1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá mức độ phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV

196 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT AC Khả năng xử lý của hệ thống thông tin kế toán AF Sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán AIS Hệ thống thông tin kế toán AR Nhu cầu thông tin kế toán AS Sự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ VÂN DUNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÙ HỢP TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DNNVV - NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ VÂN DUNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÙ HỢP TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DNNVV - NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN TRỌNG NGUYÊN

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá mức độ phù hợp trong HTTTKT và xác định

ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV - Nghiên cứu trên địa bàn TP.HCM” do TS Nguyễn Trọng Nguyên hướng

dẫn là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

Tác giả

Nguyễn Thị Vân Dung

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

3 Câu hỏi nghiên cứu: 3

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

5 Phương pháp nghiên cứu: 4

6 Những đóng góp của luận văn: 6

6.1 Về mặt khoa học: 6

6.2 Về mặt thực tiễn: 6

7 Bố cục của luận văn: 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU 8

1.1 Các nghiên cứu về HTTT thành công: 8

1.1.1 Các nghiên cứu của DeLone và McLean từ năm 1992 đến năm 2016: 8

1.1.2 Nghiên cứu của Wu và Wang (2006): 9

Trang 5

1.1.3 Nghiên cứu của Alshibly (2015): 10

1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTT: 11

1.2.1 Nghiên cứu của DeLone (1988): 11

1.2.2 Nghiên cứu của Raymond (1990): 12

1.2.3 Nghiên cứu của Yap và cộng sự (1992): 12

1.2.4 Nghiên cứu của Raymond và Bergeron (1992): 14

1.2.5 Nghiên cứu của Ismail (2009): 15

1.2.6 Nghiên cứu của Petter và cộng sự (2013): 15

1.2.7 Nghiên cứu của Phạm Thị Kim Uyên (2017): 16

1.3 Các nghiên cứu về sự phù hợp trong HTTTKT: 17

1.3.1 Nghiên cứu của Ismail (2004): 17

1.3.2 Nghiên cứu của Budiarto (2014): 18

1.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tố Quyên (2015): 18

1.3.4 Bài báo của Trần Thứ Ba (2017): 19

1.4 Nhận xét về các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu: 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 24

2.1 Hệ thống thông tin: 24

2.1.1 Các khái niệm: 24

2.1.2 Cấu trúc của hệ thống thông tin: 25

2.1.3 Phân loại hệ thống thông tin: 27

2.2 Hệ thống thông tin kế toán: 28

2.2.1 Khái niệm: 28

2.2.2 Phân loại hệ thống thông tin kế toán: 29

2.2.3 Chức năng và vai trò của hệ thống thông tin kế toán: 30

2.3 Nhu cầu thông tin kế toán: 31

2.4 Khả năng xử lý của HTTTKT: 35

Trang 6

2.5 Sự phù hợp trong HTTTKT: 36

2.6 Sự thành công của HTTTKT: 37

2.7 Doanh nghiệp nhỏ và vừa: 41

2.7.1 Tổng quan về DNNVV: 41

2.7.2 Tiêu chí xác định DNNVV: 44

2.8 Lý thuyết nền: 46

2.8.1 Lý thuyết xử lý thông tin (Information processing theory): 46

2.8.2 Lý thuyết HTTT thành công: 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51

3.1 Mô hình nghiên cứu: 51

3.2 Giả thuyết nghiên cứu: 51

3.3 Quy trình nghiên cứu: 53

3.4 Nghiên cứu định tính: 54

3.4.1 Mục tiêu: 54

3.4.2 Cách thức thực hiện: 54

3.4.3 Kết qua thu thập ý kiến của chuyên gia: 55

3.5 Thang đo chính thức: 55

3.5.1 Thang đo nhu cầu thông tin kế toán: 55

3.5.2 Thang đo khả năng xử lý của HTTTKT: 59

3.5.3 Thang đo sự phù hợp trong HTTTKT: 63

3.5.4 Thang đo sự thành công của HTTTKT: 65

3.6 Các bước nghiên cứu định lượng: 67

3.6.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: 67

3.6.2 Mẫu nghiên cứu: 68

3.6.3 Công cụ thu thập dữ liệu: 68

3.6.4 Phương pháp phân tích: 69

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 73

4.1 Thống kê mô tả: 73

4.1.1 Thống kê mô tả các đặc điểm của mẫu nghiên cứu: 73

4.1.2 Thống kê mô tả cho các biến quan sát của nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT: 77

4.1.3 Khám phá mối quan hệ giữa các biến quan sát của nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT: 78

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo: 81

4.2.1 Thang đo nhu cầu thông tin kế toán: 81

4.2.2 Thang đo khả năng xử lý của HTTTKT: 82

4.2.3 Thang đo sự thành công của HTTTKT: 83

4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 84

4.3.1 Thang đo nhu cầu thông tin kế toán: 84

4.3.2 Thang đo khả năng xử lý của HTTTKT: 86

4.3.3 Thang đo sự thành công của HTTTKT: 89

4.3.4 Liên kết các thang đo với nhau: 89

4.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): 89

4.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): 96

4.5.1 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết: 96

4.5.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: 100

4.5.3 So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây: 101

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 102

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận: 103

5.2 Kiến nghị: 105

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai: 107

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 107

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC CHƯƠNG 2

PHỤ LỤC CHƯƠNG 4

Trang 9

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

AC Khả năng xử lý của hệ thống thông tin kế toán

AF Sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán AIS Hệ thống thông tin kế toán

AR Nhu cầu thông tin kế toán

AS Sự thành công của hệ thống thông tin kế toán BCTC Báo cáo tài chính

CBIS Hệ thống thông tin dựa trên máy tính

CĐKT Cân đối kế toán

CEO Nhà quản lý cấp cao

CFA Phân tích nhân tố khẳng định

CFI Chỉ số phù hợp so sánh

Chi-square/df (Cmin/df) Chi bình phương/bậc tự do

CNTT Công nghệ thông tin

DBMS Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu

DECM Sự hài lòng ra quyết định

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DSS Hệ hống hỗ trợ ra quyết định

EDP Xử lý dữ liệu điện tử

EFA Phân tích nhân tố khám phá

ESS Hệ thống hỗ trợ điều hành

FRS Hệ thống lập báo cáo tài chính

HĐKD Hoạt động kinh doanh

HTTT Hệ thống thông tin

HTTTKT Hệ thống thông tin kế toán

Trang 10

ISTIC Viện khoa học và thông tin kỹ thuật Trung Quốc KMO Hệ số kiểm định sự phù hợp của mô hình

KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

LCTT Lưu chuyển tiền tệ

MIS Hệ thống thông tin quản lý

MRS Hệ thống lập báo cáo quản trị

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa nhu cầu thông tin và khả năng xử lý thông tin (Tushman

và Nadler, 1978)

Bảng 2.2: Các tiêu chí xác định DNNVV ở các lĩnh vực tại Việt Nam

Bảng 3.1: Mã hóa và tên của các biến quan sát của thang đo nhu cầu thông tin kế toán Bảng 3.2: Mã hóa và tên của các biến quan sát của thang đo khả năng xử lý của HTTTKT

Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa nhu cầu thông tin và khả năng xử lý thông tin (Tushman

Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả phân tích bảng chéo

Bảng 4.3: Thống kê độ tin cậy của thang đo nhu cầu thông tin kế toán

Bảng 4.4: Thống kê Biến - Tổng của thang đo nhu cầu thông tin kế toán

Bảng 4.5: Thống kê độ tin cậy của thang đo khả năng xử lý của HTTTKT

Bảng 4.6: Thống kê Biến - Tổng của thang đo khả năng xử lý của HTTTKT

Bảng 4.7: Thống kê độ tin cậy của thang đo sự thành công của HTTTKT

Trang 12

Bảng 4.8: Thống kê Biến - Tổng của thang đo sự thành công của HTTTKT

Bảng 4.9: Mã hóa và tên các nhân tố về nhu cầu thông tin kế toán

Bảng 4.10: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố về nhu cầu thông tin kế toán

Bảng 4.11: Bảng tổng hợp Biến - Tổng của các nhân tố về nhu cầu thông tin kế toán Bảng 4.12: Mã hóa và tên các nhân tố về khả năng xử lý của HTTTKT

Bảng 4.13: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố về khả năng xử lý của HTTTKT

Bảng 4.14: Bảng tổng hợp Biến - Tổng của các nhân tố về khả năng xử lý của HTTTKT

Bảng 4.15: Trọng số hồi quy đã chuẩn hóa

Bảng 4.16: Trọng số hồi quy chưa chuẩn hóa

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định khác 1 của các hệ số tương quan

Bảng 4.18: Kết quả tính toán độ tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) Bảng 4.19: Kết quả hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình lý thuyết

Bảng 4.20: Kết quả tổng hợp sau khi kiểm định mô hình lý thuyết

Bảng 4.21: So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Quy trình xử lý của HTTT (Hall, 2015)

Hình 2.2: Mối quan liên hệ giữa kế toán và HTTT (Phước, 2009) Hình 2.3: Mô hình HTTT thành công (DeLone và McLean, 1992) Hình 2.4: Mô hình HTTT thành công (Delone và Mclean, 2003) Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu (tác giả đề xuất)

Hình 4.1: Kết quả CFA (đã chuẩn hóa)

Hình 4.2: Kết quả SEM (đã chuẩn hóa)

Trang 14

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Nghiên cứu này thực hiện nhằm mục đích đánh giá về mức độ phù hợp trong HTTTKT tức là mức độ phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT

Trên cơ sở tổng kết và phân tích các tài liệu nghiên cứu trước đây, tác giả xác định hướng phát triển mới dựa trên nghiên cứu của Ismail (2004) đó là phân tích các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) bằng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Một điểm mới nữa trong nghiên cứu này đó là tác giả

sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử lý của HTTTKT mà nghiên cứu của Ismail (2004) đã không đề cập đến

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng Trong đó, phương pháp định tính được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm về kế toán và CNTT, kết quả là tất cả 9 chuyên gia đều cho rằng mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) là phù hợp để thực hiện nghiên cứu tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM và các chuyên gia cũng cho rằng nhu cầu thông tin

kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT là hai nhân tố quan trọng quyết định đến sự phù hợp trong HTTTKT và nhu cầu thông tin kế toán có ảnh hưởng đến khả năng xử lý của HTTTKT, sự phù hợp trong HTTTKT có ảnh hưởng đến sự thành công của HTTTKT Ngoài ra, các chuyên gia cũng cho rằng các biến quan sát trong các thang đo của các khái niệm nghiên cứu mà tác giả kế thừa từ các nghiên cứu trước đây là phù hợp với bối cảnh của các DNNVV trên địa bàn TP.HCM và ngữ nghĩa của các biến quan sát này đều rõ nghĩa và dễ hiểu Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính này, tác giả đề xuất các thang đo chính thức cho các khái niệm Phương pháp định lượng được triển khai thông qua phương pháp khảo sát bằng phương thức trực tiếp và qua internet, đối tượng tham gia khảo sát là các nhà quản lý, các nhân viên kế toán và nhân viên

Trang 15

kiểm toán làm việc tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM Kết quả thu được 130 bảng câu hỏi đạt yêu cầu và đủ điều kiện để đưa vào phần mềm SPSS và AMOS để phân tích dữ liệu Kết quả phân tích bảng chéo cho thấy rằng, mức độ phù hợp trong HTTTKT tức là mức độ phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM là ở mức khá cao Đồng thời, kết quả kiểm định bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đã cho thấy rằng hai giả thuyết nghiên cứu mà tác giả đưa ra trong nghiên cứu này đều được chấp nhận đó là nhu cầu thông tin kế toán có ảnh hưởng tích cực đến khả năng xử lý của HTTTKT và sự phù hợp trong HTTTKT có ảnh hưởng tích cực đến sự thành công của HTTTKT

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao sự phù hợp trong HTTTKT và sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM Đồng thời, tác giả nêu ra những hạn chế của đề tài và đưa ra những định hướng nghiên cứu mới trong tương lai

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thông tin kế toán không những giúp cho các nhà quản lý kiểm soát các vấn đề về ngắn hạn như quản lý chi phí, chi tiêu, quản lý dòng tiền của doanh nghiệp mà còn là cơ sở

để hoạch định các vấn đề về hoạt động của doanh nghiệp trong các kế hoạch chiến lược dài hạn HTTTKT đã được ứng dụng và phát triển qua nhiều năm từ một hệ thống tập trung vào việc cung cấp các thông tin tài chính mang tính định lượng nhằm hỗ trợ cho quá trình đưa ra các quyết định của nhà quản lý tới một hệ thống bao trùm một phạm vi thông tin rộng hơn như thông tin kinh tế, thông tin phi kinh tế, thông tin bên ngoài, thông tin tương lai,…Ngày nay, thông tin kế toán ngày càng trở nên quan trọng trong việc giúp cho các nhà quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh, mà HTTTKT lại là công cụ để tạo ra thông tin kế toán, do đó vai trò của HTTTKT cũng trở nên quan trọng Tuy nhiên, không phải HTTTKT nào cũng tạo ra được những thông tin kế toán có chất lượng nhằm hỗ trợ cho các nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời, chính xác để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các đối thủ Do đó, để tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được một HTTTKT thành công vì chỉ có HTTTKT thành công mới cung cấp được thông tin kế toán có chất lượng

Ngày nay, các doanh nghiệp có ứng dụng HTTTKT có thể tạo ra và sử dụng thông tin

kế toán một cách chiến lược hơn Tuy nhiên, cuộc cách mạng về CNTT và HTTT cũng

đã nêu ra một số vấn đề cần được giải quyết một cách cẩn thận, đặc biệt là trong bối cảnh của các DNNVV Vì các DNNVV đòi hỏi nhiều thông tin hơn so với các doanh nghiệp lớn để đối phó với những bất ổn cao hơn trong điều kiện cạnh tranh và nhu cầu thị trường của họ, do đó họ cần phải nâng cao khả năng xử lý của HTTTKT trong doanh nghiệp của họ để phù hợp với nhu cầu thông tin kế toán cao hơn Nói một cách

Trang 17

khác, vấn đề mà các DNNVV cần phải giải quyết đó là khả năng xử lý của HTTTKT trong doanh nghiệp của họ có phù hợp với nhu cầu thông tin kế toán của họ hay không?

Theo xu hướng nghiên cứu trong các tổ chức lớn, một số nhà nghiên cứu đã tập trung

sự chú ý của họ vào khái niệm sự phù hợp giữa CNTT và các yếu tố thuộc về tổ chức

và ý nghĩa của nó đối với hiệu quả của tổ chức Chẳng hạn, một số nghiên cứu đã đề cập đến sự liên kết giữa chiến lược HTTT và chiến lược kinh doanh (Luftman và Brier, 1999; Hirschheim và Sabherwal, 2001), mối liên hệ giữa mục tiêu kinh doanh và mục tiêu CNTT (Reich và Benbasat, 1996; Reich và Benbasat, 2000) Lý do cho sự quan tâm này có lẽ là do các nghiên cứu ở các tổ chức lớn đã chỉ ra rằng sự tương tác giữa CNTT và yếu tố thuộc về tổ chức có thể nâng cao không chỉ sự thành công của CNTT

mà còn nâng cao sự thành công của tổ chức (Hirschheim và Sabherwal, 2001) Các vấn

đề về sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin và khả năng xử lý của HTTT và tác động của

sự phù hợp này đối với sự thành công của HTTT và hiệu quả HĐKD của tổ chức là những câu hỏi quan trọng là một phần của cuộc tranh luận chung về sự phù hợp Tuy nhiên, thay vì khám phá thông tin một cách rộng rãi, nghiên cứu này sẽ có một cái nhìn hạn chế hơn bằng cách chọn một lớp thông tin hẹp hơn đó là thông tin kế toán, trong đó HTTTKT là một thành phần quan trọng của HTTT hiện đại trong các DNNVV (Mitchell và cộng cự, 2000) Mục đích chính của nghiên cứu này là đánh giá mức độ phù hợp trong HTTTKT tức là mức độ phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT và kiểm tra đề xuất rằng sự phù hợp này có ảnh hưởng đáng

kể đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM Kết quả của nghiên cứu này sẽ có ý nghĩa quan trọng về mặt lý thuyết và thực tiễn Nếu một mối quan hệ được thiết lập giữa sự phù hợp trong HTTTKT và sự thành công của HTTTKT thì đó sẽ là điều quan trọng cho các chủ sở hữu và các nhà quản lý của các DNNVV phải dành thời gian để phân tích nhu cầu thông tin kế toán của họ là gì từ đó

Trang 18

tập trung các nguồn lực để điều chỉnh hoặc nâng cấp khả năng xử lý của HTTTKT hiện

có sao cho phù hợp với nhu cầu thông tin kế toán của họ từ đó góp phần nâng cao sự thành công của HTTTKT Đồng thời, kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở cho các doanh nghiệp chưa ứng dụng HTTTKT có thêm hiểu biết để thực hiện HTTTKT thành

công Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu là “Đánh giá mức độ phù hợp trong

HTTTKT và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV - Nghiên cứu trên địa bàn TP.HCM.” cho luận văn

thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá mức độ phù hợp trong HTTTKT tức là mức độ phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM

Xác định mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM

Đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao sự phù hợp trong HTTTKT và sự thành công của HTTTKT

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu ở trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:

Câu 1: Mức độ phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM là như thế nào?

Câu 2: Mức độ ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử lý của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM là như thế nào?

Câu 3: Mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM là như thế nào?

Trang 19

Câu 4: Những định hướng nào cho sự phù hợp trong HTTTKT để gia tăng sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM?

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đánh giá mức độ phù hợp trong HTTTKT và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ứng dụng HTTTKT trên địa bàn TP.HCM

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp thiết kế hỗn hợp khám phá gồm có phương pháp định tính và phương pháp định lượng, trong đó:

Phương pháp định tính: được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn các chuyên gia và các chuyên gia được lựa chọn là những đối tượng đang làm việc tại các DNNVV, có cấp bậc từ cấp quản lý trở lên của các bộ phận kế toán, bộ phận CNTT và thành phần ban giám đốc vì họ là những người có năng lực và kinh nghiệm liên quan đến những vấn đề mà tác giả đang nghiên cứu Mục đích của cuộc phỏng vấn này là nhằm xem xét việc vận dụng mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) và xem xét các thang đo mà tác giả đề xuất có phù hợp với bối cảnh của các DNNVV trên địa bàn TP.HCM hay không Kết quả cuộc phỏng vấn này sẽ giúp tác giả khẳng định được các nhân tố quyết định đến sự phù hợp trong HTTTKT, xác định được ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử lý của HTTTKT và xác định được ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT Đồng thời, kết quả nghiên cứu định tính này còn giúp tác giả khám phá, hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát để đo lường cho các khái

Trang 20

niệm nghiên cứu và là cơ sở để tác giả hoàn chỉnh bảng câu hỏi dùng trong nghiên cứu định lượng

Phương pháp định lượng: được triển khai bằng phương pháp khảo sát để thu thập

dữ liệu, dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào phần mềm SPSS và AMOS để phân tích nhằm xác định mức độ phù trong HTTTKT, xác định mức độ ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử lý của HTTTKT và xác định mức

độ ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM

 Mẫu nghiên cứu: khảo sát được tiến hành tại các DNNVV có ứng dụng HTTTKT trên địa bàn TP.HCM Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là những người làm việc tại các DNNVV bao gồm các nhà quản lý, nhân viên kế toán và nhân viên kiểm toán, đây là những đối tượng có chuyên môn và quá trình làm việc có liên quan đến HTTTKT Bảng câu hỏi sẽ được gửi trực tiếp và qua internet đến các đối tượng trả lời Kích thước mẫu sẽ được xác định dựa trên số lượng biến quan sát hay còn gọi là biến đo lường theo tỷ lệ 5:1 tức là 1 biến quan sát cần tối thiểu là 5 quan sát và tốt nhất là theo tỷ lệ 10:1 trở lên

 Phân tích dữ liệu: dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào phần mềm SPSS và AMOS để phân tích, bao gồm các bước sau:

o Thống kê mô tả

o Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

o Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo

o Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu

o Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất

Trang 21

6 Những đóng góp của luận văn:

ra có chất lượng cao, người dùng hài lòng với thông tin và hệ thống, thông tin có tác động tích cực đến hành vi của cá nhân và hiệu quả tổ chức Đồng thời, kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở cho các doanh nghiệp chưa có ứng dụng HTTTKT có thêm hiểu biết để thực hiện HTTTKT thành công hơn tránh tình trạng đầu tư lãng phí, không phù hợp hoặc không đáp ứng được nhu cầu thông tin của doanh nghiệp

Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần thêm vào kho tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan trong tương lai

7 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, bố cục của luận văn gồm có 5 chương, bao gồm:

Phần mở đầu

Trang 22

Trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu

Trình bày tổng quan về một số nghiên cứu nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét và rút ra khe hổng nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày về mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, quy trình nghiên cứu

và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày về kết quả nghiên cứu sau khi dữ liệu thu thập được chạy bằng phần mềm SPSS và AMOS

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Rút ra kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu và đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao sự phù hợp trong HTTTKT và sự thành công của HTTTKT Đồng thời, nêu ra những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 23

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU

Ở chương này, tác giả sẽ trình bày tổng quan về các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đến HTTT thành công, các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTT và sự phù hợp trong HTTTKT Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những nhận xét về các nghiên cứu và rút ra khe hổng nghiên cứu

1.1 Các nghiên cứu về HTTT thành công:

1.1.1 Các nghiên cứu của DeLone và McLean từ năm 1992 đến năm 2016:

Năm 1992, DeLone và McLean thực hiện đánh giá các nghiên cứu được công bố trong giai đoạn từ 1981-1987và tạo ra một mô hình giải thích nhân quả về sự thành công của HTTT dựa trên sự đánh giá này Mô hình này xác định 6 nhân tố liên quan đến sự thành công của HTTT đó là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin đầu ra, mức tiêu thụ (sử dụng) đầu ra, phản hồi của người dùng (sự hài lòng của người dùng), ảnh hưởng của HTTT lên hành vi của người dùng (tác động cá nhân) và ảnh hưởng của HTTT lên hiệu quả hoạt động của tổ chức (tác động tổ chức)

Năm 2002, DeLone và McLean đã tiến hành xem xét và phân tích hơn 150 bài báo đã tham chiếu đến mô hình của họ trong 8 năm qua để xem xét các nghiên cứu này có những đóng góp gì mới cho việc đo lường sự thành công của HTTT Qua đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị để đo lường sự thành công của HTTT trong tương lai đó là khi lựa chọn các khía cạnh và đo lường sự thành công của HTTT phải dựa trên mục tiêu và bối cảnh của cuộc nghiên cứu Tuy nhiên, nên sử dụng các cách đo lường đã được kiểm chứng và chứng minh

Năm 2003, DeLone và McLean đã trình bày một phiên bản mới của mô hình cổ điển của họ Tác giả đã chỉnh mô hình bằng cách sáp nhập tất cả các tác động bao gồm cả tổ chức và cá nhân trong một thành phần tổng quát hơn gọi là lợi ích ròng Họ cũng đã thêm một vòng quay trở lại từ lợi ích ròng đến ý định sử dụng và sự hài lòng của người

Trang 24

dùng Lợi ích ròng đã tổng quát hóa khái niệm về lợi ích vì nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tác động của HTTT có thể được mở rộng để bao gồm các thực thể đa dạng khác Năm 2016, DeLone và McLean đã thực hiện một cuộc nghiên cứu để làm sâu sắc hơn

sự hiểu biết cho các nhà nghiên cứu về bản chất phức tạp của việc đo lường sự thành công của HTTT Nghiên cứu này trình bày về lịch sử đo lường sự thành công của HTTT cũng như xu hướng gần đây và đưa ra kỳ vọng trong tương lai cho việc đo lường sự thành công của HTTT đó là xem xét sự tác động của công nghệ mới như điện toán đám mây, ứng dụng di động,…đối với sự thành công của HTTT, xem xét tiềm năng của HTTT để đồng thời tạo ra giá trị cho cả khách hàng và doanh nghiệp hoặc người dân và chính phủ cùng một lúc, định nghĩa và đo lường giá trị kinh tế và giá trị

xã hội mà HTTT mang lại, đánh giá các tác động tốt và xấu về các ứng dụng và sáng tạo mới của CNTT Đồng thời, tác giả cũng xác định các biến độc lập ảnh hưởng đến

sự thành công của HTTT và các biến này được chia thành 5 loại đó là nhiệm vụ bao gồm sự thích ứng với nhiệm vụ, sự khó khăn của nhiệm vụ, cá nhân bao gồm thái độ đối với công nghệ, sự thích thú, sự tự tin, sự tin tưởng, sự mong đợi của người dùng, kinh nghiệm về công nghệ, vai trò của tổ chức, xã hội bao gồm sự tham gia của người dùng, mối quan hệ với nhà cung cấp, kiến thức của chuyên gia và dự án bao gồm sự hỗ trợ của nhà quản lý, quy trình quản lý, động lực bên ngoài, năng lực của tổ chức, cơ sở

hạ tầng CNTT

1.1.2 Nghiên cứu của Wu và Wang (2006):

Dựa trên các mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean, tác giả đề xuất mô hình đo lường sự thành công của hệ thống KMS (Knowledge management systems) bao gồm các khía cạnh đó là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin/kiến thức, lợi ích của KMS được nhận thức, sự hài lòng của người sử dụng và mức độ sử dụng KMS Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 7 giả thuyết nghiên cứu đó là (H1) Chất lượng hệ thống của KMS có liên quan tích cực đến lợi ích được nhận thức bởi người dùng (H2) Chất

Trang 25

lượng thông tin/kiến thức của KMS có liên quan tích cực đến lợi ích được nhận thức bởi người dùng (H3) Chất lượng hệ thống của KMS có liên quan tích cực đến sự hài lòng của người dùng (H4) Chất lượng thông tin/kiến thức của KMS có liên quan tích cực đến sự hài lòng của người dùng (H5) Sự hài lòng của người dùng có liên quan tích cực đến mức độ sử dụng KMS (H6) Lợi ích được nhận thức bởi người dùng có liên quan tích cực đến mức độ sử dụng KMS (H6a) Mức độ sử dụng KMS có liên quan tích cực đến lợi ích được nhận thức bởi người dùng (H7) Lợi ích được nhận thức bởi người dùng có liên quan tích cực đến sự hài lòng của người dùng Sau đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu tại các công ty có sử dụng KMS ở Đài Loan bao gồm 50 công ty, những người được chọn trả lời bảng câu hỏi là những người có kinh nghiệm sử dụng KMS Kết quả thu được 204 bảng câu hỏi hợp lệ, tỷ lệ phản hồi là 58,3% Kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho thấy rằng 5 trong số 7 giả thuyết nghiên cứu mà tác giả đưa ra

là có ý nghĩa đó là giả thuyết H2, H3, H4, H5, H6, H7 còn giả thuyết H1 và H6b thì

không có ý nghĩa

1.1.3 Nghiên cứu của Alshibly (2015):

Tác giả đã dựa trên các mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean và một số nghiên cứu khác để phát triển một mô hình DSS thành công Mô hình này bao gồm các yếu tố là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, tính dễ sử dụng, tính hữu ích được nhận thức, sự hài lòng về việc ra quyết định và lợi ích ròng Một bảng câu hỏi chi tiết được phát triển để đo lường mối quan hệ giữa các khái niệm nói trên và các bảng câu hỏi này được gửi đến cho người trả lời là các nhân viên làm việc tại Royal Jordanian Airlines ở Jordan, đây là các đối tượng có kinh nghiệm sử dụng DSS tại nơi làm việc của họ Trong số 160 bảng câu hỏi được gửi đi thì có 99 bảng câu hỏi được trả về, tỷ lệ trả lời là 61,8% Trong số những người trả lời thì có77 nam và 22 nữ, độ tuổi của họ là

từ 30 đến 55 tuổi và khoảng 87% số người tham gia trả lời đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong việc sử dụng DSS Và kết quả sau khi phân tích cho thấy rằng chất lượng

Trang 26

hệ thống có tác động tích cực đến cả tính hữu ích được nhận thức và sự hài lòng về việc hỗ trợ ra quyết định Chất lượng thông tin có tác động tích cực đến sự hài lòng về việc hỗ trợ ra quyết định, tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến tính hữu ích được nhận thức và sự hài lòng về việc hỗ trợ ra quyết định tác động tích cực lên lợi ích ròng

1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTT:

1.2.1 Nghiên cứu của DeLone (1988):

Nghiên cứu này điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thành công HTTT dựa trên máy tính (CBIS) trong các doanh nghiệp nhỏ Các nhân tố được đề xuất đó là (1) Sử dụng hỗ trợ lập trình từ bên ngoài, (2) Mức độ lập kế hoạch CBIS, (3) Kiến thức

về máy tính của giám đốc điều hành, (4) Sự tham gia của giám đốc điều hành vào quá trình tin học hóa, (5) Sự chấp nhận máy tính cá nhân, (6) Sự tinh vi của hệ điều khiển của máy tính, (7) Tuổi thọ hoạt động của máy tính, (8) Mức độ đào tạo về máy tính, (9) Loại máy tính được sử dụng Các giả thuyết liên quan đến 9 nhân tố này được đề xuất

và sau đó được kiểm tra dựa trên dữ liệu thu thập được từ các công ty sản xuất nhỏ Các công ty này có trụ sở tại thành phố Los Angeles với số lượng lao động dưới 300 người và doanh thu ít hơn 30 triệu đô la Đầu tiên, một cuộc khảo sát qua điện thoại được tiến hành để xác định các công ty sản xuất được chọn ngẫu nhiên nào đã sử dụng máy tính trong ít nhất ba tháng Sau đó, hai bảng câu hỏi được gửi đến cho giám đốc điều hành của từng công ty sản xuất được lựa chọn Kết quả là cả hai bảng câu hỏi đã được gửi đến 191 công ty và 93 công ty đã trả lại cả hai bảng câu hỏi với tỷ lệ trả lời là 48,7% Các câu trả lời cho thấy rằng các công ty này có số lượng nhân viên trung bình

là 62 nhân viên, doanh thu trung bình hằng năm là 5 triệu đô la, và đã sử dụng máy tính trung bình là 48 tháng Thang đo của sự thành công của CBIS là mức độ sử dụng báo cáo của giám đốc điều hành và tác động của các ứng dụng máy tính theo quan điểm của nhà quản lý hàng đầu Những phát hiện chính cho thấy rằng kiến thức về máy tính của giám đốc điều hành và sự tham gia của giám đốc điều hành vào quá trình tin học

Trang 27

hóa dẫn đến việc sử dụng máy tính thành công hơn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và việc sử dụng máy tính tại chỗ cũng có tác động tích cực đến sự thành công này

1.2.2 Nghiên cứu của Raymond (1990):

Tổng quan các nghiên cứu trước đây tác giả thấy rằng các nhân tố thuộc về tổ chức có thể quan trọng như các nhân tố thuộc về cá nhân cho sự thành công của HTTT, cụ thể

là kích thước tổ chức, mức độ trưởng thành, nguồn lực, khung thời gian (chiều dài của chu kỳ ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp) và sự tinh vi của HTTT Ở nghiên cứu này, tác giả sử dụng mức độ sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người dùng như một biện pháp thay thế cho sự thành công của HTTT Sau đó, mô hình đề xuất được kiểm tra thông qua một cuộc điều tra thực nghiệm tại 34 công ty sản xuất gỗ và kim loại ở Quebec của Canada Các công ty này được chọn ngẫu nhiên từ một danh sách của Chính phủ và được liên lạc cho đến khi mẫu đủ rộng để đại diện cho tổng thể Trong số các công ty này, 18 công ty có thể được coi là nhỏ (10-50 nhân viên), 16 công

ty có quy mô trung bình (51-250 nhân viên) Tất cả các công ty này đã triển khai HTTT dựa trên máy tính và đã trải nghiệm máy tính trung bình là ba năm Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn có cấu trúc với sự trợ giúp của một bảng câu hỏi Trung bình có ba người dùng trực tiếp được phỏng vấn ở mỗi công ty, bao gồm các CEO, nhân viên kế toán/tài chính và các nhà quản lý sản xuất Các cá nhân chịu trách nhiệm về chức năng của hệ thống cũng được phỏng vấn để có được dữ liệu về sự tinh

vi của HTTT Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy rằng trong khi khung thời gian của tổ chức và sự tinh vi của HTTT có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và mức độ sử dụng của người dùng thì ảnh hưởng của kích thước, mức độ trưởng thành và nguồn lực thì được trung gian bởi sự tinh vi của HTTT

1.2.3 Nghiên cứu của Yap và cộng sự (1992):

Nghiên cứu này trình bày những phát hiện của một cuộc nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố then chốt ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT dựa trên máy tính

Trang 28

(CBIS) trong các doanh nghiệp nhỏ, cụ thể là (1) Hiệu quả của nhà tư vấn, (2) Sự hỗ trợ của nhà cung cấp, (3) Kinh nghiệm về CBIS, (4) Nguồn lực tài chính, (5) Sự hỗ trợ của CEO, (6) Sự tham gia của người dùng, (7) Số lượng các ứng dụng thuộc về quản

lý, (8) Sự hiện diện của một nhà lập trình/phân tích hệ thống Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng sự hài lòng về thông tin của người dùng như một biện pháp thay thế cho sự thành công của CBIS Sau đó, 8 giả thuyết nghiên cứu đề xuất được kiểm tra bằng cách sử dụng dữ liệu từ một cuộc khảo sát tại các doanh nghiệp nhỏ Ba tiêu chí thường được sử dụng để xác định doanh nghiệp nhỏ là số lượng nhân viên, doanh thu hàng năm và giá trị tài sản cố định Các tiêu chí này được áp dụng theo quy định của Hiệp hội DNNVV (ASME) tại Singapore Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Số lượng nhân viên trong doanh nghiệp không được vượt quá 100 người, (2) Tài sản cố định của doanh nghiệp không được vượt quá 8 triệu đô la Singapore, và (3) Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp không được vượt quá 15 triệu

đô la Singapore Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn gồm nghiên cứu thí điểm và khảo sát bằng bảng câu hỏi Trong số 282 doanh nghiệp được chọn từ Hiệp hội DNNVV thì có 211 doanh nghiệp là có sử dụng máy tính và tác giả chọn ngẫu nhiên

11 doanh nghiệp nhỏ từ danh sách các doanh nghiệp đã dùng máy tính này để sử dụng cho nghiên cứu thí điểm Đầu tiên, các cuộc phỏng vấn có cấu trúc được thực hiện với các giám đốc điều hành của 5 doanh nghiệp nhỏ và 2 bảng câu hỏi khảo sát được thử nghiệm trước với 6 doanh nghiệp nhỏ còn lại Kinh nghiệm thu được từ nghiên cứu thí điểm này đã cung cấp đầu vào có giá trị cho thiết kế cuối cùng của bảng câu hỏi được

sử dụng trong khảo sát Kết quả là 118 doanh nghiệp đã trả lời bảng câu hỏi kháo sát với tỷ lệ trả lời là 56% trong đó phản hồi từ 11 doanh nghiệp tham gia vào nghiên cứu thí điểm đã bị loại bỏ và 107 doanh nghiệp trả lời còn lại thì có 99 doanh nghiệp đã hoàn thành cả hai bảng câu hỏi, 3 trong số 99 phản hồi này đã bị loại bỏ do dữ liệu không đầy đủ Vì vậy, tổng cộng có 96 bộ câu hỏi có thể sử dụng để phân tích Kết quả phân tích cho thấy (1) Sự thành công của CBIS có liên quan tích cực với hiệu quả tư

Trang 29

vấn, mức độ hỗ trợ của nhà cung cấp, thời gian trải nghiệm CBIS của doanh nghiệp nhỏ, nguồn lực tài chính, sự hỗ trợ của CEO và mức độ tham gia của người dùng, và (2) Sự thành công của CBIS không liên quan đến số lượng các ứng dụng thuộc về quản

lý cũng như sự hiện diện của nhà lập trình/ phân tích hệ thống

1.2.4 Nghiên cứu của Raymond và Bergeron (1992):

Nghiên cứu này trình bày kết quả của một cuộc điều tra thực nghiệm về các ứng dụng, nhiệm vụ và các yếu tố được lựa chọn cho một hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) của

cá nhân hiệu quả trong bối cảnh của doanh nghiệp nhỏ Trong nghiên cứu này, tác giả

sử dụng sự hài lòng của người dùng làm chỉ báo cho sự thành công của hệ thống Một bảng câu hỏi sơ bộ được gửi đến 650 công ty sản xuất nhỏ (dưới 250 nhân viên) tại Quebec của Canada và các doanh nghiệp này được chọn ngẫu nhiên từ một thư mục của Chính phủ Tổng cộng có 120 công ty (18%) trả lời rằng họ có ít nhất một người dùng các ứng dụng máy vi tính được phát triển với một bảng tính hoặc một DBMS Trong số này, 35 công ty đã được lựa chọn ngẫu nhiên để thu thập dữ liệu và dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn có cấu trúc với sự trợ giúp của bảng câu hỏi (một người dùng trong mỗi công ty cho 29 công ty và 2 người dùng trong mỗi công

ty cho 6 công ty còn lại) Người dùng là người quản lý ở cấp đầu tiên hoặc cấp thứ hai trong các bộ phận kế toán, tài chính, bán hàng và sản xuất Kết quả là có 41 người dùng cuối trong mẫu được yêu cầu mô tả các ứng dụng dựa trên máy vi tính đã hỗ trợ cho các nhiệm vụ ra quyết định quan trọng của họ, các ứng dụng này bao gồm phân tích ngân sách, phân tích tài chính và chi phí, kiểm soát hàng tồn kho, dự báo và phân tích bán hàng, kiểm soát sản xuất và lên lịch sản xuất Trong số các ứng dụng này, 31 công

ty (76%) đã được phát triển bởi chính người dùng và 10 công ty (24%) bởi những người khác, trong khi 32 công ty (78%) là dựa trên bảng tính thì có 9 công ty (22%) là dựa trên DBMS Kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho thấy rằng một hệ thống hỗ trợ ra quyết định của cá nhân sẽ thành công hơn với loại ứng dụng phân tích chứ không phải

Trang 30

là loại giám sát, ứng dụng được phát triển bởi người dùng chứ không phải là người khác, ứng dụng được phát triển với một bảng tính hơn là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, người dùng có quyền tự chủ nhiệm vụ cao hơn và người dùng có nhiều sự đào tạo

về máy tính hơn Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy mối tương quan trực tiếp giữa

sự thành công của DSS với kinh nghiệm về vi tính và mức độ đa dạng của nhiệm vụ

1.2.5 Nghiên cứu của Ismail (2009):

Nghiên cứu này xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả của HTTTKT tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Malaysia Các nhân tố mà tác giả xác định là có tác động đến hiệu quả của HTTTKT đó là sự tinh vi của HTTTKT, sự tham gia của nhà quản lý vào quá trình thực hiện HTTTKT, kiến thức về HTTTKT của nhà quản lý, kiến thức về kế toán của nhà quản lý, hiệu quả của nhà tư vấn, hiệu quả của nhà cung cấp,

hỗ trợ của cơ quan chính phủ, hiệu quả của các công ty kế toán Từ đó, tác giả đưa ra 7 giả thuyết nghiên cứu liên quan đến 7 nhân tố này Thang đo cho sự thành công của HTTTKT là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, mức độ sử dụng thông tin, sự hài lòng của người dùng, tác động cá nhân và tác động tổ chức Sau đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Malaysia, tổng cộng

có 232 công ty đã trả lời bảng câu hỏi khảo sát Trong đó, có 39% công ty có từ 20 đến

50 nhân viên, 61% công ty có từ 51 đến 150 nhân viên, 87% công ty đã sử dụng máy tính hơn 5 năm và 13% công ty sử dụng máy tính từ 5 năm trở xuống Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy rằng kiến thức về kế toán của nhà quản lý, hiệu quả của nhà cung cấp và hiệu quả của các công ty kế toán là rất cần thiết cho hiệu quả của HTTTKT

1.2.6 Nghiên cứu của Petter và cộng sự (2013):

Tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy chưa có nhà nghiên cứu nào nghiên cứu một cách toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT

Do đó, tác giả tiến hành xem xét các nghiên cứu trước đây về các biến độc lập ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT và sau khi kiểm tra hơn 600 bài báo, tác giả tập

Trang 31

trung vào việc tập hợp các kết quả nghiên cứu của hơn 140 nghiên cứu trước đây và từ

đó tác giả xác định được 43 biến cụ thể được coi là yếu tố quyết định sự thành công của HTTT và tác giả nhóm các biến này thành 5 loại là đặc điểm của nhiệm vụ, đặc điểm của người dùng, đặc điểm của xã hội, đặc điểm của dự án và đặc điểm của tổ chức Tiếp theo, tác giả xác định 15 yếu tố cụ thể liên quan đến 5 loại mà tác giả đã xác định đó là thái độ đối với công nghệ, sự thích thú, sự tin tưởng, sự mong đợi của người dùng, sự tham gia của người dùng, mối quan hệ với nhà cung cấp, sự hỗ trợ của nhà quản lý, động lực bên ngoài, quy trình quản lý, năng lực của tổ chức, cơ sở hạ tầng CNTT, sự thích ứng với nhiệm vụ, sự khó khăn của nhiệm vụ, vai trò của tổ chức, kiến thức của chuyên gia

1.2.7 Nghiên cứu của Phạm Thị Kim Uyên (2017):

Tổng quan các nghiên cứu trước đây tác giả nhận thấy tại Việt Nam, có rất ít các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTTKT, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa Từ kết quả tổng quan đó, tác giả quyết định vận dụng mô hình nghiên cứu của Thong (2001) nhưng có

sự điều chỉnh là bỏ qua nhân tố liên quan đến hạn chế về nguồn lực tài chính nhằm điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTTKT tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng Nai, các doanh nghiệp này có số lượng nhân viên từ 11 đến 300 người và nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở xuống Các nhân tố được xác định đó là sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, sự tham gia của người sử dụng, kiến thức về CNTT và kế toán của nhà quản lý, sự tham gia của chuyên gia bên ngoài Thang đo cho sự thành công của HTTTKT là mức độ sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người sử dụng Sau đó, tác giả thực hiện việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp khảo sát và được tiến hành thông qua 2 cách là gửi bảng câu hỏi trực tiếp và gửi qua thư điện tử, đối tượng khảo sát là các DNNVV trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại Đồng Nai Bảng câu hỏi đã được gửi đến 255 DNNVV trong đó có 202 bảng câu hỏi là

Trang 32

hợp lệ và được sử dụng vào phân tích dữ liệu Kết quả là các nhân tố đều có tác động tích cực đến sự thành công của HTTTKT

1.3 Các nghiên cứu về sự phù hợp trong HTTTKT:

1.3.1 Nghiên cứu của Ismail (2004):

Nghiên cứu này khám phá sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT tại các DNNVV ở Malaysia với số lượng nhân viên ít hơn 250 người và kiểm tra tác động của sự phù hợp này đối với sự thành công của HTTTKT và hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp Sử dụng một cuộc khảo sát bằng thư, dữ liệu từ 310 công ty được thu thập về 19 đặc điểm thông tin kế toán Dữ liệu về hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp, sự thành công của HTTTKT, các yếu tố ngẫu nhiên và các nhân

tố thuộc nhân khẩu học cũng được thu thập Dựa trên 19 đặc điểm thông tin, việc đo đạc sự phù hợp trong HTTTKT đã được khám phá trực quan và sử dụng hai phương pháp đo phân tích là phương pháp kiểm duyệt và phương pháp kết hợp Sử dụng phân tích cụm, ba nhóm DNNVV riêng biệt đã được xác định cho cả hai phương pháp tiếp cận Kết quả cho thấy rằng một tỷ lệ đáng kể các DNNVV ở Malaysia đã đạt được sự phù hợp cao trong HTTTKT Nhóm các DNNVV có mức độ phù hợp cao hơn đã được tìm thấy là đạt được sự thành công của HTTTKT cao hơn và hiệu quả HĐKD tốt hơn nhóm DNNVV có mức độ phù hợp thấp hơn Những phát hiện của nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng sự phù hợp trong HTTTKT có liên quan tích cực đến mức độ tinh vi của CNTT, cam kết của CEO và chuyên gia nội bộ, khả năng xử lý của HTTTKT có liên quan tích cực đến mức độ tinh vi của CNTT, nhưng có rất ít bằng chứng là các yếu

tố dự phòng có ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin kế toán của các doanh nghiệp Hơn nữa, những phát hiện của nghiên cứu này cũng cung cấp hỗ trợ cho quan sát trong quá khứ rằng phương pháp “kiểm duyệt” có ý nghĩa hơn so với phương pháp “kết hợp” khi tiêu chí hiệu quả hoạt động kinh doanh được đưa vào mô hình nghiên cứu Tóm lại, nghiên cứu này đã làm sâu sắc thêm sự hiểu biết hiện tại về sự phù hợp trong HTTTKT

Trang 33

và cung cấp những kiến thức hữu ích cho các CEO của các DNNVV trong việc lập kế hoạch thực hiện HTTT của họ Quan trọng hơn, nó mở ra các khả năng để nghiên cứu thêm về sự phù hợp trong HTTTKT tại các DNNVV, cả ở Malaysia và trên toàn cầu

1.3.2 Nghiên cứu của Budiarto (2014):

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến

sự phù hợp trong HTTTKT và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến hiệu quả hoạt động phi tài chính của các DNNVV Các yếu tố được xác định đó là sự tinh vi của HTTTKT, cam kết của chủ sở hữu và chuyên gia CNTT bên ngoài Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu tại các DNNVV ở Yogyakarta, kết quả thu được 53 bảng câu hỏi hợp lệ Trong số các doanh nghiệp được khảo sát thì có 41% doanh nghiệp có ít hơn 10 nhân viên còn lại 59% doanh nghiệp có hơn 10 nhân viên, có 7,5% doanh nghiệp đã hoạt động ít hơn 3 năm, 37,7% doanh nghiệp đã hoạt động từ 3-5 năm và 54,8% doanh nghiệp đã hoạt động trên 5 năm Kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho thấy rằng sự tinh vi của HTTTKT, cam kết của chủ sở hữu và chuyên gia CNTT bên ngoài có ảnh hưởng tích cực đến sự phù hợp trong HTTTKT và sự phù hợp trong HTTKT có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động phi tài chính của các DNNVV

1.3.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tố Quyên (2015):

Tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến sự tác động của HTTTKT đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp, tác giả nhận thấy vấn đề nghiên cứu này đã được nhiều nhà nghiên cứu khác thực hiện Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến sự phù hợp trong HTTTKT và tác động của sự phù hợp này đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp Trên cơ sở đó, tác giả áp dụng mô hình nghiên cứu của Ismail và King (2005) để thực hiện nghiên cứu tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM để xem liệu kết quả có giống với nghiên cứu đã được tiến hành tại Malaysia hay không Kết quả thu thập ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực HTTT đã cho thấy, hầu hết các chuyên gia đều cho rằng mô hình này là phù hợp để thực hiện nghiên

Trang 34

cứu tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM Sau đó, tác giả triển khai việc thu thập

dữ liệu bằng phương pháp khảo sát thông qua 2 cách là gửi bảng câu hỏi trực tiếp và gửi qua thư điện tử đến các doanh nghiệp tại TP.HCM Bảng câu hỏi đã được gửi đến

200 doanh nghiệp trong đó có 116 bảng câu hỏi là hợp lệ và được sử dụng vào phân tích dữ liệu Kết quả là HTTTKT tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM đạt được

sự phù hợp và sự phù hợp này có tác động tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM và kết quả này là phù hợp với kết quả nghiên cứu của Ismail và King (2005) tại Malaysia

1.3.4 Bài báo của Trần Thứ Ba (2017):

Bài báo vận dụng mô hình nghiên cứu được đề xuất bởi Ismail và King (2005) vào bối cảnh của các doanh nghiệp tại Việt Nam cụ thể là tại các doanh nghiệp ở khu vực phía Nam nhằm xác định mức độ tác động và đóng góp của hai nhân tố là nhu cầu thông tin

và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin vào sự phù hợp trong HTTTKT Đồng thời, tác giả còn đánh giá về mối quan hệ giữa sự phù hợp trong HTTTKT và hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại 398 doanh nghiệp ở khu vực phía Nam bao gồm cả DNNVV và doanh nghiệp lớn và sau đó các doanh nghiệp này được phân loại thành 2 nhóm doanh nghiệp dựa trên số lượng nhân viên đó

là nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nhóm doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn Dữ liệu thu thập sau đó được đưa vào phần mềm SPSS và AMOS để phân tích và kết quả phân tích đã cho thấy hai nhân tố là nhu cầu thông tin và khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin có đóng góp và tác động tích cực đến sự phù hợp trong HTTTKT Đồng thời,

sự phù hợp trong HTTTKT có tác động tích cực đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng nhóm doanh nghiệp lớn có mức độ phù hợp trong HTTTKT cao hơn so với nhóm doanh nghiệp nhỏ và nhóm doanh nghiệp lớn

có hiệu quả HĐKD tốt hơn so với nhóm doanh nghiệp nhỏ

Trang 35

1.4 Nhận xét về các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu:

Tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy mảng nghiên cứu về các nhân

tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT trong bối cảnh của các DNNVV đã được nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài thực hiện và có rất nhiều nhân tố được xác định đó là kiến thức của CEO, sự tham gia của CEO, khung thời gian của tổ chức, năng lực tài chính của tổ chức, thời gian trải nghiệm hệ thống của tổ chức, mức độ tinh vi của HTTT, sự tham gia của chuyên gia bên ngoài, sự tham gia của người dùng,…Tuy nhiên, tại Việt Nam các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT trong bối cảnh của các DNNVV thì còn hạn chế về mặt số lượng Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây đã đánh giá sự thành công của HTTT nói chung và HTTTKT nói riêng theo những khía cạnh khác nhau nhưng đa số là đánh giá dựa trên mức độ sử dụng và sự hài lòng của người dùng, do đó việc đánh giá này được xem là không đầy

đủ Mặc dù, có rất nhiều nhà nghiên cứu khác nhau đã đề xuất các mô hình HTTT thành công khác nhau nhưng các nghiên cứu này chủ yếu là dựa trên mô hình HTTT thành công của Delone và Mclean để xây dựng nên các mô hình này Đồng thời, theo Lowry và cộng sự (2007) thì bài báo năm 1992 của DeLone và McLean đã được tìm thấy là bài báo được trích dẫn nhiều nhất trong các nghiên cứu về HTTT Với sự phổ biến như vậy nên trong nghiên cứu này tác giả sẽ đo lường sự thành công của HTTTKT trên cả 6 khía cạnh theo mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean (1992)

Tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả thấy rằng trong nghiên cứu của Ismail (2004) thì sự phù hợp trong HTTTKT đã được khẳng định là một nhân tố quan trọng

có tác động tích cực đến sự thành công của HTTTKT Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn chưa có nhà nghiên cứu nào đề cập đến mối quan hệ này mà chủ yếu nghiên cứu về tác động của sự phù hợp trong HTTTKT đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp bao gồm cả DNNVV và doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, theo Bolon (1998) thì lý thuyết xử lý

Trang 36

thông tin của Galbraith (1973) thường liên quan đến các doanh nghiệp đang phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng và sự không chắc chắn về môi trường kinh doanh của

họ, đó chính là các DNNVV vì các DNNVV thường chịu áp lực lớn hơn so với các doanh nghiệp lớn để đưa ra các quyết định chính xác về các điều kiện cạnh tranh trong môi trường kinh doanh của họ và bất kỳ sự thay đổi nào trong các quy định của chính phủ, luật thuế, lãi suất,… đều có xu hướng tác động đến các DNNVV nhiều hơn so với các doanh nghiệp lớn Vì thế, nhu cầu thông tin kế toán của các DNNVV luôn ở mức cao Tuy nhiên, các DNNVV thường bị hạn chế nguồn lực bao gồm cả tài chính và con người Do đó, các nghiên cứu liên quan đến sự phù hợp trong HTTTKT nếu được thực hiện trong bối cảnh của các DNNVV thì kết quả của nó sẽ có ý nghĩa rất quan trọng, cụ thể là giúp cho các DNNVV có thêm hiểu biết về sự phù hợp trong HTTTKT và ảnh hưởng của sự phù hợp này đến sự thành công của HTTTKT Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của sự phù hợp trong HTTTKT, các DNNVV sẽ có kế hoạch tập trung các nguồn lực để nâng cấp hoặc điều chỉnh khả năng xử lý của HTTTKT hiện có nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác các nhu cầu thông tin kế toán của họ, tránh tình trạng đầu tư lãng phí, không phù hợp từ đó góp phần nâng cao sự thành công của HTTTKT Với ý nghĩa quan trọng như trên, tác giả quyết định vận dụng và mở rộng

mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) để thực hiện nghiên cứu tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM

Trong nghiên cứu của Ismail (2004) thì các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu đã được khám phá bằng các phương pháp phân tích khác nhau như dùng phân tích Cluster

và ANOVA để khám phá mối quan hệ giữa sự phù hợp trong HTTTKT và sự thành công của HTTTKT, dùng phân tích hồi quy để kiểm định sự tác động của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT Tuy nhiên, đối với mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) thì mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) sẽ cho phép kiểm định các mối quan hệ trong mô hình này thay vì sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác

Trang 37

nhau Và theo Galbraith (1973), Tushman và Nadler (1978) thì hiệu quả của khả năng

xử lý của HTTTKT sẽ phụ thuộc vào nhu cầu thông tin kế toán tức là nhu cầu thông tin

kế toán có ảnh hưởng đến khả năng xử lý của HTTTKT, tuy nhiên nghiên cứu của Ismail (2004) vẫn chưa đề cập đến mối quan hệ này, đó chính là khe hổng nghiên cứu

mà tác giả sẽ hoàn thiện Theo tìm hiểu của tác giả thì tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa

có nhà nghiên cứu nào vận dụng mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) để thực hiện nghiên cứu trong bối cảnh cụ thể của các DNNVV Do đó, tác giả quyết định vận dụng

và mở rộng mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) để thực hiện nghiên cứu tại các DNNVV trên địa bàn TP.HCM Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định mức độ ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử lý của HTTTKT và xác định mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ở chương này, tác giả trình bày tổng quan về các nghiên cứu trước đây Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra đánh giá tổng quan về các nghiên cứu và qua đó xác định hướng nghiên cứu mới cho đề tài của mình Thông qua quá trình tổng hợp các tài liệu, tác giả nhận thấy trong nghiên cứu của Ismail (2004) thì các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu

đã được khám phá bằng các phương pháp phân tích khác nhau Với mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) thì mô hình cấu trúc tuyến tích (SEM) sẽ cho phép khám phá các mối quan hệ phức hợp trong mô hình này thay vì sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau Bên cạnh đó, nghiên cứu của Ismail (2004) vẫn chưa đề cập đến ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử lý của HTTTKT và tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa có nhà nghiên cứu nào vận dụng mô hình nghiên cứu của Ismail (2004)

để thực nghiên cứu trong bối cảnh của các DNNVV, đó chính là khe hổng nghiên cứu

mà tác giả sẽ hoàn thiện Do đó, tác giả quyết định vận dụng và mở rộng mô hình nghiên cứu của Ismail (2004) để thực hiện nghiên cứu tại các DNNVV trên địa bàn

Trang 38

TP.HCM để xem xét liệu kết quả có giống với nghiên cứu đã được thực hiện ở Malaysia hay không Điểm mới của nghiên cứu này là sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) xác định mức độ ảnh hưởng của nhu cầu thông tin kế toán đến khả năng xử

lý của HTTTKT và xác định mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp trong HTTTKT đến sự thành công của HTTTKT

Trang 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Ở chương này, tác giả sẽ trình bày về các khái niệm liên quan đến HTTTKT và các vấn

đề liên quan đến sự phù hợp trong HTTTKT và sự thành công của HTTTKT Đồng thời, trong chương này tác giả còn trình bày về các lý thuyết nền liên quan đến vấn đề nghiên cứu của tác giả Đó chính là cơ sở lý thuyết để tác giả triển khai nghiên cứu của mình

2.1 Hệ thống thông tin:

2.1.1 Các khái niệm:

Hệ thống là một nhóm các phần tử, tác động qua lại lẫn nhau, được tổ chức nhằm thực

hiện một mục tiêu nhất định (Phước, 2009) Một hệ thống bất kỳ đều có 3 thành phần

cơ bản đó là các yếu tố đầu vào, xử lý và các yếu tố đầu ra Một hệ thống bao gồm các yếu tố đó là:

Mục tiêu của hệ thống: cho biết lý do mà hệ thống tồn tại và là tiêu chí để đánh giá về mức độ thành công của hệ thống

Cấu trúc của hệ thống là sự sắp xếp các thành phần, bộ phận bên trong hệ thống Các yếu tố đầu vào là những thông tin từ môi trường bên ngoài đưa vào hệ thống

Các yếu tố đầu ra là những thông tin từ hệ thống đưa ra môi trường bên ngoài Môi trường hệ thống là các yếu tố, điều kiện nằm ngoài hệ thống và có ảnh hưởng đến kết quả của hệ thống

Thông tin là một khái niệm trừu tượng có thể được định nghĩa như sau: “Thông tin là

sự hiểu biết có được từ dữ liệu” hoặc “Thông tin là sự phát biểu về cơ cấu của một thực thể mà nó giúp cho một con người ra quyết định hoặc đưa ra một cam kết”.(Phước, 2009) Mục tiêu cụ thể của thông tin sẽ khác nhau tùy theo nhu cầu cụ thể của người sử dụng Tuy nhiên, mục tiêu chung cơ bản của thông tin cho tất cả các tổ chức đó là:

Trang 40

Hỗ trợ cho chức năng quản lý: chức năng quản lý thường liên quan đến trách nhiệm của các nhà quản lý trong việc quản lý một cách đúng đắn các nguồn lực của tổ chức và báo cáo về các hoạt động quản lý của họ Các đối tượng bên ngoài có được thông tin về sự quản lý thông qua BCTC và các báo cáo bắt buộc khác Trong nội bộ, các nhà quản lý có được thông tin về sự quản lý từ các báo cáo quản trị khác nhau

Hỗ trợ cho việc đưa ra các quyết định quản lý: các nhà quản lý sử dụng thông tin để đưa ra các quyết định về kế hoạch và kiểm soát liên quan đến khu vực trách nhiệm của họ

Hỗ trợ cho các hoạt động hằng ngày của tổ chức: các cá nhân sử dụng thông tin

để hoàn thành công việc hằng ngày của họ một cách hiệu quả

Mỗi mục tiêu này sẽ có những bộ thông tin đa dạng về mức độ chi tiết và tính chất Thông tin cần thiết để đáp ứng các nhu cầu đa dạng này là sản phẩm của HTTT

Hệ thống thông tin là một nhóm các phần tử tác động qua lại lẫn nhau có tổ chức

nhằm tạo ra dữ liệu để thực hiện một mục tiêu nhất định (Phước, 2009)

Hệ thống thông tin là tập hợp các thủ tục theo đó dữ liệu được thu thập, lưu trữ, xử lý

thành thông tin và phân phối cho người dùng (Hall, 2015)

2.1.2 Cấu trúc của hệ thống thông tin:

Hệ thống thông tin là một tập hợp các thành phần bao gồm dữ liệu đầu vào, xử lý, lưu trữ và thông tin đầu ra Các thành phần này chính là cấu trúc của một HTTT được xử lý theo một quy trình nhất định tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi tổ chức Quy trình xử lý của HTTT được bắt đầu khi thông tin đầu vào được ghi nhận, sau đó thông tin đầu vào được xử lý, lưu trữ và kết thúc quy trình là thông tin được tạo ra cung cấp cho người sử dụng Sau đó quy trình này được lặp đi lặp lại

Ngày đăng: 14/12/2019, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w