng hình 5.1 SGK tr131 và hướng dẫn cách chơi (gọi tên 2 em một cặp,

chơi trò chơi có tên "Nói gì chỉ đó" Ví dụ bạn A nói “Trái Đất” thì bạn B phải nói

được hình dạng của “Trái Đất”, mỗi bạn có 1 lượt thay phiên nhau.)

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện.

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận : GV tổng kết bài.

Bước 4 Đánh giá kết quả học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

* Cặp đôi trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được ghi nhận 1 điểm cộng vào bài kiểm tra thường xuyên

4 Hoạt động: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức về Trái Đất

- Định hướng cho học sinh chuẩn bị bài mới

- Nhắc nhở học sinh học bài cũ

b) Cách thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

Trang 30

GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu: Theo em, cần làm gì để bảo vệ sự sống trên Trái Đất.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà.

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh sẽ báo cáo các kiến thức do mình tìm kiếm được

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội qua các bài học

- Rèn luyện kĩ năng làm các dạng bài tập

2 Năng lực

Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như:

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu

- Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ Quan sát các hiện tượng trong thực tế để biết được hình dạng của Trái Đất

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, tivi có kết nối Internet

- Một số hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, tài liệu liên quan bài học

III Tiến trình dạy học

- Bước 1: giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: kẻ bảng theo mẫu và làm vào vở:

Trang 31

So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau, giữa các vĩ tuyến với nhau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức , cho điểm HS

HS: Lắng nghe, ghi bài

So sánh : + Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau

Câu 2:

- Bước 1: giao nhiệm vụ

HS làm việc theo nhóm trên phần mền Claszoom,hoàn thiện phiếu học tập sau

Phiếu học tập PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ Các hướng chính trên bản đồ: ………

Xác định phương hướng trên bản đồ dựa Xác định phương hướng trên bản đồ

Trang 32

vào hệ thống kinh, vĩ tuyến không có hệ thống kinh, vĩ tuyến

Phía dưới kinh tuyến Hướng……

Bên phải của vĩ tuyến Hướng……

Bên trái của vĩ tuyến Hướng……

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức , cho điểm HS

HS: Lắng nghe, ghi bài

Câu 3:

Bước 1: giao nhiệm vụ

HS quan sát H5.3 và thông tin trong bài, em hãy cho biết:

+ Hình dạng của Trái Đất

+ Độ dài của bản kính Trái Đất tại Xích đạo

+ Độ dài đường Xích đạo

- Nhận xét về kích thước của Trái Đất so với các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe, ghi bài

:- Trái Đất có dạng hình cầu với kích thước rất lớn

+ Bán kính Trái Đất tại Xích đạo có độ dài 6378km

+ Diện tích bề mặt Trái Đất lên đến hơn 510 triệu km2

2 Hoạt động 2: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được học để ôn tập

b) Tổ chức thực hiện:

bước 1: Giao nhiệm vụ

Hs thực hiện nhiệm vụ và gửi qua hệ thống Azota theo đường link Gv cung cấp

Trang 33

Câu 1:Quan sát hình 3.5, em hãy thực hiện những nhiệm vụ sau để đo tính khoảng cách và tìm đường đi trênbản đồ:

1 Cho biết với tì lệ 1:10 000 thì l c`m trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m trên thực địa?

2 Sử dụng ti lệ sổ hoặc ti lệ thước để đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay giữacác địa điểm sau (đơn vị: m):

+ Khoảng cách từ Bảo tàng Chứng tích chiến tranh đến Uỷ ban Nhân dân Thành phố HỒ Chỉ Minh

+ Chiều dài đường Nam Kì Khởi Nghĩa đoạn từ ngã tư với đường Nguyễn Đình Chiểu đến ngã tư với đường

Lý Tự Trọng

Câu 2: Dựa vào hình 1.4,xác định tọa độ địa lí của các điểm A,B,C,D

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức

Trang 34

Ngày soạn: 15/11/2021

Tuần 11,12,13

Tiết 11,12,13

Chủ đề/Chương 2: TRÁI ĐẤT - HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI

BÀI 6: CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU

1.Yêu cầu cần đạt:

- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Trình bày được hiện tượng ngày, đêm luân phiên nhau

- Nhận biết được giờ địa phương và giờ khu vực

- So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất

- Mô tả được sự lệch hướng của vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến

2 Năng lực:

2.1 Năng lực môn Địa lí:

- Năng lực tìm hiểu địa lí:

+ Phân tích được hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay quanh trục, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

+ Thực hiện quay được quả Địa cầu theo hướng tự quay quanh trục của Trái Đất từ tây sang đông để giải thích hiện tượng ngày, đêm

2.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự học, tự hoàn thiện: lựa chọn tài liệu, thu thập thông tin phù hợp với bài học.

- Năng lực hợp tác, giao tiếp: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

3 Phẩm chất:

Trang 35

- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng kiến thức về Trái Đất

- Trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân ý thức sử dụng thời gian hợp lý, tích cực làm việc nhóm, không đùng đẩy công việc cho người khác

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bài dạy powerpoint Phần mềm zoom

2 Đối với học sinh

- SHS Lịch sử và Địa lí 6, vở ghi

- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

- Máy tính có camera, điện thoại thông minh

- HS sử dụng tài khoản Zoom được nhà trường cung cấp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bắt đầu bài học

- Giúp Hs liên hệ kiến thức bài mới

b) Cách thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Giáo viên tổ chức cho Hs chơi trò chơi: Lật ô số

Bộ câu hỏi:

- Kể tên các hành tinh quay quanh Mặt Trời?

- Trái Đất có dạng hình gì?

- Ai là người đầu tiên đi vòng quanh thế giới?

- Hs nghe bài hát : https://howtoget.video/vi/youtube/x88QhTTEqkE

Trong bài hát “Trái đất này là của chúng mình” thì Trái đất đứng yên hay Trái đất quay?

Bước 2: Học sinh quan sát và nhận nhiệm vụ

Bước 3: Học sinh tham gia trò chơi

Bước 4: Giáo viên dẫn vào bài

2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 1: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

a) Mục tiêu:

- Mô tả được sự chuyển động của Trái Đất quay quanh trục

b) Cách thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu H6.1 Hướng tự quay của Trái Đất

Trang 36

Dựa vào hình 6.1 và thông tin trong bài, em hãy xác định:

- Cực Bắc, cực Nam và trục của Trái Đất

- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cho biết thời gian Trải Đất quay một vòng quanh trục

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Sản phẩm:

-HS sử dụng thanh công cụ vẽ trên phần mềm Zoom xác định các điểm cực Bắc, cực Nam và trục của tráiĐất

Xác định hướng tự quay Trái đất từ Tây sang Đông

Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS: Trình bày kết quả

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức , HS ghi bài

- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

a) Mục tiêu:

- Trình bày được hiện tượng ngày, đêm luân phiên nhau

- Nhận biết được giờ địa phương và giờ khu vực

- So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất

- Mô tả được sự lệch hướng của vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến

b) Cách thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phổ biến cho HS biết đây là hoạt động đánh giá kiểm tra thường xuyên

GV chia lớp thành 6 nhóm qua phần mền Classzoom, thảo luận tìm hiểu các nội dung sau:

* Sự luân phiên ngày đêm:

- GV hướng dẫn HS sử dụng đèn pin chiếu vào quả Địa cầu cho HS tìm hiểu khái niệm ngày, đêm Ngày làkhoảng thời gian mà phần bề mặt Trái đất được Mặt Trời chiếu sáng, đêm là khoảng thời gian mà phần bềmặt Trái đất không được Mặt Trời chiếu sáng

- Cho HS nhận diện ngày đêm trên H6.2, H6.3 và xác định hai điểm A,B trên H6.3

Trang 37

NHÓM 1,2: - Dựa vào hình 6.2, hình 6.3 và thông tin trong bài, em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP 1 (Nhóm 1,2)

+ Vị trí điểm A có luôn là ban ngày không? Vị trí điểm B có luôn là ban đêm không? Tại sao?

+ Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất

* Giờ trên Trái Đất:

- HS đọc thông tin SGK nhận biết giờ địa phương, giờ khu vực

NHÓM 3,4 :- Quan sát hình 6.4, em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP 2 (nhóm 3,4)

- Bề mặt Trái Đất được chia làm bao nhiêu mủi giờ?

- Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy?

- Múi giờ nước ta muộn hay sớm hơn so với giờ GMT?

- Xác định múi giờ của các thành phố: Hà Nội, Oa-sinh-tơn (Washington), Mát-xcơ-va (Moscow) và Tô-ki-ô(Tokyo)

* Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể di chuyển trên bề mặt Trái Đất

- HS đọc thông tin SGK và quan sát H6.5 để phân biệt kí hiệu hai mũi tên hướng ban đầu và hướng sau khi

bị lệch

- GV lưu ý HS hiện tượng lệch hướng này đúng cả với vật ở thể rắn, thể lỏng và thể khí VD: hướng chuyểnđộng của các dòng sông, dòng biển, các loại gió chính, …Tuy nhiên, tùy vị trí của các vật trên Trái đất màhướng lệch của chúng khác nhau

NHÓM 5,6: - Quan sát H6.5 em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP 3 (Nhóm 5,6)

+ Ở bán cầu Bắc: A đến B bị lệch về phía bên nào? C đến D bị lệch về phía bên nào?

+ Ở bán cầu Nam: E đến F bị lệch về phía bên nào? O đến P bị lệch về phía bên nào?

Kết luận:

+ Ở bán cầu Bắc: vật chuyển động bị lệch về phía bên nào so với hướng ban đầu?

+ Ở bán cầu Nam: vật chuyển động bị lệch về phía bên nào so với hướng ban đầu?

HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ Cho học sinh thực hiện thảo luận vào phiếu học tập Qua sự hướng dẫn của GV

Sản phẩm:

- Phần đánh giá cho phiếu học tập 1:

Trang 38

Câu hỏi Đáp án.

Vị trí điểm A có luôn luôn

là ban ngày không? Không

Vị trí điểm B có luôn luôn

là ban đêm không?

Không

Tại sao? - Vì Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên

Trái Đất đều lần lượt được chiếu sáng (ban ngày), lần lượtkhuất (ban đêm)

Trình bày hiện tượng ngày

đêm luân phiên nhau trên

Trái Đất

- Do Trái Đất hình cầu ánh mặt trời chỉ chiếu sang được mộtnửa (ban ngày), nửa còn lại sẽ khuất trong bóng tối (banđêm)

- Cùng với sự tự quay quanh mình nó, tất cả các địa điểm trênTrái đất sẽ có ngày, đêm liên tục và luân phiên nhau

- Phần đánh giá cho phiếu học tập 2:

Bề mặt Trái Đất được chia làm bao nhiêu mủi giờ? - 24 mủi giờ

Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy? - Múi giờ thứ 7

Múi giờ nước ta muộn hay sớm hơn so với giờ GMT? - Múi giờ nước ta sớm hơn so với giờ GMTXác định múi giờ của:

+ Hà Nội,

+Oa-sinh-tơn (Washington),

+ Mát-xcơ-va (Moscow)

+ Tô-ki-ô (Tokyo)

- Hà Nội: múi giờ thứ 7

- Oa-sinh-tơn: múi giờ thứ 19

- Mát-xcơ-va: múi giờ thứ 3

- Tô-ki-ô: múi giờ thứ 9

- Phần đánh giá cho phiếu học tập 3

Ở bán cầu Bắc:

+ A đến B bị lệch về phía bên nào?

+ C đến D bị lệch về phía bên nào?

Ở bán cầu Bắc:

- A đến B bị lệch về phía bên phải

- C đến D bị lệch về phía bên phải

Ở bán cầu Nam:

+ E đến F bị lệch về phía bên nào?

+ O đến P bị lệch về phía bên nào?

Ở bán cầu Nam:

- E đến F bị lệch về phía bên trái

- O đến P bị lệch về phía bên tráiKết luận:

Trang 39

+ Ở bán cầu Nam: vật chuyển động bị lệch về

phía bên nào so với hướng ban đầu?

- Ở bán cầu Nam: vật chuyển động bị lệch về phía bêntrái so với hướng ban đầu

HS: Lắng nghe nhận xét bài làm của nhóm khac

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS: Trình bày kết quả theo trình tự phiếu học tập của nhóm mình Quan sát nhận xét phần làm bài của nhómkhac

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Thực hiện các hiện tượng trên mô hình, quả địa cầu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Ghi nhận kết quả học tập của học sinh.Chuẩn xác kiến thức

HS ghi bài:

a Sự luân phiên ngày đêm:

Do Trái đất có dạng hình cầu và chuyển động tự quay quanh trục từ tây sang đông nên khắp mọi nơi trênTrái đất đều lần lượt có ngày và đêm

b Giờ trên Trái Đất:

- Các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến có cùng một giờ đó là giờ địa phương hay giờ Mặt Trời

- Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ là một múi giờ tương ứng với 150 kinh tuyến

- Múi giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở thủ đô Luân Đôn nước Anh là múi giờ số

0 gọi là giờ quốc tế, viết tắt là giờ GMT

c Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể di chuyển trên bề mặt Trái Đất

Sự chuyển động của Trái đất quanh trục làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều bị lệchhướng Nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì ở nửa cầu bắc lệch về bên phải, ở nửa cầu nam lệch vềbên trái

Trang 40

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:

Hãy lập một sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về hệ quả chuyến động tự quay quanh trục của Trái Đất

- GV phổ biến một số kiểu sơ đồ tư duy cho các HS tham khảo

- HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, thảo luận vẽ sơ đồ tư duy về hệ quả chuyến động tự quay quanh trục của Trái Đất

- GV cung cấp cho các em một số kiểu sơ đồ tư duy để học sinh tham khảo

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên nhận xét sơ đồ tư duy của các nhóm.

- Các học sinh đánh giá lẫn nhau

4 Hoạt động: Vận dụng

a) Mục tiêu:

HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

b) Cách thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (HS thực hiện nhiệm vụ qua phần mền Azota)

GV: Sáng nay, trước khi đến trường, Hoàng định gọi điện hỏi thăm một người bạn ở nước Anh Thấy vậy,

mẹ của Hoàng đã khuyên bạn ấy hãy gọi vào thời điểm khác phù hợp hơn

Theo em, tại sao mẹ của Hoàng lại khuyên như vậy? Em hãy tư vấn cho Hoàng thời điểm phù hợp để gọiđiện hỏi thăm bạn của mình

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức Ghi nhận kết quả học tập của học sinh

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

* Học sinh nào trả lời đúng được ghi nhận 10 điểm

**********************************

Ngày đăng: 14/10/2022, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Bản đồ hành chính Việt Nam Hình 2 : Bản đồ hành chính Việt Nam - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
Hình 1 Bản đồ hành chính Việt Nam Hình 2 : Bản đồ hành chính Việt Nam (Trang 10)
HS quan sát hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3 SGK tr.117-118 kết hợp kênh chữ SGK tr.117, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
quan sát hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3 SGK tr.117-118 kết hợp kênh chữ SGK tr.117, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV (Trang 10)
Hình vẽ của: - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
Hình v ẽ của: (Trang 17)
Hình vẽ của: - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
Hình v ẽ của: (Trang 17)
2. Hình thức Trình   bày   rõ   ràng, - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
2. Hình thức Trình bày rõ ràng, (Trang 25)
NHÓM 1,2: - Dựa vào hình 6.2, hình 6.3 và thông tin trong bài, em hãy hoàn thành phiếu học tập sau: - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
1 2: - Dựa vào hình 6.2, hình 6.3 và thông tin trong bài, em hãy hoàn thành phiếu học tập sau: (Trang 37)
Hình dạng quỹ đạo - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
Hình d ạng quỹ đạo (Trang 43)
Hình elip gần tròn. - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
Hình elip gần tròn (Trang 43)
4. Hình dạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất là.................................... - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
4. Hình dạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất là (Trang 45)
Hình dạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất - Hình elip gần tròn - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
Hình d ạng quỹ đạo quanh Mặt Trời của Trái Đất - Hình elip gần tròn (Trang 46)
2. Hình thức - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
2. Hình thức (Trang 67)
2. Hình thức - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
2. Hình thức (Trang 77)
2. Hình thức - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
2. Hình thức (Trang 82)
2. Hình thức - GA  địa 6   SÁCH KNTT  CS bộ 2  PB2  22 23
2. Hình thức (Trang 84)
w