1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÔN TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT lớp 3

21 183 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiếng Việt
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 370,34 KB
File đính kèm ĐỀ ÔN TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 3.rar (356 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ÔN TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Mèo con nhanh nhẹn Em hãy giúp bạn Mèo nối 2 ô với nhau để được cặp từ đồng nghĩa hoặc phép toán giống nhau đồng bọc đất đùm sơn núi người đầm cùng vừa ý ao thơ c.

Trang 1

ĐỀ ÔN TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT – LỚP 3

Mèo con nhanh nhẹn

Em hãy giúp bạn Mèo nối 2 ô với nhau để được cặp từ đồng nghĩa hoặc phép toán giống nhau

khổ qua hoàng cung đồng hương đồi mồi cùng một lòng

mướp đắng cung điện đồng tâm rùa biển náo nhiệt

khắt khe thanh khiết nghiêm ngặt trong sạch chủng

I Hổ con thiên tài

Em hãy giúp Hổ Vàng sắp xếp lại vị trí các ô trống để thành câu hoặc phép tính phù hợp Nếu sai quá 3 lần bài thi sẽ dừng lại

tha vị

Ơn trời mưa nắng phải thì

đồng cảm

Trang 2

dài thì thì tròn, ở ống bầu Ở

Ở bầu thì tròn ở ống thì dài

Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.

…Một lần ngã một lần khôn

Nước lã mà vã nên hồ

Ai về đến huyện Đông Anh

Đi xa mới biết đường dài

Ghé xem phong cảnh loa thành ThụcVương

….…Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Ăn không rau như đau không thuốc

….………Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

….………Thắt lưng buộc bụng

Có thực mới vực được đạo.

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Trang 3

m i th nh ông

Thông minh

Quê hương là đêm trăng tỏ

Đây con song như dòng sữa mẹ.

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Rừng thu trăng gọi hòa bình

Mùa xuân là Tết trồng cây

siêng năng

Mùa thu có hoa cúc vàng

Rừng che bộ đội , rừng vây quân thù.

Bình an vô sự

Trống đánh xuôi kèn thổi ngược

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

Trang 4

rỏ trắng cành đầu sữa như giọt Sương

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

nghĩa trái vẹn minh, trọn tình Phải phân

Phải trái phân minh, trọn tình vẹn nghĩa.

Bách niên giai lão

Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà gianh

II

Câu hỏi 1: Điền r, d hay gi phù hợp vào chỗ trống:

"Một tờ…gi…ấy đỏ Mềm mại tay cô Mặt trời đã phô Nhiều tia nắng tỏa,"

(Bàn tay cô giáo -Nguyễn Trọng Hoàn)

Câu hỏi 2: Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống:

"Gặp trăng gặp…gi….ó bất ngờ

Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu."

("Về quê ngoại", Chử Văn Long, SGK TV3, tập 1, tr.133)

Câu hỏi 3: Điền vần thích hợp vào chỗ trống: Đồng bào miền núi trồng lúa trên những

thửa ruộng bậc th ang

Câu hỏi 4: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:

"Việt Nam đất nước…ta…ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn."

(Nguyễn Đình Thi)

Câu hỏi 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:

Từ cũng nghĩa với "đất nước" là:…giang…sơn

Câu hỏi 6: Giải câu đố sau:

"Miệng dưới biển, đầu trên non Thân dài uốn lượn như con thằnl ằn Bụng đầy những nước trắng ngần Nuốt tôm cá, nuốt cả thân tàu bè."

Là con gì?

Đáp án là: con…s….ông

Câu hỏi 7: Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống:

Trang 5

Bảo vệ và giữ gìn lâu dài gọi là: bảo…t….ồn

Câu hỏi 8: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Các anh

về

Mái ấm nhà…vui, Tiếng hát câu cười Rộn ràng xóm nhỏ."

(Bộ đội về làng - Hoàng Trung Thông)

Câu hỏi 9: Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống:

Đơn giản và sơ sài được gọi là đơn s…ơ

Câu hỏi 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Chăm chỉ một cách thường xuyên, đều đặn được gọi là cần …cù……

Trắc nghiệm 1

Câu hỏi 1: Giải câu đố sau:

Vốn loài bò sát xưa nay

Gờ thêm vào cuối xoay quanh bầu trời

Cháu Bắc bên này Cháu Nam bên ấy

Vẽ hết trang giấy Toàn những thiếu nhi."

Trang 6

B Chính là con đã làm cho mẹ đấy

C Mẹ đang là quần áo cho em

D Bà ngoại là người tôi yêu quý nhất

Câu hỏi 5: Có bao nhiêu từ chỉ hoạt động trong câu sau?

"Châu chấu nhảy lên gò, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng Nó búng chân tanh tách,

Câu hỏi 7: Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ viết đúng chính tả?

A ý chí, xộc xệch, lên suống, nóng lảy

B ghe suồng, trong chẻo, siêu vẹo, sóng sánh

C năng xuất, giọt xương, nhàn rỗi, nặng nề

D tráng sĩ, trí thức, chật chội, xương sườn

Câu hỏi 8: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói đến sự tinh thông, hiểu biết rộng của

con người?

A Học thầy không tày học bạn

B Học một biết mười

Trang 7

C Học ăn, học gói, học nói, học mở

D Tiên học lễ, hậu học văn

Câu hỏi 9: Câu nào dưới đây không thuộc kiểu câu "Ai thế nào?" ?

A Những anh chào mào đỏm dáng

B Những bác cu gáy trầm ngâm

C Bà con nông dân đang thu hoạch lúa

D Hoa mận trắng xóa thung lũng Bắc Hà

Câu hỏi 10: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ sau?

D không sử dụng biện pháp nào

Câu hỏi 11: Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi “bằng gì”?

“Mẹ tôi môi bằng son đỏ

Bà tôi môi bằng trầu xanh.”

Trang 8

Mùa xuân trên cành.”

(Thắp đèn hoa gạo - Nguyễn Ngọc Hưng)

A hoa, lá

B treo, thắp , mở

C lá, nến

D cây gạo, mùa xuân

Câu hỏi 14: Từ nào là từ chỉ hoạt động

A rộng rãi

B nhộn nhịp

C hăng hái

D đàn hát

Câu hỏi 15: Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “vì sao”?

“Cháu chiến đấu hôm nay

Câu hỏi 16: Từ nào là từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

“Gió sắc tựa gươm mài đá núi Rét như dùi nhọn chích cành cây Chùa xa chuông giục người nhanh bước Trẻ dắt trâu về tiếng sáo bay”

Câu hỏi 17: Sự vật nào được nhân hóa trong khổ thơ:

“Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.”

Trang 9

Câu hỏi 19: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ:

“Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!

Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi Đâu ruộng che mát thở yên vui Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?”

Câu hỏi 21: Điền chữ phù hợp vào chỗ trống

“Bố …d ắt con rong chơi Băng qua những cánh đồi Bàn chân không mệt mỏi Yêu bố nhiều bố ơi.”

Lá xòe từng ,tia nắng Giống hệt như mặt trời.”

(Mặt trời xanh của tôi)

Câu hỏi 24: Điền ch hay tr vào chỗ trống

“Cá …ch.uối đắm đuối vì con.”

Câu hỏi 25: Điền chữ phù hợp vào chỗ trống

“Tuyệt …chủng là kết thúc sự tồn tại của các loài động vật, thực vật.”

Câu hỏi 26: Điền chữ phù hợp vào chỗ trống

“Độ rộng của bề mặt sự vật được gọi là …d iện tích.”

Trang 10

Câu hỏi 27: Điền n hay l vào chỗ trống

“Sinh con ai nỡ sinh …lòng Sinh con ai chẳng vun trồng cho con.”

Câu hỏi 28: Điền chữ phù hợp vào chỗ trống

“Nhìn xa trông rộng.” có ý khen những người thấy trước được những sự việc sẽ xảy ra và cần phải làm gì (Theo Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam - Ngueyexn Lân)

Trắc nghiệm 2

Câu hỏi 1: Hình ảnh "quê hương" trong bài thơ "Quê hương" của Đỗ Trung

Quân không được so sánh với hình ảnh nào?

A con đò nhỏ

B chùm khế ngọt

C con diều biếc

D con sông xanh

Câu hỏi 2: Bài tập đọc "Người liên lạc nhỏ" viết về người anh hùng nào?

Trang 11

Câu hỏi 3: Từ nào không đồng nghĩa với từ "đất nước"?

C Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

D Con ong làm mật, yêu hoa

Câu hỏi 5: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về lòng yêu thương?

A Lá lành đùm lá rách

B Thương người như thể thương thân

C Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

D Giấy rách phải giữ lấy lề

Câu hỏi 6: Giải câu đố sau:

Đầu đuôi vuông vắn như nhau Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều

Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi điều có em

Trang 12

Câu hỏi 8: Từ nào dưới đây có nghĩa là "nghệ thuật dùng sự khéo léo tạo ra nhiều biến

hóa, khiến người xem tưởng có phép lạ"?

A ảo thuật

B kỹ thuật

C tường thuật

D mỹ thuật

Câu hỏi 9: Đoạn văn sau có bao nhiêu lỗi sai chính tả?

"Trên chảng đất trống mọc đầy những tai nấm rơm nhỏ nhắn, dịu dàng Chúng đang hồi hộp, trờ đợi tôi đến hái Thỉnh thoảng tôi tìm thấy một bông lan kín đáo, e lệ, núp sau một thân cây lực nưỡng, rắn giỏi Đi trong rừng, mỗi bước chân tôi đều được những chiếc lá vàng nâng đỡ, ôm ấp."

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu hỏi 10: Những sự vật nào được nhân hóa trong hai câu thơ sau?

"Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười."

(Đỗ Quang Huỳnh)

A hạt mưa, cửa

B hạt mưa, cây đào

C cây đào, mắt cười

D cây đào, cửa

Điền từ

Câu hỏi 1: Điền vào chỗ trống 1 từ chỉ đặc điểm để hoàn thành câu có hình ảnh so sánh

sau:

Ngựa phi nhanh như bay

Câu hỏi 2: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu văn sau: "Em bé ngủ ngoan trong vòng tay

mẹ."

Đáp án: ngủ

Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

"Quê hương là cầu tre nhỏ

Trang 13

Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa ……cau rụng trắng ngoài hè."

(Theo Đỗ Trung Quân)

Câu hỏi 4: Tìm từ so sánh trong câu sau: "Tiếng sóng ì oạp vỗ vào bờ cát như tiếng ru

Câu hỏi 7: Câu văn sau có 1 từ viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng:

"Lá cọ xòe nhiều phiến nhọn dài, chông xanh như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp lóa nắng như rừng mặt trời mới mọc."

Từ viết sai chính tả đượcsửa lại là trông………

Câu hỏi 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

"Con ong làm mật, yêu hoa Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí,yêungười …anh… em."

(Theo Tố Hữu)

Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:

Để nguyên - giữa đầu và mình Đổi sang dấu ngã sẽ thành bữa ngon

Trang 14

D thận trọng

Câu hỏi 2: Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi ”Vì sao?” trong câu: “Ông Cản Ngũ chậm

chạp thắng tên Quắm Đen khỏe mạnh vì mưu trí và kinh nghiệm."?

A mưu trí

B khoẻ mạnh

C kinh nghiệm

D vì mưu trí và kinh nghiệm

Câu hỏi 3: Đoạn thơ dưới đây có bao nhiêu từ chỉ đặc điểm?

"Gió sắc tựa gươm mài đá núi Rét như dùi nhọn chích cành cây Chùa xa chuông giục người nhanh bước Trẻ dắt trâu về tiếng sáo bay."

Câu hỏi 5: Giải câu đố sau:

Nhà xanh lại đóng khố xanh Tra đỗ, trồng hành, thả lợn vào trong

Trang 15

Câu hỏi 6: Ai được coi là "Ông tổ nghề thêu" của Việt Nam?

A Trần Quốc Khái

B Nguyễn Trọng Hoàn

C Đức Hoài

D Phạm Tiến Duật

Câu hỏi 7: Có bao nhiêu lỗi sai chính tả trong đoạn văn sau?

"Những ngày hè đi bên bờ Hạ long ta có cảm giác như đi trước cửa gió gió lúc êm ả như du, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm xảng khoái tâm hồn ta."

Câu hỏi 10: Dòng nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa?

A Những cánh én bay lượn trên bầu trời xanh

B Ve kêu râm ran trong vòm cây

C Con chim sơn ca hót véo von, lảnh lót, rộn rã

D Tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá cần cù

Trắc nghiệm 2

Trang 16

Câu hỏi 1: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây chưa chính xác?

A Kính lão đắc thọ

B Sinh cơ lập nghiệp

C Nhường cơm sẻ áo

D Học một biết nhiều

Câu hỏi 2: Đoạn thơ sau đây muốn khuyên chúng ta điều gì?

"Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên."

Trang 17

Câu hỏi 7: Bộ phận nào trong câu sau trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?"?

"Xuyến để sách vở ngay ngắn trên bàn học."

A ngay ngắn

B để sách vở

C Xuyến

D trên bàn học

Câu hỏi 8: Dòng nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa?

A Ông sấm vỗ tay cười/Làm bé bừng tỉnh giấc

B Tiếng suối trong như tiếng hát xa

C Công cha như núi Thái Sơn

D Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Câu hỏi 9: Câu: "Bố em tập thể dục vào mỗi buổi sáng." thuộc kiểu câu nào?

A Ai là gì?

B Ai làm gì?

C Ai thế nào?

D Ai ở đâu?

Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:

Giúp người chống muỗi suốt đời

Chẳng may huyền mất mất cả đuôi Biến thành

một loại trêu kẻ nhát

Nhưng nếu thêm y vào cái đuôi

Trang 18

Mọi người hằng mong gặp trong đời

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn to nói lớn

Ân sâu, nghĩa nặng

Bịt mắt bắt dê

Chị ngã em nâng

Cây ngay không sợ chết đứng

Mưa thuận gió hòa

Ăn sung mặc sướng

Ba chân bốn cẳng

Bán anh em xa, mua láng giềng gần

Bố mẹ sinh con, trời sinh tính

Cha nào con nấy

Chậm như sên

Chân cứng đá mềm

Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

Con hơn cha là nhà có phúc

Cha truyền con nối

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

Con ông cháu cha

Ếch ngồi đáy giếng

Nói như nước đổ lá khoai

Thay da đổi thịt

Thắt lưng, buộc bụng

Quýt làm, cam chịu

Thẳng như ruột ngựa

Đào núi lấp biển

Trên trên nhường dưới

Đói cho sạch, rách cho thơm

Khôn nhà, dại chợ

Trọng nam khinh nữ

Tre già, măng mọc

Trang 19

Trèo cao, ngã đau Uống nước nhớ nguồn Trên kính, dưới nhường Trời cao có đất dày Tương thân, tương ái Vạch lá tìm sâu

Văn hay, chữ tốt

Vững như kiềng ba chân

Ngày đăng: 13/10/2022, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w