TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY SVTH Nguyễn Tiến Duy Mã số sinh viên 6051040016 Lớp Cơ điện tử Khóa 60 GVHD Văn Quốc Hữu Tp Hồ Chí Minh, tháng.
Trang 1ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY
SVTH: Nguyễn Tiến Duy
Mã số sinh viên: 6051040016
Lớp: Cơ điện tử Khóa 60
GVHD: Văn Quốc Hữu
Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN: THIẾT KẾ MÁY
ĐỀ SỐ I, PHƯƠNG ÁN 2 THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
Họ tên SV: Nguyễn Tiến Duy Lớp: Cơ điện tử K60
Ngày giao đề: 8 -9 -2021
Ngày nộp bài: …… -2021
GVHD : Văn Quốc Hữu
Chế độ làm việc: mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 4 giờ, mỗi năm làm việc 280 ngày; tải
trọng va đập nhẹ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CHI TIẾT MÁY
Trang 3NHẬN XÉT GVHD
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơ khí
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói
nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật cơ khí , và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,…Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung
và hoàn thiện kỹ năng vẽ AutoCad, điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí
Em chân thành cảm ơn thầy Văn Quốc Hữu, các thầy cô và các bạn khoa cơ khí
đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rấtmong nhận được ý kiến từ thầy cô và các bạn
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Tiến Duy
Trang 5PHỤ LỤ
CHƯƠNG I: CHỌN ĐỘNG CƠ DẪN ĐỘNG 7
1.1 Xác định công suất động cơ 7
1.2 Xác định tốc độ đồng bộ của động cơ 9
1.3 Xác định tỷ số truyền 10
1.4 Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY PHÁT SÁCH TỰ ĐỘNG 13
2.1 Thiết kế các bộ truyền ngoài 13
2.1.1 Chọn vật liệu: 13
2.1.2 Xác định ứng suất cho phép 13
2.2 Tính toán bộ truyền cấp nhanh ( bánh răng trụ răng nghiêng) 16
2.2.1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục: (C.T 6.15a tài liệu [1]) 16
2.2.2 Xác định các thông số ăn khớp: 16
2.2.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc: 17
2.2.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn: 18
2.2.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải: 20
2.3 Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp chậm: (bánh rang trụ rang nghiêng) 21
2.3.1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục: (C.T 6.15a tài liệu [1]) 21
2.3.2 Xác định các thông số ăn khớp: 22
2.3.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc: 22
2.3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn: 24
2.3.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải: 26
PHẦN III: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT ĐỠ NỐI 27
3.1 Thiết kế trục 27
3.1.1 Tính trục theo độ bền mỏi 27
3.1.1.1 Tính sơ bộ đường kính trục 27
3.1.1.1.1 Chọn vật liệu: 27
3.1.1.1.2 Thiết kế trục: 27
3.1.1.2 Xác đinh khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực: 27
Trang 63.1.1.3 Xác định các lực tác dụng lên trục 30
3.1.1.4 Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục 40
3.1.1.5 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 44
3.1.2 Tính kiểm nghiệm về bền tỉnh: 49
3.1.3 Tính kiểm nghiệm trục về độ cứng 50
3.2 Tính chọn ổ lăn 51
3.1.1 Chọn phương án bố trí ổ 51
3.1.2 Tính ổ theo khả năng tải động: 53
3.1.3 Chọn ổ theo khả năng tải tĩnh: 56
3.3 Tính chọn then 57
3.3.1 Xác định hệ số Kσ aj và Kτ aj đối với các tiết diện nguy hiểm: 58
3.3.2 Kiểm nghiệm về độ bền của then: 60
PHẦN IV: CẤU TẠO VỎ HỘP, CÁC CHI TIẾT PHỤ 61
4.1 Thiết kế các kích thước của vỏ hộp 61
4.2 Thiết kế các chi tiết phụ 63
4.2.1 Bulong vòng 63
4.2.2 Chốt định vị 64
4.2.3 Cửa thăm 64
4.2.4 Nút thông hơi 64
4.2.5 Nút tháo dầu 65
4.2.6 Que thăm dầu: 65
4.2.7 Vòng chắn dầu: 66
PHẦN V TÍNH DUNG SAI KÍCH THƯỚC TRỤC 66
5.1 Dung sai và lắp ghép bánh răng: 66
5.2 Dung sai lắp ghép ổ lăn: 66
5.3 Dung sai khi lắp vòng chắn dầu: 66
5.4 Dung sai khi lắp vòng lò xo ( bạc chắn ) trên trục tuỳ động: 67
5.5 Dung sai lắp ghép then lên trục: 67
5.6 Dung sai trục II: 68
Trang 7CHƯƠNG I: CHỌN ĐỘNG CƠ DẪN ĐỘNG
Trong các hệ dẫn động cơ khí, động cơ điện được sử dụng phổ biến Có nhiều loại động cơ điện khác nhau, tuy nhiên do có nhiều ưu điểm so với các loại động cơ điện khác ( kết cấu đơn giản, giá thành rẻ, dễ bảo quản, làm việc tin cậy, … ) động cơ điện xoay chiều ba pha không đồng bộ ngắn mạch được dử dụng phổ biến hơn cả Quátrình tính toán và chọn động cơ cho hệ dẫn động được thực hiện thông qua các tính toán về:
- Công suất động cơ
- Số vòng quay đồng bộ sơ bộ của động cơ
- Các yêu cầu về mome mở máy, quá tải và phương pháp lắp đặt
1.1 Xác định công suất động cơ
Công suất trên trục động cơ được tính theo công thức (2.8)/19 [1]:
P ct=P t η
Trong đó :
+ Pct : là công suất cần thiết trên trục động cơ+ Pt : là công suất tính toán trên trục máy công tác (kw)+ : là hiệu suất truyền động
Giá trị được xác định theo công thức (2.9/)/19 [1]:
Trang 8Căn cứ vào sơ đồ kết cấu của bộ truyền và giá trị hiệu suất của các loại bộ truyền, các cặp ổ theo bảng 2.13 [1] ta có:
+ Hiệu suất khớp nối ηk = 1
+ Hiệu suất ổ lăn ηol = 0,99
+ Hiệu suất một cặp bánh răng trong hộp giảm tốc ηbr = 0,98
+ Hiệu suất bộ truyền xích x = 0.92
= k 3
br 3
ol x = 0.84Với giả thuyết hệ thống trạm dẫn động băng tải làm việc ổn định với tải trọng không đổi theo 2.11 [1]:
Pt = Plv = F v / 1000 = 3100.1,3/ 1000 = 4.03 (kW) Trong đó:
F : là lực kéo trên xích tải (N)
v : là vận tốc xích tải (m/s)
Hình 2: Biểu đồ momen làm việc của động cơ
Do tải trọng thay đổi nên ta chọn động cơ theo công suất tương đương
N t = Nt
Vì công suất P tỉ lệ thuận với momen T, công suất tương đươngđược xác định bằng công thức sau :
Trang 10Ta chọn đông cơ điện loai có: Pđc = 5,5 KW, nđc =1425 (vg/ph)
Ta chọn được kiểu động cơ là: 4A112M4Y3
Tỉ số truyền của xích ngoài ux: ux = uc/uh = 18,29/8 = 2,29
Vì hộp giảm tốc đồng trục nên để dùng hết khả năng tải cấp nhanh theo bảng 3.1 trang
43 ( sách tính toán thiết kế … tr 43 ) nên ta có:
=> Thỏa điều kiện về sai số cho phép
1.4 Xác định công suất, momen và số vòng quay trên các trục.
Công suất, momen và số vòng quay trên các trục ( I, II, III) của hệ dẫn động
Công suất:
Ptang= Plv = 4,03 (kW)
+ Công suất trên trục 3:
Trang 13CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY PHÁT SÁCH TỰ
ĐỘNG
2.1 Thiết kế các bộ truyền ngoài
2.1.1 Chọn vật liệu:
Dựa vào bảng 6.1 trang 92 (tập 1), ta chọn:
Bánh nhỏ (bánh dẫn): thép 45, tôi cải thiện
+ Độ rắn: HB = 241 ÷ 285
+ Giới hạn bền: σb1 = 850 (MPa)
+ Giới hạn chảy: σch1 = 580 (MPa)
Bánh lớn (bánh bị dẫn): thép 45, tôi cải thiện
H
R V xH HL H
Z Z K K S
(CT 6.1 tr.91)
- Ứng suất uốn cho phép [σF] =
0 lim
F
R S xF FC FL F
S
(CT 6.2 tr.91)Trong đó: ZR – hệ số xét đến của độ nhám mặt răng làm việc
ZV – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng
KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
KFC = 1 – hệ số xét đến ảnh hưởng đặt tải
KHL, KFL – hệ số tuổi thọ
KxF – hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn
YR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS – hệ số xét đến kích thước bánh răng anh hưởng đến độ bền uốn
Trong thiết kế sơ bộ lấy ZR.ZV.KxH = 1 và YR.YS.KxF = 1, do đó các công thức (6.1) và (6.2) trở thành:
Trang 14Ta chọn độ rắn bánh nhỏ và bánh lớn lần lượt là: HB1 = 245 và HB2 = 230 khi đó ta được:
Trang 15[ σF 2 ] = σ0F lim 2 K
FC KFL / SF
=
414.1.11,75 = 236,5 Mpa.
- Ứng suất quá tải cho phép theo 6.13 và 6.14 tài liệu [1]
Trang 162.2 Tính toán bộ truyền cấp nhanh ( bánh răng trụ răng nghiêng) 2.2.1 Xác định sơ bộ khoảng cách trục: (C.T 6.15a tài liệu [1]).
aw1 = Ka( u ± 1)
1 3
2 1
- Tra bảng 6.8 tài liệu [1] ta chọn mođun pháp m =2
Số răng bánh nhỏ theo công thức 6.31 tài liệu[1]
- Chọn sơ bộ cosββ =10 o do răng nghiêng ( 8 20o), do đócosββ=0,9848 Ta tính số răng bánh nhỏ theo công thức: 6.31/103
Z1 =
1 1
2 cos( 1)
Trang 172.2.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Theo công thức 6.33, ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc
Trang 18Ứng suất tiếp trên bề mặt làm việc:
Theo 6.1 tài liệu [1]:v = 3,65 (m/s) < 5 (m/s) => Zv = 1
Cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8 nên cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 1,25 μmm
, vậy răng đã chọn thỏa mãn độ bền tiếp xúc
2.2.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:
Theo công thức 6.43 tài liệu [1]:
Trang 19Hệ số kể đến sự trùng khớp của răng: Y ε=1
ε α=
11,669=0,599
Hệ số kể đến độ nghiêng của răng: Y β=1− β
Z v 2= Z2
cos3β=
74(0,98)3=78,62 lấy Zv2 = 80 răngTra bảng 6.18 tài liệu [1] ta được: YF1 = 3,9 ; YF2 = 3,61
+ YR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng, thông thường
YR =1, khi mặt lượn được đánh bóng YR = 1 (bánh răng phay);
+ YS = 1,08 – 0.0695ln(m) = 1,08 – 0,0695ln(2) = 1,031 – hệ số xét đến độ nhậy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
+ KxF – hệ số xét đến bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn; KxF=1 với da< 400mmTrong đó theo bảng 6.15, F=0,006 ; theo bảng 6.16, g0=73
Trang 20Ứng suất uốn sinh ra tại chân bánh răng bị động:
σ F 2=σ F 1 Y F 2
97,41 3,61
3,9 =90,166 MPa≤[σ F 2]=243,8315 MPa
2.2.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Hệ số quá tải: K qt=T max
T = 2,2Ứng suất tiếp xúc cực đại:
σ Hmax=σ H √K qt=452,12 √2,2=670,6 MPa<[σ Hmax]=1260 MPa
Vậy thỏa mãn điều kiện biến dạng dư hoặc gãy dòn lớp bề mặt
Ứng suất uốn cực đại:
σ F 1 max=σ F 1 √K qt=97,41.√2,2=144,48 MPa<[σ F 1 max]=464 MPa
σ F 2 max=σ F 2 √K qt=90,116 √2,2=133,66 MPa<[σ F 2 max]=360 MPa
σ F 1 max=σ F 1 K qt=97,41 1,4=136,374 MPa<[σ F 1 max]=464 MPa
σ F 2 max=σ F 2 K qt=90,116.1,4=126,1624 MPa<[σ F 2max]=360 MPa
Vậy thỏa mãn điều kiện biến dạng dư hoặc phá hỏng tĩnh mặt lượn chân răng
Thông số kích thước bộ truyền
d=m.z / cos
d1= 48,94
d2 = 150,91Đường kính đỉnh răng (mm):
Trang 212.3 Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp chậm: (bánh rang trụ rang nghiêng)
Đây là bộ truyền cấp chậm phân đôi, có hai bộ bánh răng làm việc hoàn toàn giống nhau, đặt song song Do đó, ta tính thông số cho một bộ truyền, bộ còn lại cũng giống như bộ thiết kế
Vật liệu được sử dụng để thiết kế bộ truyền cấp chậm cũng giống vật liệu dùng
để thiết kế bộ truyền cấp nhanh
Khai triển bộ truyền cấp chậm với các số liệu :
Trong đó :
ψba : Hệ số; là tỷ số giữa chiều rộng vành răng và khoảng cách trục Chọn ψba =
0,4 theo bảng 6.6 tài liệu [1] (Trị số ψba lấy lớn hơn 20 30% so với cấp nhanh).
Ka = 43: Hệ số kế đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính về tiếp xúc
bd
= 0,53 ψba (U
2+1) = 0,53.0,4.(2,6+1) = 0,7632Tra bảng 6,7 tài liệu [1] , KH β = 1,12 ( sơ đồ 3).
Trang 22Theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế, chọn modun tiêu chuẩn của bánh răng cấp chậm bằng modun ở bánh răng cấp nhanh:
Tra bảng 6.8 tài liệu [1] ta chọn mođun pháp m = 2
Số răng bánh nhỏ theo công thức 6.31 tài liệu[1]
2.3.3 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Theo công thức 6.33, ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc
αtw = αt= arctan(tanα/cosβ) = arctan (tan 20 °0,85 ) = 23,18o
tanβb = cosαt tanβ = Cos 23,18° tan 31,7° = 0,56 => βb = 29,6°
Trang 23g =73– Hệ số ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1 và bánh 2.
Theo bảng 6.15, H =0,002– Hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp
Trang 242 2
2
2 2
2 ( 1)
Ứng suất tiếp trên bề mặt làm việc:
Theo 6.1 tài liệu [1]:v = 1.6 (m/s) < 5 (m/s)
Cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 9 nên cần gia công đạt độ nhám: Rz = 10 40 μmm
2.3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:
Theo công thức 6.43 tài liệu [1]:
Hệ số kể đến đọ nghiêng của răng: Y β=1− β °
Trang 25Z v 2= Z2
cos3β=
74
¿ ¿ lấy Zv2 = 120 răngTra bảng 6.18 tài liệu [1] ta được: YF1 = 3,65 ; YF2 = 3,6
Theo công thức 6.47 tài liệu [1] ta có:
2.3.5 Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Hệ số quá tải:
max 2, 2
qt
T K
T
Ứng suất tiếp xúc cực đại
σ Hmax=σ H √K qt=324,29.√2,2=481 MPa<[σ Hmax]=1260 MPa
Vậy thỏa mãn điều kiện biến dạng dư hoặc gãy dòn lớp bề mặt
Ứng suất uốn cực đại:
σ F 1 max=σ F 1 √K qt=54,33.√2,2=80,58 MPa<[σ F 1 max]=464 MPa
Trang 26σ F 2 max=σ F 2 √K qt=53,58 √2,2=79,47 MPa<[σ F 2 max]=360 MPa
Vậy thỏa mãn điều kiện
Thông số của bộ truyền
PHẦN III: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT ĐỠ NỐI
; và giới hạn chảy σch=340 Mpa .
Ứng suất xoắn cho phép 15 30 Mpa
d=m.z / cos
d1= 65,8
d2 = 173,9Đường kính đỉnh răng (mm):
da= d+ 2.( 1+x - y ) m
da1 = 69,8
da2 = 177,9Đường kính đáy răng (mm):
df = d- (2,5-2.x).m
df1 = 60,8
df2 = 168,9
Trang 27Với [ τ ] lấy trị số nhỏ đối với trục vào, và lấy trị số lớn đối với trục ra
Đường kính sơ bộ của các trục sẽ lấy là: d1=30 mm ;d2=35 mm; d2=40 mm
Từ đường kính ớ bộ và bảng 10.2 tài liệu [1] xác định đước chiều rộng ổ lăn lần lượt như sau:
Trang 37∑X=0<¿>−F X 30+F X 33+F X 34−F X 31=0
F X 31=−F X 30+F X 33+F X 34=−1490,27+1490,27+1490,27=1490,27 N
Trang 39- Xác định mômen tổng uốn theo công thức 10.15 tài liệu [1]:
Tính đường kính trục theo bảng 10.5 tài liệu [1] :
Đường kính sơ bộ d1 = 30 mm ta chọn [σ] = 63 Mpa
Trang 41Đường kính sơ bộ d2 = 35 mm ta chọn [σ] = 63 Mpa.
Vậy chọn đường kính các đoạn trục theo các tiêu chuẩn:
d23=d C=40 mm ( đoạn trục lắp bánh răng giữa trục)
Trang 433.1.1.5 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Thép C45 tôi thường hóa có: σb = 600 Mpa
Đối với thép cacbon: σ−1=0,436.σb=0,436.600=261,6 Mpa
Trang 44+ K y = 1 ( Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt)
Theo bảng 10.11 trang 198, với kiểu lắp bề mặt K6 và giới hạn bền σ b=600 MPa, ta
Với τ−1= 0,436.σ−1= 0,436.261,6 = 114,05 MPa ( giới hạn xoắn)
+ Đối với trục quay τ m 12=τ α12= T12
2.W012 =2.7775,6233106,67 = 2,12Theo bảng 10.6 trang 196, đối với trục I có 1 rãnh then
Trang 45+φ τ=0 ( tra bảng 10.7 trang197)
+ K x=1,1(tra b ả ng 10.8,trang 196)
+ K y = 1 ( Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt)
Theo bảng 10.11 trang 198, với kiểu lắp bề mặt K6 và giới hạn bền σ b=600 MPa, ta
Với σ−1= 0,436.σ b= 0,436.600 = 261,6 MPa ( giới hạn mỏi uốn)
+ Đối với trục quay σ m= 0, mà σ αC=M C
Với d = 40 mm => {b=12 h=8
t1=5
Trang 46=> σ αC=W M C
C = 160702,215364,43 =29,95 ( MPa)
+φ σ=0,05 ( tra bảng 10.7 trang197)
+ K x=1,1(tra b ả ng 10.8,trang 197)
+ K y = 1 ( Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt)
Theo bảng 10.11 trang 198, với kiểu lắp bề mặt K6 và giới hạn bền σ b=600 MPa, ta
Với τ−1= 0,436.σ−1= 0,436 261,6 = 114,05 MPa ( giới hạn xoắn)
+ Đối với trục quay τ mC=τ αC= T C
2.W 0 C = 2.11647,6298059,87 = 4,2Theo bảng 10.6 trang 196, đối với trục I có 1 rãnh then
+ K y = 1 ( Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt)
Theo bảng 10.11 trang 198, với kiểu lắp bề mặt K6 và giới hạn bền σ b=600 MPa, ta