1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

thông tin và quyết định qlnn về kinh tế

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Và Quyết Định Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 386,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông tin luôn đc thể hiện từ thu nhận, xử lý, truyền đi và lưu trữ- Thông tin đều nhằm phản ảnh một hiện tượng sự vật nhất định • Thông tin quản lý là thông tin đc sử dụng chủ yếu nhằ

Trang 1

Quản lý nhà nước về kinh tế

Chương 5 Thông tin và quyết định

quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 2

1 Thông tin quản lý Nhà nước về kinh tế

1.1 Khái niệm, vai trò và yêu cầu thông tin trong quản lý nhà nước về kinh tế

• Khái niệm về thông tin: là những tin tức về sự việc, hiện tượng hay quá trình phát triển của một sự vật, một hệ thống

mà con người quan tâm đến Chẳng hạn Thông tin giá cả thị trường, thông tin dự báo thời tiết, thông tin kinh tế, thông tin xã hội, thông tin giao thông… Thông tin có những đặc điểm cơ bản sau:

- Là sản phẩm tư duy của con người, ko có sẵn trong tự nhiên

- Thông tin đc phản ảnh thông qua nhiều hình thức và công

cụ khác nhau: Ngông ngữ, chữ viết, văn bản, mật mã, ký hiệu…

- Thông tin có tính lan truyền

Trang 3

- Thông tin luôn đc thể hiện từ thu nhận, xử lý, truyền đi và lưu trữ

- Thông tin đều nhằm phản ảnh một hiện tượng sự vật nhất định

• Thông tin quản lý là thông tin đc sử dụng chủ yếu nhằm phục vụ cho quá trình ra QĐ của quản lý nói chung và quản

lý nhà nước nói riêng

- Ko phải mọi thông tin đều là thông tin quản lý mà phải thỏa mãn 2 yêu cầu cơ bản: Hiểu và giải thích đc, Có ích với việc

ra QĐ hoặc phải giải quyết đc nhiệm vụ nào đó trong quản

- Thông tin luôn phản ảnh mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa 3 chủ thể: Người gởi thông tin, người nhận thông tin và người

sử dụng thông tin

Trang 4

• Vai trò của thông tin quản lý

- Nếu xem hệ thống như là một cơ thể sống thì thông tin như

là máu đc lưu thông thông qua hệ tuần hoàn của cơ thể và

đc điều chỉnh bởi hệ thần kinh chính là hệ thống thông tin quản lý đc thiết lập

- Thông tin tạo ra sự kết nối giữa chủ thể quản lý với đối tượng bị quản lý và môi trường quản lý

- Ko có thông tin thì quá trình quản lý ko đc thực hiện

- Làm cơ sở vững chắc cho việc ra QĐ của chủ quản lý như: Pháp luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Chính sách, Kế hoạch, Dự án…

- Là đầu vào quan trọng đ/v mọi hoạt động kinh tế-xã hội

Trang 5

• Yêu cầu đ/v thông tin quản lý Nhà nước về kinh tế

- Tính chính xác: Thông tin phải phản ảnh đúng tình hình thực tế và phải đc thu thập từ nguồn xác đáng, có căn cứ và

có tính thuyết phục

- Tính kịp thời đòi hỏi thông tin phải phản ảnh tình hình đang

và sắp diễn ra, rất cần thiết cho việc ra quyết định nhằm giải quyết những vấn đề có tính cấp bách, bức thiết nhờ vậy nâng cao hiệu quả của quá trình quản lý

- Tính đầy đủ, tính hiện đại, tính hệ thống của thông tin: Thông tin phải bảo đảm cả về lượng lẫn về chất nhằm phản ảnh đầy đủ mọi khía cạnh của hiện tượng sự vật, của vấn đề, của tổ chức, cá nhân mà quá trình quản lý quan tâm Thông tin phải bảo tính mới, cập nhật và có tính hệ thống cao

Trang 6

- Tính logic và tính ổn định của thông tin thể hiện trong quá trình thu thập, xử lý, truyền đạt và lưu trữ thông tin theo một trình tự và phương pháp khoa học hợp lý, logic là đk để nâng cao hiệu quả của thông tin tạo ra sự thống nhất tránh mâu thuẩn và xung đột lẫn nhau trong quá trình ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý phải đảm bảo tính ổn định

- Tính kinh tế thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế bảo đảm đc hiệu quả kinh tế-xã hội tránh phô trương hình thức, chống lãng phí về công cụ phương tiện sử dụng trong hệ thống thông tin

- Tính bảo mật: Có một số loại thông tin quản lý cần phải có tính bảo mật, ko phải là bí mật Có nghĩa thông tin đó giới hạn sự lan truyền Nhất là thông tin về độc lập chủ quyền,

an ninh quốc gia, quốc phòng, kinh tế, công nghệ có tính bảo mật cao

Trang 7

1.2 Phân loại thông tin quản lý nhà nước về kinh tế

• Phân theo xuất xứ thông tin

- Thông tin bên trong(thông tin nội bộ) là thông tin xuất hiện bên trong một hệ thống Chúng thể hiện tình hình các hoạt động diễn ra bên trong hệ thống đó

- Thông tin bên ngoài là thông tin xuất hiện từ môi trường của hệ thống có liên quan và ảnh hưởng đến các hoạt động của hệ thống đang xem xét

• Phân theo cách tiếp nhận thông tin

- Thông tin có hệ thống là những thông tin đc đưa đến cho người hoặc cơ quan nhận tin theo chu kỳ đc định trước

- Thông tin ko có hệ thống là những thông tin mà người nhận thông tin một cách ngẫu nhiên ko theo chu kỳ đó là những sự kiện, vấn đề có tính bất ngờ, đột xuất, mới xuất hiện

Trang 8

• Phân theo sự ổn định của thông tin

- Thông tin thường xuyên là thông tin tương đối ổn định ít thay đổi như định mức kinh tế-kỹ thuật, Duy trì sự ổn định của mức giá cả, ngan ngừa và kiềm chế lạm phát

- Thông tin biến đổi là những thông tin xuất hiện do sự biến đổi của hệ thống và môi trường của hệ thống đó như thông tin thị trường, thông tin thời tiết, thông tin về thanh tựu khoa học công nghệ mới…

• Phân theo hình thức thể hiện thông tin

- Thông tin thể hiện qua văn bản, bằng số liệu, sơ đồ biểu

đồ, ký hiệu mật mã…

- Thông tin thể hiện qua lời nói

• Phân theo kênh tiếp nhận thông tin

Trang 9

- Thông tin chính thống là các thông tin đc thu nhận theo các kênh theo ngành dọc do nhà nước qui định có thể từ trên xuống hoặc từ dưới lên nói chung phải qua ít nhất một cơ quan quản lý nhà nước

- Thông tin ko chính thống là các thông tin ko qua csac cơ quan quản lý của nhà nước

• Phân theo nội dung của thông tin

- Thông tin chính trị

- Thông tin xã hội

- Thông tin đối ngoại

- Thông tin thị trường

- Thông tin tài chính

- Thông tin công nghệ

………

Trang 10

• Phân theo mức độ xử lý thông tin

- Thông tin sơ cấp (thông tin ban đầu) là những thông tin chưa qua khâu xử lý nào phần lón là thông tin đc điều tra, ghi chép từ các hiện tượng sự vật…

- Thông tin thứ cấp( thông tin thứ sinh) là những thông tin

đã ít nhất qua khâu một xử lý nhất định từ một thông tin

sơ cấp

1.3 Hệ thống thông tin quản lý (MIS: Management Information System)

MIS đc hiểu tùy theo cách tiếp cận nó:

- MIS là hệ thống thông tin đc sử dụng để thực hiện quá trình quản lý cùng với những thông tin cần thiết đc cung cấp thường xuyên

Trang 11

- Theo quan điểm của các nhà công nghệ thông tin MIS là mạng lưới máy tính có tổ chức nhằm phối hợp việc thu thập, xử lý và lan truyền thông tin theo mục tiêu định trước

- MIS là tập hợp phương tiện, phương pháp và các bộ phận

có liên hệ chặt chẻ với nhau nhằm bảo đảm cho quá trình thu thập, xử lý và truyền thông tin

- Trong quản lý kinh tế của nhà nước MIS là hệ thống gồm các tổ chức, các phương tiện, và các phương pháp liên quan chặt chẻ với nhau, có mục đích cung cấp những thông tin giúp cho các nhà lãnh đạo và các nhà quản lý kinh tế của bộ máy quản lý nhà nước đề ra và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý kinh tế Hệ thống này bao gồm con người và tổ chức, cơ sở dữ liệu, những luồng thông tin và

đc qui định các chức năng để thực hiện mục tiêu chung

Trang 12

Sơ đồ Hệ thống thông tin quản lý

B.Chọn lọc thông tin

A Thu thập thông tin

C Phân loại thông tin

D Xử lý thông tin lý E.Bảoquản thông tin

G Giao nộp thông tin

Thông tin

Trang 13

2 Quyết định quản lý nhà nước về kinh tế

2.1 Khái niệm

• Quyết định trong quá trinh giải quyết vấn đề là quá trình xác định, lựa chọn, và thực hiện những phương thức hành động nhằm giải quyết một vấn đề nhất định

• Quyết định quản lý nhà nước là hành vi của nhà nước nhằm định ra mục tiêu, tinh chất và chương trinh hoạt động của cá nhân, tập thể hoặc tổ chức phải thực hiện quyết định nhằm giải quyết theo mục tiêu định trước của nhà nước Một quyết định cần phải trả lời các câu hỏi sau: Cần giải quyết vấn đề gì? Mục tiêu của quyết định là gì? Phải làm gì để thực hiện quyết định? Khi nào thực hiện?Ai làm? Ai chịu trách nhiệm?

• Đặc trưng của quyết định

Trang 14

- Quyết định là sản phẩm do hoạt động quản lý nhà nước tạo nên

- Quyết định quản lý nhà nước là hành vi thể hiện ý chí và quyền lực đơn phương của nhà nước Chủ thể ra quyết định

là các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức viên chức có thẩm quyền trong bộ máy quản lý nhà nước

- Mục đích của quyết định quản lý nhà nước là giải quyết một vấn đề nhất định đặt ra trước trong quá trình thực hiện chức năng của cơ quan nhà nước

- Quyết định quản lý nhà nước đưa ra những qui định chung mang tính pháp lý hoặc tình trạng pháp lý cụ thể, cá biệt cho các đối tượng thi hành dựa trên cơ sở pháp luật

- Phạm vi tác động của các quyết định quản lý nhà nước thường rộng hơn nhiều so với các quyết định của doanh nghiệp

Trang 15

- Bảo đảm ổn định xã hội là một chức năng tạo môi trường văn hóa xã hội tốt cho các hoạt động cần phải giải quyết các vấn đề sau: Vấn đè dân số, vấn đề việc làm, vấn đề công bằng xã hội, vấn đề giảm nghèo, vấn đề củng cố và phát triển văn hóa, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, khắc phục những tiêu cực trong xã hội

2.2 Các loại hình quyết định quản lý nhà nước

 Căn cứ vào tính chất của vấn đề cần giải quyết:

- Quyết định chuẩn tắc (Quyết định đc chương trình hóa) là quyết định xuất hiện nhiều lần mang tính thông lệ, giải quyết các vấn đè lặp đi lặp lại như: Quyết định xử lý vi phạm chỉ thị 100 của chính phủ khi tham gia giao thông, Quyết định cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

Trang 16

- Quyết định ko chuẩn tắc (quyết định ko đc chương trình hóa) là quyết định giải quyết các vấn đề phức tạp, mới phát sinh, ko lặp đi lặp lại, xuất hiện ngẫu nhiên như: Quyết định dự án đường cao tốc Bắc nam, quyết định kỹ luật cán bộ viên chức công chức vi phạm

….

Căn cứ vào số lượng mục tiêu gồm quyết định đơn mục tiêu và quyết định đa mục tiêu

Căn cứ vào mức độ chi tiết của quyết định

- Quyết định chiến lược là quyết định có tính tổng quát nhằm đưa ra các mục tiêu và những phương thức cơ bản để thực hiện các mục tiêu đó

- Quyết định chiến thuật là quyết định xác dịnh những giải pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu trong quyết định chiến lược

- Quyết định tác nghiệp là những quyết định nhằm xử lý các tình huống cụ thể, có thể nảy sinh hàng ngày tại các cơ quan quản lý nhà nước

Trang 17

 Căn cứ vào thời gian thực hiện quyết định có Quyết định ngắn hạn dưới 3 năm, quyết định trung hạn từ 3-7 năm, quyết định dài hạn trên 7 năm

 Phân theo phạm vi điều chỉnh của quyết định quản lý

- Quyết định toàn cục tác động lên phần lớn chủ thể và hoạt động kinh tế-xã hội

- Quyết định bộ phận chỉ tác động đến một số hoạt động và chủ thể nhất định

 Phân theo tính chất của quyết định

- Quyết định chuẩn mực (quyết định chung) đưa ra những căn cứ

có tính nguyên tắc cho việc xử lý những tình huống cụ thể hàng ngày Các quy phạm pháp luật chính là những quyết định này

- Quyết định riêng biệt xử lý tình huống cụ thể với một đối tượng

cụ thể như Quyết định phong tặng Anh hùng lao động cho một

cá nhân hoặc một tổ chức cụ thể

Trang 18

2.3 Yêu cầu đ/v quyết định quản lý nhà nước

 Tính khoa học: Các quyết định phải đc xây dựng trên cơ sở những căn cứ khoa học và thực tiển vững vàng, cụ thể

- Phù hợp với sự vận động của qui luật khách quan

- Ra quyết định phải tuân thủ các nguyên lý khoa học, phù hợp trinh độ công nghệ và phương pháp khoa học hiện đại

- Ra quyết định phải phù hợp với đk, hoàn cảnh của nền kinh

tế

 Tính tối ưu: Quyết định thực chất là sự lựa chọn mạo hiểm

và ko thể đảo ngược giữa mục tiêu và giải pháp có thể, thường quyết định đạt đc 2 tối ưu tối đa lợi hoặc tối thiểu chi phí bỏ ra

 Tính khả thi là khả năng thực thi của quyết định trong thực

tế Cần phải xem xét nhu cầu với khả năng đáp ứng; Cơ hội

và thách thức; thành công và thất bại…

Trang 20

- Các quyết định phải đc ban hành trong phạm của các nhân

và cơ quan có thẩm quyền

- Các quyết định quản lý nhà nước phải đc ban hành đúng với hình thức và thủ tục mà nhà nước đã quy định

- Yêu cầu của các quy luật khách quan

- Mục tiêu dài hạn của nền kinh tế

- Thực trạng và xu thế biến động của đối tượng bị quản lý

Trang 21

- Thực trạng và xu thế biến đổi của môi trường

- Bối cảnh ra quyết định để xác định mức độ chắc chắn, rỉu

ro, thành công, hiệu ứng…của quyết định

- Thời gian để thực hiện quyết định

- Các căn cứ pháp luật để ra quyết định

2.5 Quá trình quyết định

Là quá trình quản lý bao ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định, chịu ảnh hưởng lực lượng và bối cảnh của nền kinh tế mà hiệu quả quá trình sẽ ảnh hưởng đến quá trình quyết định

Trang 22

Sơ đồ Quá trình quyết định

- Lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá

3 Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu

- Dự báo các ảnh hưởng của quyết định

Trang 23

3 Văn bản quản lý nhà nước

3.1 Khái niệm văn bản quản lý nhà nước

Văn bản quản lý nhà nước là phương tiện ghi và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ hay một loại ký hiệu nhất định VBQLNN có một số tinh chất sau:

- Vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm trong quản lý nhà nước

- Mang tính ý chí bởi nó biểu hiện quyền lực của nhà nước trong quá trinh tác động đến đối tượng bị quản lý

- Mang tinh chất nhà nước bởi nó đc xây dựng và ban hành ở các cơ quan có thảm quyền của nhà nước VBQLNN khi xây dựng tuân theo trinh tự, yêu cầu và hình thức do luật qui định

Trang 24

3.2 Các chức năng cơ bản của VBQLNN

 Chức năng thông tin là chức năng cơ bản của mọi văn bản Ngày nay khối lượng thông tin trong quản lý rất lớn và phương tiện chuyển tải thông tin đa dạng nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu thông tin cho quá trình quản lý Có 3 loại thông tin trong văn bản:

- Thông tin quá khứ là thông tin liên quan đến sự việc và công tác quản lý đã đc giải quyết trong quá trình hoạt động

đã qua ở các cơ quan quản lý nhà nước

- Thông tin hiện tại là những thông tin liên quan đến sự việc

và công tác quản lý đang diễn ra hàng ngày tại các cơ quan quản lý nhà nước

- Thông tin tương lai là thông tin mang tính dự báo nó cần thiết cho các nhà quản lý, các cơ quan quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động trong tương lai

Trang 25

 Chức năng pháp lý thể hiện trên hai phương diện

- Văn bản đc sử dụng để ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt pháp luật hình thành tronh hoạt động quản lý và các hoạt động khác trong nền kinh tế

- Bản thân là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể tron quản lý và hoạt động điều hành tịa các cơ quan quản lý nhà nước

 Chức năng quản lý Nó là công cụ quan trọng cho hoạt động quản lý làm cơ sở và căn cứ cho từng hoạt động quản lý của nhà nước

 Chức năng thống kê thể hiện về mặt số lương thông tin đc phản ảnh trong văn bản Nhất là các văn bản thống kê quá trình diễn biến tại các cơ quan

Trang 26

3.3 Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước

 Văn bản là phương tiện bảo đảm thông tin cho hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước Nhu cầu về thông tin vì vậy văn bản càng nhiều ảnh hương trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

 Văn bản là công cụ truyền đạt các quyết định quản lý đến các đối tượng bị quản lý

 Văn bản làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của các cơ quan tổ chức ở trong hoặc ngoài bộ máy quản lý nhà nước

3.4 Các loại hình văn bản quản lý nhà nước

3.4.1 Văn bản quy pháp luật

Ngày đăng: 13/10/2022, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thông tin đc phản ảnh thơng qua nhiều hình thức và cơng cụ  khác  nhau:  Ngông  ngữ,  chữ  viết,  văn  bản,  mật  mã,  ký  hiệu… - thông tin và quyết định qlnn về kinh tế
h ông tin đc phản ảnh thơng qua nhiều hình thức và cơng cụ khác nhau: Ngông ngữ, chữ viết, văn bản, mật mã, ký hiệu… (Trang 2)
- Tính chính xác: Thơng tin phải phản ảnh đúng tình hình thực tế và phải đc thu thập từ nguồn xác đáng, có căn cứ và  có tính thuyết phục - thông tin và quyết định qlnn về kinh tế
nh chính xác: Thơng tin phải phản ảnh đúng tình hình thực tế và phải đc thu thập từ nguồn xác đáng, có căn cứ và có tính thuyết phục (Trang 5)
• Phân theo hình thức thể hiện thơng tin - thông tin và quyết định qlnn về kinh tế
h ân theo hình thức thể hiện thơng tin (Trang 8)
2.2 Các loại hình quyết định quản lý nhà nước - thông tin và quyết định qlnn về kinh tế
2.2 Các loại hình quyết định quản lý nhà nước (Trang 15)
- Tuân theo hình thức và thủ tục ban hành nhất định - thông tin và quyết định qlnn về kinh tế
u ân theo hình thức và thủ tục ban hành nhất định (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w