1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA hoa 10 CTST ca nam

185 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Hoá Học
Thể loại bài dạy
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Báo cáo thảo luận: HS nộp sản phẩm vào tiết học của tuần sau Thời lượng: 05 tiết Nhận thức hóa học Nêu được thành phần của nguyên tử các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguy

Trang 1

BÀI DẠY: NHẬP MÔN HOÁ HỌC

Thời lượng: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Năng lực hoá học:

1.1 Nhận thức hoá học

– Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.

– Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.

– Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,

1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học

Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiến thức thực tế để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của hoá học, vai trò của hoá học trong thực tiễn.

Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái

độ khi nói trước nhiều người.

3 Phẩm chất

Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả

trong học tập.

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

GV: - Hình ảnh về đối tượng nghiên cứu của hoá học, vật lý, sinh học, khoa học Trái Đất và bầu

trời…; vai trò của hoá học trong thực tiễn; Phiếu học tập, máy chiếu, máy tính.

HS: Đọc trước bài học, xem lại nội dung đã học ở môn KHTN; Báo cáo thuyết trình bằng

powpoint; Nguyên liệu làm son môi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)

a Mục tiêu:

Trang 2

- Gắn kết những kiến thức, kỹ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học mới; Kích thích HS suy nghĩ thông qua việc nêu được vai trò, đặc điểm, đối tượng nghiên cứu của hoá học, các nhánh chính của hoá học Từ đó, HS xác định nhiệm vụ học tập.

- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể để, khắc phục hạn chế.

b Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hãy quan sát các hình ảnh sau và điền các hình ảnh

thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực KHTN vào phiếu học tập số 1:

1 Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự sống trên Trái Đất

2 Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ

3 Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất

4 Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất

5 Vật lý nghiên cứu về chất, năng lượng và sự vận động của

chúng

* Thực hiện nhiệm vụ: Hs hoạt động cá nhân trả lời phiếu học tập số 1:

Sản phẩm: Câu trả lời của HS: 1 – e; 2 – a; 3- d; 4 – b; 5 – c.

* Báo cáo thảo luận: GV mời ngẫu nhiên HS trả lời

* Kết luận nhận định, định hướng:

GV nhận xét câu trả lời của HS về phiếu học tập số 1

GV nêu ra các câu hỏi để giúp HS xác định nhiệm vụ tiếp theo của bài học:

Trang 3

Câu 1: Hoá học nghiên cứu cụ thể những nội dung gì?

Câu 2: Đặc điểm của hoá học là gì?

Câu 3: Hoá học có mấy nhánh nghiên cứu chính? Đó là những nhánh nào?

GV giúp HS minh hoạ bằng sơ đồ các nhánh chính của hoá học:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (70 phút)

Hoạt động 2.1 Đối tượng nghiên cứu của hoá học (20 phút)

a Mục tiêu: – Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.

Trang 4

Câu 2: Từ hình 1.2, hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc 3 thể của

- Đơn chất: nhôm (aluminium): Al , nitrogen: N2;

- Hợp chất nước: H2O , muối ăn: NaCl.

Câu 2: Khí < lỏng < rắn

Câu 3: a Biến đổi vật lý; b Biến đổi hoá học: có dấu hiệu tạo thành chất mới

Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của hoá học là chất và sự biến đổi của chất.

* Báo cáo thảo luận:

GV mời lần lượt 4 nhóm trình bày 4 câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung.

* Kết luận nhận định, định hướng:

GV nhận xét, kết luận nội dung về đối tượng nghiên cứu của hoá học:

Hoạt động 2.2 Vai trò của hoá học trong thực tiễn (15 phút)

a Mục tiêu: Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất.

b Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát video: https://www.youtube.com/watch?v=of01SXf1wUE

Hãy nêu vai trò của hoá học trong đời sống và sản xuất

* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

Sản phẩm: câu trả lời của HS.

* Báo cáo thảo luận: GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi.

HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung thêm một số lĩnh vực có vai trò của hoá học

Trang 5

* Kết luận, nhận định, định hướng:

- GV kết luận nội dung.

- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà theo nhóm bằng powpoint cho tiết học sau để trình bày báo cáo trước lớp:

Hãy tưởng tượng bạn được mời tham gia hội thảo bàn về “phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học” Hãy trình bày báo cáo về nội dung sau:

1 Làm thế nào để học tốt môn hoá học?

2 Triển khai phương pháp nghiên cứu hoá học ở trong trường của bạn như thế nào?

- Tổ chức cho các nhóm bốc thăm 1 trong 2 nội dung trên

Hoạt động 2.3 Phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học (25 phút)

a Mục tiêu:

– Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.

– Vận dụng được phương pháp học tập từ môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.

– Xác định được nhiệm vụ học tập; đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể để, khắc phục hạn chế – Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả trong học tập.

– Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

b Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu đại diện các nhóm thuyết trình báo cáo: Trình bày phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học:

Hãy tưởng tượng bạn được mời tham gia hội thảo bàn về “phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học” Hãy trình bày báo cáo về nội dung sau:

1 Làm thế nào để học tốt môn hoá học?

2 Triển khai phương pháp nghiên cứu hoá học ở trong trường của bạn như thế nào?

- GV thông báo tiêu chí đánh giá:

1 Làm thế nào để học tốt môn hoá học?

Trang 6

4 Luyện tập thường xuyên

9 Thuyết trình rõ ràng lưu loát dễ hiểu

2 Triển khai phương pháp nghiên cứu hoá học ở trong trường của bạn như thế nào?

4 Thuyết trình rõ ràng lưu loát dễ hiểu

* Thực hiện nhiệm vụ:

Các HS trong nhóm thống nhất lại nội dung đã chuẩn bị, bổ sung nội dung cần thiết.

* Báo cáo thảo luận:

GV mời đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày báo cáo của nhóm mình.

Các nhóm khác bổ sung, phản biện, đặt câu hỏi cho việc thực hiện của nhóm trình bày.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp để hoàn thành các câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hoá học?

a Thành phần, cấu trúc của chất

b Tính chất và sự biến đổi của chất

c Ứng dụng của chất

d Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

Câu 2: Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hoá học như sau:

a Thực hiện nghiên cứu

b Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết nghiên cứu.

Trang 7

c Lập kế hoạch thực hiện quá trình nghiên cứu.

d Đề xuất vấn đề nghiên cứu.

e Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, phản biện và kết luận về kết quả nghiên cứu.

Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới đây để có quy trình nghiên cứu phù hợp:

(1) (2) (3) (4) (5)

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo cặp hoàn thành 2 câu hỏi

Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Báo cáo và thảo luận:

GV mời đại diện 2 cặp trả lời 2 câu hỏi

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS về nguyên liệu và các bước làm son môi:

Thực hành: chế tạo son môi từ dầu gấc:

* Nguyên liệu: 1 thìa dầu dừa, 1 thìa sáp ong trắng, 1 thìa bơ trắng, 1 vài giọt tinh dầu yêu thích

để tạo hương, ½ thìa dầu gấc (có thể điều chỉnh tăng giảm), 1 viên vitamin E

* Thực hiện:

Trang 8

Cho dầu dừa, sáp ong, bơ và vitamin E vào cốc thuỷ tinh rồi đun cách thuỷ Khuấy đều đến khi hỗn hợp đồng nhất Tắt bếp rồi thêm dầu gấc và tinh dầu, trộn đều Đổ hỗn hợp khi còn đang nóng vào khuôn đựng son.

Lưu ý: có thể thay thế bằng các nguyên liệu khác tương tự: thay dầu dừa bằng dầu oliu, thay bơ

trắng bằng bơ thực vật, thay dầu gấc bằng dầu thực vật khác, có thể cho hoa dâm bụt, thanh long, củ dền, cà rốt để tạo màu, tinh dầu thay bằng hương vani…

- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hành làm son môi và nộp sản phẩm sau 1 tuần

* Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hành theo nhóm tại phòng bộ môn.

* Báo cáo thảo luận:

HS nộp sản phẩm vào tiết học của tuần sau

Thời lượng: 05 tiết

Nhận thức hóa học Nêu được thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản

tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt)

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

Nêu và giải thích được các thí nghiệm tìm ra thành phầnnguyên tử

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử

NĂNG LỰC

CHUNG

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về thành phần

của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt);

Trang 9

Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

Năng lực tự chủ và tự học

Chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử

PHẨM CHẤT Trung thực Có ý thức tự học và tự tin trong học tập

Trách nhiệm Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của môn Hóa trong

cuộc sống, phục vụ đời sống con người

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Phương phápvấn đáp

của họcsinh

sự khám pháhạt nhânnguyên tử

Sự khámphá hạt nhânnguyên tửCấu tạo hạtnhân nguyên

Nêu được thànhphần của nguyên

tử (các loại hạt

cơ bản tạo nênhạt nhân và lớp

vỏ nguyên tử,điện tích và khốilượng mỗi loạihạt)

Nêu và giảithích được cácthí nghiệm tìm

Kĩ thuật sử dụngphương tiện trựcquan

Dạy học nêu vàgiải quyết vấn

đề thông quacâu hỏi trongSGK

của họcsinh

Trang 10

tửKích thước

và khốilượng

nguyên tử

ra thành phầnnguyên tử

HĐ 3:

Luyện tập

( phút)

Giúp HS hệ thống lại kiến thức đãhọc

Câu hỏi 1,2, 3 sgk

của họcsinh

HĐ 5:

Vận dụng

( phút)

giúp HS vậndụng kiến thức đã vào

áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

của họcsinh

- GV chiếu hình ảnh mô phỏng mô hình nguyên tử:

- GV đặt vấn đề: Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm Nguyên tử gồm những hạt cơ bản nào? Cơ sở nào để phát hiện ra các hạt cơ bản đó và chúng có tính chất gì ? Chúng ta cùng đến với Bài 2 Thành phần của

nguyên tử.

d Phương pháp công cụ đánh giá và kết luận: Vấn đáp

e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.

HĐ 2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Thời gian: phút

Hoạt động 1 Thành phần nguyên tử

1 Mục tiêu: HS nêu được khái niệm nguyên tử, các thành phần của nguyên tử

2 Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

Trang 11

4 Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nhắc lại cho HS biết về lịch sử của nguyên

tử từ các thông tin có sẵn trong sgk

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, trả lời câu

hỏi: Cho biết các thành phần nguyên tử gồm

những loại hạt nào?

- GV trình bày: Từ kiến thức hóa học lớp 8, các

em đã biết được rằng, nguyên tử là hạt vô cùng

nhỏ và trung hòa về điện Thành phần nguyên tử

gồm có lớp vỏ electron và hạt nhân gồm proton

và neutron

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, trả lời câu

hỏi

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời

- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang

nội dung mới

1 Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân chứa proton, neutron+ Vỏ nguyên tử chứa electron

Hoạt động 2 Sự tìm ra electron

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu một số khái niệm

1 Mục tiêu: Biết sự ra đời của electron, biết được diện tích đơn vị và quy ước.

2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức, trả lời câu hỏi

4 Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, hướng dẫn HS

tìm hiểu thí nghiệm (hoặc làm thí nghiệm) hình 2.2

của Thomson và đặt câu hỏi:

+ Em hãy cho biết vai trò của màn huỳnh quang

trong thí nghiệm ở hình 2.2

+ Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực bị

hút về cực dương của trường điện

+ Nết đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia

âm cực thì chong chóng sẽ quay Từ hiện tương đó,

hãy nêu kết luận về tính chất của tia âm cực?

- Sau khi HS trả lời, GV chiếu video về thí nghiệm

Thomson cho cả lớp cùng quan sát, đối chiếu kết quả

- Hạt electron có:

+ Điện tích: x + Khối lượng: = 9,11 x g

Trang 12

- Sau khi kết luận nội dung bài học, GV cho HS đọc

thông tin phần mở rộng để tìm hiểu về thí nghiệm

giọt dầu của Millakan

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời

- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn chưa

nắm được

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội

dung mới

- Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602 x nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điệ tích của electron được quy ước là -1

Hoạt động 3 Sự khám phá hạt nhân nguyên tử

1 Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm của Rutherford, HS biết dược cấu tạo của nguyên tử cũng

như điện của nguyên tử

2 Nội dung: GV mô phỏng th

3 Sản phẩm học tập: HS nắm được các bước cân bằng phản ứng

4 Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu qua về thí nghiệm của Rutherford

- GV trình chiếu video cho HS quan sát:

- Sau khi xem xong video, GV lần lượt đặt câu hỏi:

+ Quan sát thí nghiệm cho biết, các hạt có đường đi

như thế nào? Giải thích?

- GV chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm và đặt câu

hỏi:

+ Ở hình 2.4, kết quả thí nghiệm khám phá hạt ngân

nguyên tử của Rutherford, nguyên tử oxygen có 8

electron Vậy em hãy cho biết hạt nhân của nguyên tử

này có điện tích là bao nhiêu?

+ Theo em, điện tích của hạt nhận nguyên tử do

thành phần nào quyết định Từ đó rút ra mối quan hệ

giữa số đơn vị diện tích hạt nhân và số proton?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời

- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn chưa

nắm được

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội

- Nguyên tử oxygen có 8 electron nên hạt nhân của nguyên tử này có điện tích

là 8

- Điện tích của hạt nhân nguyên tử do proton quyết định => Số đơn vị điện tíchhạt nhân = số proton

*Kết luận:

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ ở các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

- Nguyên tử trung hoa về điện: số đơn vị điện tích dương của hat nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử

Hoạt động 4 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

Trang 13

1 Mục tiêu: Biết được sự xuất hiện của proton và neutron

2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

3 Sản phẩm học tập: HS nắm được cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

4 Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 4, trả lời

câu hỏi:

+ Hạt nhân gồm có những loại hạt nào? Các loại

hạt đó mang điện tích gì? (proton (+1) và

neutron (ko mang điện))

+ Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt

nhân là +11 Cho biết số proton và số electron

trong nguyên tử này? (bằng 11)

+ Em hãy rút ra kết luận về khối lượng của

proton và neutron?(gần bằng nhau)

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin sgk, trao đổi, thảo luận

- GV quan sát quá trình HS thực hiện

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang

nội dung luyện tập

4 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron

· Proton mang điện tích dương (+1)

· Neutron không mang điện

- Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau

Hoạt động 5 Kích thước và khối lượng nguyên tử

1 Mục tiêu: So sánh được khối lượng, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.

2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức

4 Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1 So sánh kích thước nguyên tử và

hạt nhân nguyên tử

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 5, trả lời

câu hỏi:

+ Quan sat hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường

kính nguyên tử và đường kính hạt nhân của

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin sgk, trao đổi, thảo luận

- GV quan sát quá trình HS thực hiện

5 Kích thước và khối lượng nguyên tử

a So sánh kích thước nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

*Trả lời:

- Tỉ lệ: đường kính nguyên tử : đường kính hạt nhân = : =

- Nhận xét: đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10000 lần

*Kết luận: Nếu xem nguyên tử như một

quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng m

và đường kính hạt nhân khoảng m Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn

Trang 14

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang

nội dung luyện tập

*Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu khối lượng của

nguyên tử

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bảng tính chất của các loại hạt cơ

bản trong nguyên tử, giải thích và phân tích cho

HS hiểu

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:

+ Dựa vào bảng trên, hãy lập tỉ lệ khối lượng

của một proton với khối lượng của một

electron Kết quả này nói lên điều gì?

+ Nguyên tử oxygen -16 có 8 proton 8 neutron

và 8 electron Tính khối lượng nguyên tử

oxygen theo đơn vị gam và amu.

- GV kết luận, yêu cầu HS đọc và tìm hiểu

thông tin mở rộng

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trao đổi, thảo luận, GV quan sát quá trình

HS thực hiện

Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện

*Kết luận:

Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân do khối lượng của các electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron

HĐ 3.

LUYỆN TẬP Thời gian: phút

1 Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học

2 Tiến trình tổ chức hoạt động:

- GV trình chiếu câu hỏi:

Câu 1 Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu

tạo rỗng

Câu 2 Thông tin nào sau đây không đúng?

Trang 15

1 Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu

2 Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu

3 Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu

4 Nguyên tử trung hòa điệ, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân

Câu 3 Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?

1 Hạt mang điện tích dương

2 Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện

3 Hạt mang điện tích âm

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:

C1 Dữ kiện: hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng điều đó chứng tỏ nguyên tử có

cấu tạo rỗng nên các hạt alpha có thể đi xuyên qua lá vàng

C2 Chọn đáp án B Vì electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử

và có khối lượng sấp xỉ bằng 0,00055 amu

C3 a) Hạt proton b) Hạt neutron c) Hạt electron

- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo

e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.

HĐ 4.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Thời gian: phút

1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

2 Tiến trình tổ chức hoạt động:

a- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 4 sgk:

Câu 4 a) Cho biết 1g electron có bao nhiêu hạt ?

1 b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số Avogadro có giá trị là 6,022 x )

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành và báo cáo kết quả:

1 a) Vì 1 hạt electron nặng 9,11x10-28 g nên 1 g electron có số hạt là:

1 : 9,11 : 10-28 = 1,098 x 1027 (hạt)

1 b) 1 mol electron có chứa số hạt là 6,022 x 1023 hạt

Do đó 1 mol electron có khối lượng là:

- Tìm hiểu nội dung bài

3 Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS

IV HỒ SƠ DẠY HỌC:

V BÀI TẬP

Trang 16

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

TỔ HÓA HỌC

KHỐI 10

KẾ HOẠCH BÀI DẠY: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Thời lượng: 03 tiết

Nhận thức hóa học Nêu được khái niệm về nguyên tố hoá học, đồng vị , số hiệu

nguyên tử, kí hiệu nguyên tử

Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

Hs hiểu được trong tự nhiên các nguyên tố thường tồn tại gồm nhiều đồng vị

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Viết được kí hiệu nguyên tử, tính được nguyên tử khối trungbình, xác định được đồng vị

NĂNG LỰC

CHUNG

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được các khái niệm

và kí hiệu liên quan đến nguyên tố hoá học Hoạt động nhómmột cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều đc tham gia và trình bày báo cáo

Năng lực tự chủ và tự học

Chủ động tích cực tìm hiểu về nguyên tố hoá học

PHẨM CHẤT Trung thực Có ý thức tự học và tự tin trong học tập

Trách nhiệm Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của môn Hóa trong

cuộc sống, phục vụ đời sống con người

II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC :

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi

- Kĩ thuật sử dụng phương triện trực quan

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HĐ 1:

Khởi

động-kết

Tạo tâm thếhứng thú cho

HS trước khivào bài học

Phương pháp vấnđáp

Vấn đáp Câu trả lời

của họcsinh

Trang 17

nguyên tử,khái niệm nguyên tố hoá học.

Tìm hiểu khái niệm đồng vị

Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

Trình bày đượckhái niệm vềnguyên tố hoáhọc Số hiệunguyên tử và kíhiệu nguyên tử

Phát biểu được khái niệm đồng

vị, nguyên tử khối.

nguyên tử khối trung bình ( theo amu ) dựa vào

nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.

Kĩ thuật sử dụngphương tiện trựcquan

Dạy học nêu vàgiải quyết vấn đềthông qua câu hỏitrong SGK

Vấn đáp Câu trả lời

của họcsinh

HĐ 3:

Luyện tập

( phút)

Giúp HS hệ thống lại kiếnthức đã học

của họcsinh

HĐ 4:

Vận dụng

( phút)

giúp HS vận dụng kiến thức đã vào

áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

của họcsinh

B CÁC HOẠT ĐỘNG:

HĐ 1 Hoạt động khởi động-kết nối

Thời gian: phút

Trang 18

1 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.

2 Tiến trình tổ chức hoạt động:

- GV chiếu hình ảnh mô phỏng kim cương và than chì trong SGK

- GV đặt vấn đề: Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau Tuy nhiên, chúng dược tạo thành từ một nguyên tố hoá học là nguyên tố carbon ( C) Nguyên tố hoá học là gì? Một nguyên tử của nguyên tố hoá học có những đặc trưng cơ bản nào ?

d Phương pháp công cụ đánh giá và kết luận: Vấn đáp

e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.

HĐ 2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Thời gian: phút

1 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Hoạt động 1 Tìm hiểu về điện tích hạt nhân

5 Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử

6 Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.

7 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

8 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Từ việc quan sát hình 3.1 , cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron và

electron Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá trị bao nhiêu? Qua đó thiết lập được mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân ( Z ) , số proton ( P) và số electron ( E)

Tổ chức dạy học : GV chia lớp thành 4-5 nhóm , yêu cầu các nhóm quan sát hình 3.1 trong SGK và

hướng dẫn HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm để trả lời nội dung 1

Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Phiếu học tập số 1

Vận dụng : Nguyên tử sodium có 11 proton Cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron của

nguyên tử này

Câu trả lời : 11.

Hoạt động 2 Tìm hiểu về số khối của nguyên tử.

5 Mục tiêu: Biết được kí hiệu số khối, công thức tính.

6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

7 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức, trả lời câu hỏi

8 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Từ việc quan sát bảng 3.1 , hãy rút ra mối tương quan giữa số khối của nguyên tử ( A) với

tổng số P và N Qua đó rút ra được cách tính số khối A

Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1 trong SGK hướng dẫn HS trả lời theo yêu cầu Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

2 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

Hoạt động 3 Tìm hiểu về số hiệu nguyên tử

Trang 19

5 Mục tiêu: Tìm hiểu kí hiệu số hiệu nguyên tử , số hiệu nguyên tử cho biết những yếu tố gì trong

nguyên tử

6 Nội dung: GV mô phỏng theo mô hình thí nghiệm trong SGK

7 Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi vận dụng- phiếu học tập số 2

8 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Đọc và quan sát mô hình thí nghiệm khảo sát bản chất tự nhiên của tia X của Henry

Moseley Qua đó rút ra , mỗi nguyên tố có số P nhất định Khi thay P chính là thay nguyên tố khác

Từ đó rút ra số hiệu nguyên tử của một nguyên tố

Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát mô hình trong SGK ( hoặc dùng máy chiếu phóng to

hình, có thể sử dụng hình động ) và hướng dẫn HS trả lời nội dung yêu cầu

Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Phiếu học tập số 2

Vận dụng : Nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 Xác định điện tích hạt nhân của nguyên tử

này

Câu trả lời : 6+

Hoạt động 4 Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hoá học.

5 Mục tiêu: Biết được khái niệm nguyên tố hoá học

6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

7 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

8 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.2 trong SGK , cho biết số proton , số neutron , số electron và điện tích hạt

nhân của từng loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát hình 3.2 trong SGK , hướng dẫn HS trả lời.

Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Hoạt động 5 Tìm hiểu kí hiệu nguyên tử.

5 Mục tiêu: Nắm được các đại lượng đặc trưng cơ bản của nguyên tử Cách viết kí hiệu nguyên tử.

6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

7 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức

8 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.3 trong SGK ,GV yêu cầu HS trả lời kí hiệu nguyên tử cho biết những

thông tin nào ?

Tổ chức dạy học : GV yêu cầu HS quan sát hình 3.3 trong SGK hướng dẫn HS trả lời theo yêu cầu Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Phiếu học tập số 3

Vận dụng : Viết kí hiệu của nguyên tử oxygen Biết nguyên tử của nguyên tố này có 8 electron và 8

neutron

3.ĐỒNG VỊ

Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm đồng vị

1 Mục tiêu: Nắm được khái niệm đồng vị.

2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức

4 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.2 trong SGK , GV yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các

loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Tổ chức hoạt động : GV nêu vấn đề : Trong tự nhiên , hầu hết các nguyên tố được tìm thấy dưới

Trang 20

dạng hỗn hợp của các đồng vị Một nguyên tố hoá học dù ở dạng đơn chất hay hợp chất thì tỉ lệ giữa các đồng vị của nguyên tố này là không đổi … Sau đó , GV rút ra nhận xét và trả lời nội dung yêu cầu.

Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Phiếu học tập số 4

Vận dụng :

Kim cương là một trong những dạng tồn tại của nguyên tố carbon trong tự nhiên Nguyên tố này có 2 đồng vị bền với số khối lần lượt là 12 và 13 Hãy viết kí hiệu nguyên tử của 2 đồng vị này

5 NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Hoạt động 7: Tìm hiểu nguyên tử khối

1 Mục tiêu: Nắm được định nghĩa nguyên tử khối.

2 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

3 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức

4 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Từ việc tìm hiểu khái niệm nguyên tử khối trong SGK, GV rút ra khái niệm.

Tổ chức hoạt động : GV hướng dẫn và rút ra khái niệm nguyên tử khối Hướng dẫn HS trả lời

phiếu học tập số 5 :

Nguyên tử của nguyên tố Magnesium ( Mg) có 12 proton và 12 neutron Nguyên tử khối của Mg là bao nhiêu?

Sau hoạt động , GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Hoạt động 8: Xác định nguyên tử khối trung bình.

5 Mục tiêu: Nắm được công thức tính nguyên tử khối trung bình.

6 Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời

7 Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức

8 Tổ chức thực hiện :

Nhiệm vụ : Qua việc tìm hiểu về phổ khối trong SGK , một số vấn đề trong thực tiễn đời sống đã

trình bày trong SGK…Từ đó lĩnh hội được cách tính nguyên tử khối trung bình

Tổ chức hoạt động : GV hướng dẫn và rút ra kết luận nội dung trọng tâm của hoạt độn Hướng dẫn

Trang 21

1 Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học

2 Tiến trình tổ chức hoạt động:

- GV trình chiếu câu hỏi:

Câu 1 Một nguyên tử X gồm 16 proton , 16 elctron và 16 neutron Nguyên tử X có kí hiệu là:

Câu 3 Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau :

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:

- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo

e.Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS.

a- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 sgk:

Câu 2 Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn , có vai trò quan trọng trong sản

xuất công nghiệp Trong tự nhiên , nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28,29,30 Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon Biết nguyên tố silicon có số hiệu nguyên tử là 14

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học

*Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học

- Hoàn thành bài tập sgk

- Tìm hiểu nội dung bài

3 Sản phẩm học sinh cần đạt: Câu trả lời của HS

IV HỒ SƠ DẠY HỌC:

V BÀI TẬP

BÀI 4 CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (5

tiết)

Trang 22

MỤC TIÊU

1 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đéu được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

2 Năng lực hóa học

- Nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm vế orbital nguyên tử (AO), mô

tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO; Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp.

- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr (mô hình hành tinh nguyên tử) với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử, từ đó liên

hệ với sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết được câu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuấn hoàn; dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp đề tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quà và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đền bài học.

A PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi;

Trang 23

- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan;

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đế thông qua câu hỏi trong SGK.

Hành khách trên xe buýt HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của electron trong nguyên từ theo sự phát triển của mô hình nguyên tử

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.1 và 4.2 trong SGK, GV yêu cầu HS

so sánh mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr với mô hình nguyên tử hiện đại Qua đó sẽ biết được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo

sự phát triển của mô hình nguyên tử.

Tổ chức dạy học: GV chia lớp thành 4-5 nhóm, yêu cầu các nhóm

quan sát Hình 4.1 và 4.2 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình, có thể sử dụng hình động) và hướng dẫn HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm để trả lời nội dung 1.

1 Quan sát Hình 4.1 và 4.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa mô

hình Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyên động của electron trong nguyên tử.

Trang 24

Điểm giống nhau: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ

nguyên tử chứa electron mang điện tích âm Electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Điểm khác nhau:

- Các electron quay xung quanh hạt nhân theo từng quĩ đạo tròn ổn định, trong đó mỗi quĩ đạo cỏ một mức năng lượng xác định.

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.

Vận dụng

* Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?

Câu trả lời: Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr.

Hoạt động 2: Tim hiểu vỏ orbital nguyên tử

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.3 và 4.4 trong SGK, GV hướng dẫn

HS hiểu được khái niệm orbital nguyên tử và biết được hình dạng của orbital

s, p.

Tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.3 và 4.4 trong SGK,

hướng dẫn HS trà lời nội dung 2 đến 4.

2 Quan sát Hình 4.3, phân biệt khái niệm đám mây electron và khái

niệm orbital nguyên tử.

Giống nhau: Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân chứa electron

nguyên tử.

Khác nhau: Orbital là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại

đó xác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%.

3 Cho biết khái niệm orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình nguyên tử

của Rutherford - Bohr hay mô hình nguyên tử hiện đại.

Mô hình nguyên tử hiện đại.

4 Quan sát Hình 4.4, hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa các

Trang 25

orbital p (p_, p? pz).

Giống nhau: đều có hình số 8 nổi.

Khác nhau: các orbital định hướng khác nhau trong không gian.

Để hiểu thêm khái niệm xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử, GV

có thể hướng dàn HS liên hệ hiện tượng thực tế: Khi các quả táo chín trên cây rơi xuống đất, chúng sẽ tập trung nhiều ở khu vực nhất định dưới gốc cây Vị trí xung quanh gốc cây mà số quả táo rơi xuống nhiều nhất được xem

là tại đó có xác suất lớn nhất tìm thấy các quả táo.

Khoảng cách từ gốc đến các quả táo

Từ đó khai thác bài học qua một số câu hỏi và nhiệm vụ, ví dụ:

1 Quan sát hình trên và cho biết các quả táo chín rơi xuống tập trung ở khu vực nào?

2 Khu vực nào ở gốc cây sẽ không tìm thây các quả táo rơi xuống?

3 Hãy liên hệ với xác suất có mặt các electron trong nguyên tử.

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.

2 LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

Hoạt động 3: Tìm hiều về lớp electron

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.5 trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm

hiếu cách gọi tên các lớp electron và hiểu được khái niệm lớp electron.

Tố chức dạy học: GV nêu vấn đế “Trong bảng tuần hoàn, lớp electron

lớn nhất ứng với các nguyên tố đã biết là 7 Các electron trong nguyên tử

lớp electron ở vỏ nguyên tử GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.6 trong SGK và

Trang 26

hướng dẫn HS trà lời nội dung 5 và 6.

5 Quan sát Hình 4.5, nhận xét cách gọi tên các lớp electron bằng các

chữ cái tương ứng với các lớp từ 1 đến 7.

Các lớp electron được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài, được gọi tên bắt đầu từ chữ K đến Q (theo bảng chửcái A, B, C, ) tương ứng với các lớp

từ 1 đến 7.

6 Từ Hình 4.5, cho biết lực hút của hạt nhân với electron ở lớp nào là

lớn nhất và lớp nào là nhỏ nhất.

Lực hút của hạt nhân với electron lớp 1 là lớn nhất và lớp 7 là nhỏ nhất.

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân lớp electron

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.6 trong SGK, HS hiểu được khái

niệm phân lớp electron, biết được các loại phân lớp electron và số lượng orbital trong mỗi phân lớp.

Tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.6 trong SGK (có thể

dùng máy chiếu phóng to hình) và thảo luận nội dung 7.

7 Quan sát Hình 4.6, nhận xét vế số lượng phân lớp trong các lớp từ 1

Khái quát: Từ lớp 1 đến lớp 4, lớp thứ n có n phân lớp.

Giáo viên mở rộng: Lớp 5,6,7 giống lớp 4, thay số thứ tự lớp trước các phân lớp s, p, d, f

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.

3 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

Hoạt động 5: Tìm hiểu về nguyên lí vững bền

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.7 trong SGK, GV hướng dẫn HS hiểu

được nguyên lí vững bền Aufbau (Quy tắc Klechkovsky).

Tổ chức dạy học: GV yêu cấu HS quan sát Hình 4.7 trong SGK, thào

luận nhóm và hướng dẫn HS trả lời nội dung 9.

Trang 27

8 Quan sát Hình 4.7, nhận xét chiếu tăng năng lượng của các electron

trên các AO ở trạng thái cơ bản (trạng thái có năng lượng thấp nhất).

Nhìn chung, năng lượng của các electron trên các AO ở trạng thái cơ bản tăng theo số lớp electron Tuy nhiên, khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơn 4d,

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.

Hoạt động 6: Tim hiểu nguyên li Pauli

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Hình 4.8, 4.9 trong SGK, hiểu được khái

niệm electron độc thân, electron ghép đôi và sự sắp xếp electron trên các orbital của nguyên tử.

Tổ chức dạy học: GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.8, 4.9 trong SGK,

thảo luận nhóm và hướng dẫn HS trà lời nội dung 9,10.

9 Quan sát Hình 4.8, cho biết cách biểu diễn 2 electron trong một

orbital dựa trên cơ sở nào.

Trong một orbital, hai electron trong cùng AO có chiều quay ngược nhau.

10 Quan sát Hình 4.9, hãy cho biết nguyên tử oxygen có bao nhiêu

electron ghép đôi và bao nhiêu electron độc thân.

6 electron ghép đôi và 2 electron độc thân.

Sau hoạt động, GV hướng dán HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Hoạt động 7: Xác định số AO và số electron tối đa trong một phân lớp và trong mỗi lớp

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Bảng 4.1 trong SGK, HS sử dụng dữ kiện

cho sẵn để xác định số AO và số electron tối đa trong một phân lớp và trong mỗi lớp.

Tổ chức dạy học: GV hướng dân HS quan sát Bảng 4.1 trong SGK, dựa

vào các số liệu cho sẵn, hướng dẫn HS trà lời nội dung 13.

11 Từ Bảng 4.1, hãy chi ra mối quan hệ giữa số thứ tự lớp và số

electron tối đa trong mỗi lớp.

- Lớp n được chia thành n phân lớp.

- Mỗi phân lớp có số lượng AO nhất định.

- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.

Do đó, lớp n có tối đa 2n2 electron.

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tám theo gợi ý SGK.

Trang 28

Luyện tập

* Nguyên tử nitrogen có 2 lớp, trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p Các phân lớp s đéu chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa

số electron tối đa Nguyên tử nitrogen có bao nhiêu electron?

2 phân lớp s: 4 electron; 1 phân lớp p: 3 electron N có tổng cộng 7 electron.

Hoạt động 8: Tìm hiểu Quy tắc Hund

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Bảng 4.10 trong SGK, HS hiểu Quy tác

Hund và biết cách phân bổ các electron vào các ô lượng tử trong nguyên tử.

Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS quan sát Hình 4.10 trong SGK,

dựa vào các số liệu cho sẵn, hướng dẫn HS trả lời nội dung 12 và 13.

12 Quan sát Hình 4.10, hãy nhận xét số lượng electron độc thân ở mỗi

trường hợp.

Trường hợp (a) không có electron độc thân vì các orbital đã chứa đầy electron.

Trường hợp (b) vã (c), theo cách phân bố electron ở hai trường hợp này,

số electron độc thân là nhiều nhất.

13 Hãy đề nghị cách phân bồ electron vào các orbital để số electron

độc thân là tối đa.

Đầu tiên, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng lên theo từ trái sang phải Sau đó, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng xuống theo chiếu từ trái sang phải sao cho tổng số mũi tên bằng số lượng electron của nguyên tử.

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Luyện tập

* Trong các trường hợp (a) và (b) dưới đây, trường hợp nào có sự phân

bố elcctron vào các orbital tuân theo và không tuân theo quy tác Hund.

Trường hợp (a) tuân theo quy tắc Hund Trường hợp (b) không tuân theo quy tắc Hund.

Hoạt động 9: Tim hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử

Nhiệm vụ: Từ việc tìm hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử

trong SGK, GV hướng dẫn HS cách viết cầu hình electron nguyên tử.

Tổ chức dạy học: GV hướng dẫn HS quan sát cách viết cấu hình

electron nguyên tử trong SGK.dựa vào các số liệu cho sẵn, hướng dân HS trả lời nội dung 14.

14 Cấu hình electron của một nguyên tử cho biết những thông tin gì?

Trang 29

- Số proton, số electron, số hiệu nguyên tử.

- Số lớp, số phân lớp của từng lớp và sự phân bó electron vào phân lớp của từng lớp.

Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiên thức trọng tâm theo gợi ý SGK.

Luyện tập

* Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố aluminium (Z = 13)

và biếu diễn cấu hình electron của aluminium theo ỏ orbital Từ đó, xác định

số electron độc thân của nguyên tử này.

Cấu hình e của AI: 1s2 2s2 2p63s2 3p1Cấu hình e của Al theo orbital:

 Al có 1 electron độc thân.

Hoạt động 10: Tìm hiểu đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

Nhiệm vụ: Từ việc quan sát Bảng 4.2 trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm

hiểu đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Tổ chức dạy học: GV chia lớp thành 4-5 nhóm GV hướng dẫn HS

trong các nhóm quan sát Bảng 4.2 trong SGK, dựa vào các số liệu cho sẵn, hướng dẫn HS đại diện mỗi nhóm trà lời nội dung 15.

15 Quan sát Bảng 4.2, hãy cho biết dựa trên cơ sở nào dễ dự đoán

phosphorus là nguyên tố phi kim.

Dựa vào cấu hình electron của Li, nhận thây Li có 1 electron ở lớp ngoài

Trang 30

cùng Từ đó có thể dự đoán Li là nguyên tố kim loại.

C HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

Phân phối chương trình dự kiến nội dung Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Số tiết

Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và

Trang 31

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 10

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Kiến thức:

 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

 Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố

Trung thực Mô tả và ghi chép lại đúng những gì đã quan sát được trong video tìm hiểu lịch

sử phát minh bảng tuần hoàn các NTHH

thức về cấu tạo bảng tuần hoàn

2.3 Năng lực đặc thù môn Hóa học (Năng lực hóa học)

Nhận thức

Nêu được lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Trình bày được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).

Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa

Trang 32

hóa học theo cấu hình electron).

Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f) Phân tích được mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí của nguyên tố trong bảng

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết cấu hình electron nguyên tử khi đã

biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để xác định vị trí của một NTHH trong

bảng tuần hoàn thông qua số hiệu nguyên tử

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Các thiết bị hỗ trợ trình chiếu (máy tính, máy chiếu); Phần mềm hỗ trợ trình

chiếu (Powerpoint);

2 Học liệu: Các phiếu hỗ trợ học tập gồm: Phiếu ghi bài; Phiếu học tập; Bảng kiểm quan sát hoạt

động nhóm Các phiếu chi tiết ở phụ lục

Link video lịch sử bảng tuần hoàn các NTHH: https://www.youtube.com/watch?v=8qS1iULbQfw

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút)

1 Mục tiêu

 Nêu được lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các NTHH

 Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của HS vào chủ đề học tập

 HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả

 Thật thà, trung thực trong việc quan sát video lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các NTHH

2 Nội dung hoạt động

 GV trình chiếu đoạn video về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn

 HS theo dõi video và điền vào phiếu ghi bài

3 Sản phẩm

Trang 33

 HS thảo luận theo cặp, điền các thông tin liên quan tới lịch sử phát minh của bảng tuần hoàn các NTHH.

 Từ việc quy kết các câu trả lời của HS và điều hướng của GV, GV tổng kết các nội dung học tập cốt lõi

 Nội dung ghi bài của HS:

Lịch sử phát minh bảng HTTH các NTHH

- Các nhà Triết học Hy Lạp cổ đại cho rằng: “Mọi vật được tạo thành từ đất, nước, gió và lửa”.

- Quy luật bộ ba được nhà bác học J W Döbereiner tìm ra vào năm 1817.

- Nhà địa chất học de Chancourtois đã nhận thấy tính tuần hoàn của các nguyên tố khi đặt các nguyên

tố ở hình dạng xoắn Nhà bác học người Anh John Newlands đã tìm ra quy tắc quãng tám.

- Vào năm 1868 và 1869, nhà bác học người Nga D I Mendeleev đã gửi Bản thảo tới Hội khoa học Vào năm 1869, bảng tuần hoàn các NTHH được D I Mendeleev sắp xếp theo chiều tăng

dần khối lượng nguyên tử, gồm 63 nguyên tố.

- Nhà vật lí H J Monsley nhận thấy số hiệu nguyên tử quan trọng nhất đối với một NTHH.

4 Tổ chức thực hiện

Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm và sử dụng phương tiện trực quan

Phương pháp đánh giá: Phương pháp quan sát, vấn đáp

Công cụ đánh giá: phiếu ghi bài của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

 HS làm việc theo cặp (2HS)

 GV yêu cầu HS theo dõi video, sau đó thảo luận để hoàn thành nội dung về lịch sử phát minhbảng tuần hoàn các NTHH trong phiếu ghi bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

 HS quan sát video để tìm ra đáp án và hoàn thành phiếu ghi bài

Bước 3: Báo cáo

 GV mời đại diện 02 nhóm nhanh nhất nêu đáp án của mình

 GV cho các HS khác trong lớp nhận xét và bổ sung

Bước 4: Tổng kết, đánh giá và định hướng

 GV phân tích nhanh các câu trả lời của HS từ đó có thể chọn, tổng hợp và kết nối với ý kiến của nhiều HS khác nhau

 GV tóm tắt lịch sử phát minh của bảng tuần hoàn các NTHH Định hướng cho HS chuyển sanghoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG (60 phút)

Trang 34

Hoạt động 2.1 TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (15 phút)

1 Mục tiêu

 Nêu được nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn các NTHH (dựa theo cấu hình electron)

 Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạtđộng thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 1

2 Nội dung hoạt động

 HS thảo luận theo nhóm (3HS) hoàn thành PHT số 1

Trang 35

được xếp ở hàng thứ 3  thuộc chu kì 3.

 Nguyên tắc thứ 2: Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng ngang(Chu kì)

b Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố H, Li, Na, Be, Mg, Ca Xác định số electron hóa trị  nguyên tắc thứ 3.

- Li, Na, K đều có một electron ở lớp ngoài cùng (1e hóa trị)  Xếp vào một cột

- Be, Mg, Ca Đều có hai electron ở lớp ngoài cùng (2e hóa trị)  Xếp vào một cột

 Nguyên tắc thứ 3: Các nguyên tố có số electron hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)

* Electron hóa trị: là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học

* Số e hóa trị = số e lớp ngoài cùng + số e ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hòa (nếu có).

4 Tổ chức thực hiện

Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm và đàm thoại gợi mở

Phương pháp đánh giá: Phương pháp quan sát, vấn đáp

Công cụ đánh giá: bảng kiểm quan sát

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

 GV phát PHT số 1, yêu cầu HS làm việc theo nhóm (3HS)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

 HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đáp án và hoàn thành PTH số 1

Trang 36

 GV quan sát, có định hướng kịp thời cho HS nếu HS hiểu sai vấn đề.

Bước 3: Báo cáo

 GV mời một số học sinh đại diện nhóm trình bày kết quả

 GV cho các HS khác trong lớp nhận xét và bổ sung

Bước 4: Tổng kết, đánh giá và định hướng

 GV phân tích nhanh các câu trả lời của HS từ đó có thể chọn, tổng hợp và kết nối với ý kiến của nhiều HS khác nhau

 GV nhắc lại cách xác định số electron hóa trị của một nguyên tố

 GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức về các nguyên tắcsắp xếp các NTHH vào bảng tuần hoàn các NTHH

 GV yêu cầu HS ghi nhận nội dung vào phiếu ghi bài

Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

(35 phút)

1 Mục tiêu

 Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các NTHH

 Trình bày được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm)

 Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f)

 Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí củanguyên tố trong bảng tuần hoàn các NTHH

 Phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động làm việc nhóm đểtìm ra cấu tạo của bảng tuần hoàn các NTHH

 Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân đầy đủ và đúng thời gian

2 Nội dung hoạt động

 GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp với kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức dạy họcnội dung này

GV yêu cầu HS ở các “Nhóm chuyên sâu” thảo luận nhóm về các nội dung: cấu tạo của bảng

tuần hoàn các NTHH gồm ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố

 Các HS ở nhóm chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày những nội dung mà mình đảm nhận về cấu

tạo của bảng tuần hoàn các NTHH Sau đó các “Nhóm mảnh ghép” thảo luận để rút ra cấu tạo của

bảng tuần hoàn các NTHH, đồng thời hoàn thành PHT số 2

3 Sản phẩm

Nhiệm vụ học tập của “Nhóm chuyên sâu”

Phiếu màu trắng – Tìm hiểu về ô nguyên tố

Trang 37

a) Cho biết ô nguyên tố là gì?

- Mỗi NTHH được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên tố

b) Sử dụng bảng HTTH, hãy cho biết ô nguyên tố chứa đựng những thông tin nào về NTHH? Nêu ví dụ cho một NTHH bất kì.

- Trong một ô nguyên tố có ghi các đặc điểm của NTHH đó như: tên nguyên tố; kí hiệu hóa học; sốhiệu nguyên tử; nguyên tử khối trung bình; độ âm điện; cấu hình electron nguyên tử; số oxh,

- Ví dụ: Trong ô của nguyên tố Clo có chứa các thông tin như:

+ Số hiệu nguyên tử Z = e = p = 17

+ Ký hiệu hóa học là Cl; tên nguyên tố là Clo;

+ Cấu hình electron nguyên tử là [Ne]3s23p5;

+ Nguyên tử khối trung bình là 35,45; Độ âm điện là 3,16; số oxi hóa là -1, 1, 3, (4), 5, 7

c) Cách xác định STT ô nguyên tố như thế nào? Cho 1 ví dụ minh họa.

- Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

STT ô = số hiệu nguyên tử = số đơn vị ĐTHN = số p = số e

- Ví dụ: nguyên tố Clo có số hiệu nguyên tử là 17 nên sẽ ở ô nguyên tố số 17

d) Cho nguyên tố hóa học sau, hãy điền các thông tin còn thiếu vào chỗ trống.

Trang 38

Phiếu màu đỏ – Tìm hiểu về chu kì

a) Quan sát bảng tuần hoàn các NTHH cho biết thế nào là chu kì?

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHNnguyên tử tăng dần

b) Bảng tuần hoàn các NTHH gồm có bao nhiêu chu kì? Số lượng chu kì nhỏ, số lượng chu

kì lớn? Số lượng nguyên tố có trong mỗi chu kì.

- Bảng tuần hoàn có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7

+ Chu kì 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ (mỗi chu kì có 8 nguyên tố, trừ chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố)+ Chu kì 4, 5, 6 được gọi là chu kì lớn (chu kì 7 chưa hoàn thành) (chu kì 4,5 mỗi chu kì có 18 nguyên tố, chu kì 6 có 32 nguyên tố)

c) Kết hợp tìm hiểu SGK, hãy cho biết đặc điểm của chu kì là gì (chú ý về số lớp electron, điện tích hạt nhân, nguyên tố đầu tiên và nguyên tố kết thúc)? Lấy ví dụ minh hoạ.

- Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì

- Điện tích hạt nhân tăng dần theo chiều từ trái sang phải

- Mở đầu chu kì là kim loại kiềm, cuối chu kì là khí hiếm

- Ví dụ: chu kì 3 (từ Na đến Ar),

+ Trong cấu hình electron nguyên tử đều có 3 lớp electron

+ Điện tích hạt nhân tăng dần từ 11+ đến 18+

+ Nguyên tố đầu tiên là kim loại kiềm Na, nguyên tố kết thúc là Ar (khí hiếm)

d) Cách xác định số thứ tự của chu kì Cho 1 ví dụ minh hoạ.

Số thứ tự của chu kì = số lớp electron

- Ví dụ: nguyên tử C có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p2, có 2 lớp e nên thuộc chu kì 2

Trang 39

Phiếu màu vàng – Tìm hiểu về nhóm nguyên tố.

a) Tìm hiểu SGK cho biết nhóm nguyên tố là gì? Bảng tuần hoàn các NTHH

có bao nhiêu nhóm nguyên tố? Nêu cụ thể.

- Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau do

đó có tính chất hoá học tương tự nhau và được xếp thành 1 cột

- Bảng tuần hoàn các NTHH có 16 nhóm được chia thành nhóm A (8 cột) và nhóm B(10 cột)

- 8 nhóm A, kí hiệu từ IA đến VIIIA; 8 nhóm B, kí hiệu từ IIIB VIIIB

b) Các nguyên tố nhóm A và B được cấu tạo từ các nguyên tố nào? Xác định nguyên tố Na, Fe thuộc nhóm nguyên tố nào?

- Nhóm A: gồm các nguyên tố s, p

- Nhóm B: gồm các nguyên tố d, f

+ Na (Z = 11): 1s22s 22p 6 3s1, nguyên tử Na có e cuối cùng điền vào phân lớp s nên

Na là nguyên tố s  nguyên tố Na thuộc nhóm A

+ Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2, nguyên tử Fe có e cuối cùng điền vào phân lớp d nên Fe là nguyên tố d  nguyên tố Fe thuộc nhóm B

c) Để xác định thứ tự của nhóm cần dựa vào đặc điểm nào? - Dựa vào số e hóa

trị

d) Trình bày cách xác định số thứ tự nhóm A và nhóm B Xác định nguyên tố

Na và Fe thuộc nhóm nguyên tố nào?

- Số thứ tự của nhóm A = Số e hóa trị = số e lớp ngoài cùng

Trang 40

a) Ô nguyên tố là: Mỗi NTHH được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên tố b) Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

STT ô = số hiệu nguyên tử = số đơn vị ĐTHN = số p = số e

- Ví dụ: nguyên tố Clo có số hiệu nguyên tử là 17 nên sẽ ở ô nguyên tố số 17

c) Cho nguyên tố hóa học sau, hãy điền các thông tin còn thiếu của NTHH đó vào chỗ trống.

Vấn đề 2 Chu kì

a) Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều

ĐTHN nguyên tử tăng dần

b) Bảng HTTH có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7.

- Chu kì 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ, mỗi chu kì có 8 nguyên tố (trừ chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố)

- Chu kì 4, 5, 6 được gọi là chu kì lớn, chu kì 4,5 mỗi chu kì có 18 nguyên tố; chu kì 6 có 32 nguyên tố; chu kì 7 chưa hoàn thành

c) Đặc điểm của chu kì Lấy ví dụ minh hoạ.

Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì

- Điện tích hạt nhân tăng dần theo chiều từ trái sang phải

- Mở đầu chu kì là kim loại kiềm, cuối chu kì là khí hiếm

- Ví dụ: chu kì 3 (từ Na đến Ar),

+ Trong cấu hình electron nguyên tử đều có 3 lớp electron

+ Điện tích hạt nhân tăng dần từ 11+ đến 18+

+ Nguyên tố đầu tiên là kim loại kiềm Na, nguyên tố kết thúc là Ar (khí hiếm)

d) Số thứ tự của chu kì = số lớp electron.

- Ví dụ: nguyên tử C có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p2, có 2 lớp e nên thuộc chu kì 2

Vấn đề 3 Nhóm nguyên tố

Ngày đăng: 12/10/2022, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Số tiết -  GA hoa 10 CTST ca nam
ti ết (Trang 30)
Bảng tuần hoàn các NTHH. -  GA hoa 10 CTST ca nam
Bảng tu ần hoàn các NTHH (Trang 31)
Bảng tuần hoàn. -  GA hoa 10 CTST ca nam
Bảng tu ần hoàn (Trang 32)
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (15 phút) -  GA hoa 10 CTST ca nam
15 phút) (Trang 34)
BẢNG KIỂM QUAN SÁT HOẠT ĐỘNG NHÓM -  GA hoa 10 CTST ca nam
BẢNG KIỂM QUAN SÁT HOẠT ĐỘNG NHÓM (Trang 55)
Sơ đồ phân nhóm, bảng tên nhóm -  GA hoa 10 CTST ca nam
Sơ đồ ph ân nhóm, bảng tên nhóm (Trang 58)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM -  GA hoa 10 CTST ca nam
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM (Trang 70)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG HỢP TÁC -  GA hoa 10 CTST ca nam
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG HỢP TÁC (Trang 70)
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (80 PHÚT) -  GA hoa 10 CTST ca nam
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (80 PHÚT) (Trang 74)
BẢNG 1 - hoạt động 1 -  GA hoa 10 CTST ca nam
BẢNG 1 hoạt động 1 (Trang 78)
BẢNG KIỂM ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN -  GA hoa 10 CTST ca nam
BẢNG KIỂM ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (Trang 81)
Hình ảnh về sự hình thành liên kết của các nguyên tử H 2 , F 2 , N 2 , ion Na + , Cl - -  GA hoa 10 CTST ca nam
nh ảnh về sự hình thành liên kết của các nguyên tử H 2 , F 2 , N 2 , ion Na + , Cl - (Trang 96)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút) -  GA hoa 10 CTST ca nam
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút) (Trang 97)
 Hình 1. Hình minh họa quá trình hình thành ion -  GA hoa 10 CTST ca nam
Hình 1. Hình minh họa quá trình hình thành ion (Trang 109)
2. Bảng kiểm cá nhân phần tổng kết: -  GA hoa 10 CTST ca nam
2. Bảng kiểm cá nhân phần tổng kết: (Trang 125)
w