Các đối tượng điều khiển trên Form
Trang 1III Các đối t ợng điều khiển trên Form
(tiếp)
Trang 2 Để lấy giá trị của các Text Box trên Form ta phải biết
tên của chúng.
Khi sử dụng Text Box tên của chúng phải đ ợc đặt trong
dấu ngoặc [].
Để gán giá trị của một Text Box ta đặt nó trong thuộc
tính Control Source hoặc nhập công thức trực tiếp vào Text Box.
VD: giả sử ta có hai tr ờng dữ liệu trong bảng đã đ ợc
kéo vào Form là Đơn giá, Số l ợng ứng với hai Text Box
có tên TxtDonGia và TxtSoLuong Để tính Tổng tiền bằng một Text Box ta phải nhập công th c sau vào Text
Box: = [TxtDonGia]*[TxtSoLuong]
3 Cách sử dụng Text Box để tính toán dữ liệu trên Form
Trang 34 Đối t ợng Combo Box
Là hộp danh sách trải xuống khi ta kích chuột
để lựa chọn giá trị.
Trong phần này ta chỉ sử dụng Combo Box để
nhập hoặc thể hiện dữ liệu của các tr ờng trong bảng hoặc truy vấn.
Trang 4Các b ớc tạo Combo Box bằng Control Wizard
B1: Chọn đối t ợng Control Wizard và kéo Combo Box từ hộp
công cụ Toolbox.
B2: Chọn cách đặt giá trị lên Combo Box gồm một trong ba kiểu:
I want the Combo box to lookup the value in a table or query: lấy giá
trị cho Combo Box từ các tr ồng của bảng hoặc truy vấn bất kỳ.
I will type in the value that I want: nhập giá trị cho Combo Box.
Find a record on my form : lấy giá trị cho Combo Box từ các tr ờng của
bảng hoặc truy vấn đã đ ợc đặt trong thuộc tính Record Source của Form.
B3: Chọn các tr ờng cần lấy giá trị hoặc nhập giá trị cho Combo
Box.
B4: Nếu sử dụng Combo Box để nhập dữ liệu cho tr ờng thì ta sử
dụng b ớc 4 để chọn tr ờng cần nhập dữ liệu.
Trang 55 Đối t ợng List Box
a Chức năng: Trong phần này ta sử dụng đối t ợng List Box để thực hiện:
Thể hiện dữ liệu của các tr ờng
trong bảng hoặc truy vấn.
Nhập các giá trị đ ợc chọn tr ớc vào
các tr ờng của bảng bằng công cụ Control Wizard.
Trang 6b Các b ớc tạo List Box bằng Control Wizard
B1: Chọn đối t ợng Control Wizard và kéo List Box từ hộp công cụ Toolbox lên Form
B2: Chọn cách đặt giá trị lên List Box gồm một trong ba kiểu nh đối t ợng Combo Box:
B3: Chọn các tr ờng cần lấy giá trị hoặc nhập giá trị cho List Box
B4: Nếu sử dụng List Box để nhập dữ liệu cho tr ờng thì
ta sử dụng b ớc 4 để chọn tr ờng cần nhập dữ liệu
Trang 7c Một số thuộc tính của List Box và Combo Box
Để thay đổi thuộc tính của một đối t ợng bất kỳ trên Form ta phải bật bảng thuộc tính bằng các cách sau:
- C1: Chọn View/ Properties.
- C2: Kích chuột phải lên đối t ợng và chọn Properties
- C3: Chọn biểu t ợng Properties trên thanh công cụ.
Trang 8Khi sử dụng List Box hoặc Combo Box ta th ờng thay
đổi các thuộc tính sau:
- Row Source Type: kiểu nguồn dữ liệu.
- Table/ Query: Thể hiện dữ liệu của các tr ờng trong bảng hoặc truy vấn.
- Value List: Liệt kê danh sách cácv giá trị để ta chọn hoặc nhập vào bảng.
- Field List: Liệt kê tên các tr ờng của bảng hoặc truy vấn để ta chọn.
- Row Source: chọn bảng hoặc truy vấn cần đặt lên List Box hoặc
Combo Box.
- Column Count: chọn số cột của List Box hoặc Combo Box.
- Column Heads: ẩn/ hiện tiêu đề của các tr ờng trong List Box.
Trang 96 Đối t ợng Subform/ Subreport
a) Chức năng:
Là một đối t ợng cho phép ta có thể chèn một Form hoặc Report lên một Form, nhằm thể hiện
dữ liệu của hai bảng có quan hệ với nhau theo kiểu
One to Many
Trang 10b Các b ớc tạo Subform/ Subreport
B1: Đặt các tr ờng của bảng chứa khoá chính (bảng
cha) lên Form cha.
B2: Chọn đối t ợng Control Wizard và kéo Subform/ Subreport từ hộp công cụ Toolbox lên Form
B3: Chọn bảng có quan hệ với bảng cha theo kiểu One
to Many (bảng con)
B4: Chọn các tr ờng cần đặt lên Form.
Chú ý: Nếu chỉ đặt một bảng lên Form băng công cụ Subform/ Subreport thì kết quả nh ta sử dụng List Box
Trang 117 Đối t ợng Option Group
a Chức năng:
Tạo ra một nhóm các đối t ợng nh :
Check Box: các hộp kiểm tra.
Option Button: các nút lựa chọn công việc.
Toggle Button: các nút nhấn.
Nhằm lựa chọn một công việc nào đó.
Trong phần này ta chỉ sử dụng Option Group để nhập hoặc thể hiện dữ liệu cho các tr ờng của bảng và truy vấn (đặc
Trang 12b Các b ớc tạo Option Group bằng Control Wizard
B1: Chọn đối t ợng Control Wizard và kéo Option
Group từ hộp công cụ Toolbox lên Form.
B2: Đặt nhãn chỉ dẫn cho các nút lựa chọn.
B3: Chọn giá trị mặc định cho một nút (chọn tiêu
điểm).
B4: Nhập giá trị cho các nút.
B5: Chọn tr ờng cần nhập hoặc thể hiện dữ liệu của
bảng.
B6: Chọn kiểu nút lựa chọn (3 kiểu)
Trang 138 Đối t ợng Image
Là một đối t ợng dùng để ta chèn
hình ảnh lên Form.