Đây là học phần cơ sở ngành giúp sinh viên ngành Công nghệ thông tin và sinh viên ngành Truyền thông & Mạng máy tính có cái nhìn tổng quan về ngành học, về các kiến thức, kỹ năng cần có,
Trang 1NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
| 2017 – Lưu hành nội bộ |
Trang 2LỜI TÁC GIẢ
Bước chân vào ngưỡng cửa trường cao đẳng, đại học, một môi trường hoàn toàn mới mẻ với học sinh phổ thông trung học, đòi hỏi các em phải nỗ lực và tự kiểm soát mọi hành vi, hoạt động của mình như những người trưởng thành, sẵn sàng bước vào đời sống nghề nghiệp đầy cạnh tranh sau này Đây là thời điểm rất cần một sự hướng dẫn
đủ rộng để các em có thể nhận thức được những khó khăn
trước mắt cũng như con đường mà các em sẽ đi như thế
nào, để các em có thể tự định hướng cho mình Môn học sẽ là cánh cổng tri thức ban đầu, giúp các em có thể dễ dàng hình dung được con đường nghề nghiệp mà các em đã chọn, những cơ hội nghề nghiệp, những thách thức, khó khăn sẽ gặp phải cũng như kế hoạch dự kiến các
em sẽ được trải qua như thế nào trong suốt ba năm học ở trường Hi vọng đây sẽ là hành trang ban đầu đủ tốt để các
em tự tin bước tiếp cùng các thầy cô trong suốt đời sống
sinh viên đầy sôi động và thách thức của mình /
Trang 3GIỚI THIỆU
Học phần Nhập môn Công nghệ Thông tin & Truyền thông là học phần rất
quan trọng và bắt buộc với các chương trình đào tạo theo mô hình CDIO Đây là học phần cơ sở ngành giúp sinh viên ngành Công nghệ thông tin và sinh viên ngành Truyền thông & Mạng máy tính có cái nhìn tổng quan về ngành học, về các kiến thức, kỹ năng cần có, về phương pháp học tập phù hợp, từ đó hình thành tâm thế, động cơ học tập đúng đắn để các em có thể tiếp tục theo học các môn chuyên ngành Thông qua các hoạt động học tập, sinh viên còn có thể hoàn thiện dần tính chủ động, tích cực, khả năng tự học, tư duy hệ thống, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp điện tử và thói quen tuân thủ các quy định làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
Giáo trình này được biên soạn dựa theo đề cương môn học “Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông” mới xây dựng theo mô hình CDIO của Khoa Công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Mặc dù nhóm biên soạn đã rất cố gắng, song do đây là môn học hoàn toàn mới nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức, nhóm rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ các quý thầy cô và các em sinh viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 4
MỤC LỤC
1 .1
HỆ THỐNG KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG & MẠNG MÁY TÍNH 1
1.1 | HỆ THỐNG THÔNG TIN 2
1.2 | HỆ THỐNG PHẦN MỀM 3
1.2.1 | PHẦN MỀM HỆ THỐNG 3
1.2.2 | PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 4
1.2.3 | FIRMWARE VÀ PHẦN MỀM NHÚNG (EMBEDDED SOFTWARE) 5
1.2.4 | CẤU TRÚC PHÂN LỚP HỆ THỐNG MÁY TÍNH 6
1.2.5 | QUY TRÌNH CƠ BẢN TRONG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 7
1.3 | HỆ THỐNG PHẦN CỨNG 9
1.3.1 | MÁY TÍNH (COMPUTER) 9
1.3.2 | CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH 11
1.3.3 | KIẾN TRÚC MỘT HỆ THỐNG MÁY TÍNH 12
1.3.4 | CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG 13
1.4 | DỮ LIỆU, DỮ LIỆU SỐ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 13
1.4.1 | DỮ LIỆU, DỮ LIỆU SỐ VÀ CÁCH BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 14 1.4.2 | CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 19
1.5 | SỰ KẾT NỐI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRUYỀN THÔNG TRÊN MẠNG 20
1.5.1 | MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG 21
1.5.2 | NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN BÊN TRONG MẠNG MÁY TÍNH 23
1.5.3 | MẠNG INTERNET 25
1.5.4 | ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY (CLOUD COMPUTING) 25
1.6 | YÊU CẦU VỚI YẾU TỐ CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC TRONG MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN26 1.6.1 | KỸ SƯ PHẦN MỀM (SOFTWARE ENGINEER) 26
1.6.2 | LẬP TRÌNH VIÊN (PROGRAMMER) 27
1.6.3 | LẬP TRÌNH VIÊN HỆ THỐNG (SYSTEM PROGRAMMER) 28
1.6.4 | NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (SYSTEM ANALYST) 29
1.6.5 | CHUYÊN VIÊN BẢO MẬT THÔNG TIN TRÊN MẠNG (NETWORK SECURITY SPECIALIST) 30
1.6.6 | NHÂN VIÊN THIẾT KẾ MẠNG (NETWORK ARCHITECT) 30
1.6.7 | NHÂN VIÊN QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (DATABASE ADMINISTRATOR) 31
1.6.8 | NHÂN VIÊN QUẢN TRỊ MẠNG (NETWORK ADMINISTRATOR) 32
1.6.9 | NHÂN VIÊN PHÁT TRIỂN WEB (WEB DEVELOPER) 33
1.6.10 | NHÂN VIÊN QUẢN TRỊ WEB (WEBMASTER) 34
1.6.11 | NHÂN VIÊN KIỂM THỬ PHẦN MỀM (TESTER) 34
1.6.12 | NHÂN VIÊN HỖ TRỢ KỸ THUẬT (COMPUTER TECH SUPPORT) 35
1.6.13 | NHÂN VIÊN THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ (GRAPHIC DESIGNER) 36
1.7 | BÀI TẬP CHƯƠNG I 37
2 39
ĐẶC TRƯNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC39 2.1 | VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 40
2.2 | CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 40
2.3 | CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA KHOA 41
2.3.1 | CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC VÀ HỆ THỐNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 42
Trang 52.3.2 | CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC VÀ HỆ THỐNG KIẾN THỨC, KỸ
2.4 | BÀI TẬP CHƯƠNG II 51
3 53
MỘT SỐ YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 53
3.1 | TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP 54
3.1.1 | KHÁI NIỆM 54
3.1.2 | PHƯƠNG PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC HỌC TẬP 54
3.2 | TÌM KIẾM THÔNG TIN 57
3.2.1 | TÌM KIẾM TỪ MỘT TRANG WEB CỤ THỂ 57
3.2.2 | TÌM KIẾM TỪ TRANG www.catalog.com 58
3.2.3 | SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÌM KIẾM 59
3.2.4 | CÁC GỢI Ý VÀ HƯỚNG DẪN TÌM KIẾM 60
3.3 | ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN TRÊN MẠNG 61
3.3.1 | TÍNH CHÍNH XÁC 62
3.3.2 | THẨM QUYỀN 62
3.3.3 | TÍNH CHỦ QUAN HAY KHÁCH QUAN 63
3.3.4 | TÍNH CẬP NHẬT 63
3.4 | ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 63
3.4.1 | Một số khái niệm liên quan đến đạo đức công nghệ thông tin 63
3.4.2 | Một số hình thức phân phối phối và sử dụng phần mềm 64
3.4.3 | Một số hành vi được xem là vi phạm đạo đức công nghệ thông tin 64
3.5 | | BÀI TẬP CHƯƠNG 3 65
4 67
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM 67
4.1 | LÀM VIỆC NHÓM (Teamwork) 68
4.1.1 | KHÁI NIỆM VỀ NHÓM 68
4.1.2 | QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÓM 68
4.2 | KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM 69
4.2.1 | KỸ NĂNG TỔ CHỨC NHÓM 69
4.2.2 | KỸ NĂNG GIAO TIẾP GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 70
4.3 | NHỮNG YÊU CẦU ĐỂ NHÓM HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ 71
4.3.1 | YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÓM 71
4.3.2 | YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 72
4.4 | CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC NHÓM 72
4.4.1 | MÔ HÌNH TRUYỀN THỐNG 72
4.4.2 | MÔ HÌNH THAM GIA 72
4.4.3 | MÔ HÌNH NGANG 73
4.4.4 | MÔ HÌNH TƯ VẤN 73
4.5 | VAI TRÒ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 73
4.5.1 | VAI TRÒ CỔ ĐỘNG (ENCOURAGER) 74
4.5.2 | VAI TRÒ LIÊN KẾT (COMPROMISER) 74
4.5.3 | VAI TRÒ LÃNH ĐẠO (LEADER) 75
4.5.4 | VAI TRÒ TÓM TẮT (SUMMARISER/CLARIFIER) 75
4.5.5 | VAI TRÒ ĐƯA RA Ý TƯỞNG (IDEAS PERSON) 75
4.5.6 | VAI TRÒ ĐÁNH GIÁ (EVALUATOR) 75
4.5.7 | VAI TRÒ THƯ KÝ (RECORDER) 75
4.6 | BÀI TẬP CHƯƠNG 4 76
5 78
Trang 6KỸ NĂNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ 78
5.1 | KHÁI NIỆM GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ 79
5.2 | CÁC TIÊU CHUẨN GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ 79
5.3 | LÀM VIỆC VỚI THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) 81
5.3.1 | TẠO MỘT TÀI KHOẢN EMAIL 81
5.3.2 | CÁC BƯỚC GỬI THƯ ĐIỆN TỬ 83
5.4 | MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ KHÁC 85
5.4.1 | TIN NHẮN VÀ VĂN BẢN 85
5.4.2 | HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH 86
5.4.3 | CÁC TRANG MẠNG XÃ HỘI 87
5.5 | BÀI TẬP CHƯƠNG 5 87
6 89
KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 89
6.1 | MỘT SỐ KHÁI NIỆM 90
6.1.1 | VẤN ĐỀ (PROBLEM) 90
6.1.2 | GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 91
6.2 | QUY TRÌNH VÀ CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 92
6.3 | GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 100
6.3.1 | ĐỊNH NGHĨA 100
6.3.2 | GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 102
6.4 | KỸ THUẬT, CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 107
6.4.1 | BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ (KỸ THUẬT XƯƠNG CÁ) 107
6.4.2 | SÁU CHIẾC MŨ TƯ DUY 108
6.4.3 | NÃO CÔNG (BRAINSTORMING) 109
6.5 | BÀI TẬP CHƯƠNG 6 110
7 111
ĐỒ ÁN MÔN HỌC 111
7.1 | MỤC TIÊU 112
7.2 | CÁC CHUẨN ĐẦU RA CỦA ĐỒ ÁN 112
7.3 | MỐC THỜI GIAN 112
7.4 | DANH SÁCH ĐỒ ÁN 112
7.4.1 | ĐỒ ÁN SỐ 1 112
7.4.2 | ĐỒ ÁN SỐ 2 113
7.4.3 | ĐỒ ÁN SỐ 3 114
7.5 | ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN 115
7.5.1 | ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM 115
7.5.2 | ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG TRÌNH BÀY VẤN ĐỀ 116
7.5.3 | ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VÀ TƯ DUY HỆ THỐNG 117
Trang 7
1 HỆ THỐNG KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NGÀNH CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG &
MẠNG MÁY TÍNH
Đây là chương rất quan trọng nhằm giúp sinh viên có khả năng:
- Trình bày một cách hệ thống, logic các khái niệm cơ bản thuộc ngành Công nghệ Thông tin, ngành Truyền thông và Mạng máy tính;
- Giải thích được những kỹ năng, thái độ, công
cụ, thiết bị, phần mềm cần thiết khi tham gia thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin và Truyền thông ở Việt Nam và các nước trong khu vực
Qua đó, sinh viên dễ dàng hình dung được con đường nghề nghiệp mà các em đã chọn, những cơ hội nghề nghiệp, những thách thức, khó khăn sẽ gặp phải để có thể hình thành động cơ học tập đúng đắn cho mỗi em
Trang 8xử lý) ở đầu vào thành thông tin cần thiết (information – sự kiện đã được xử lý)
Trang 9Word, Excel, Powerpoint…) hoặc người sử dụng có thể dễ dàng tương tác và điều
khiển các thiết bị phần cứng máy tính (Có thể hiểu phần mềm hệ thống như một
tầng trung gian giữa người sử dụng, phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính)
Phần mềm hệ thống lại có thể chia làm nhiều loại khác nhau:
Hệ điều hành (Operating System): Là hệ thống phần mềm tạo ra một “môi trường
bao quanh” các thiết bị phần cứng cho phép các Phần mềm ứng dụng hoặc người
sử dụng có thể dễ dàng tương tác, điều khiển các thiết bị phần cứng này Như vậy, hầu như mọi thao tác của người sử dụng trên các thiết bị phần cứng đều thông
qua Hệ điều hành Hay nói cách khác, Hệ điều hành có vai trò như một “tầng”
trung gian giữa con người với các thiết bị phần cứng (Quản lý tài nguyên, cung cấp
giao diện người dùng và chạy các ứng dụng)
Hệ điều hành nếu theo góc nhìn về thể loại phần cứng sử dụng sẽ được chia
thành: Hệ điều hành cho máy tính lớn (Mainframe), hệ điều hành cho máy chủ (Server), hệ điều hành cho máy tính cá nhân, hệ điều hành cho SmartPhone, Hệ
điều hành cho các máy chuyên biệt…
Trang 10Hệ điều hành nếu theo góc nhìn của người sử dụng thì có thể được chia thành:
Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng (các chương trình được thực hiện tuần tự), hệ điều hành đa nhiệm một người dùng (nhiều chương trình có thể được thực hiện đồng thời), hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng (có thể quản lý được nhiều người dùng trên cùng một máy)
Phần mềm tiện ích (Utilities): Là các phần mềm được thiết kế hỗ trợ cho việc
Các bộ chuyển đổi ngôn ngữ (Language translators): Dùng để chuyển đổi các
câu lệnh được viết bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó (C, C++, Java…) sang ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu và xử lý được (ngôn ngữ máy): Đó là chuỗi các giá trị
Phần mềm ứng dụng cơ sở (Basic Applications): Là những phần mềm thông
dụng được sử dụng trong hầu hết các ngành, lĩnh vực khác nhau Đó là những
Trang 11thể sẽ được tìm hiểu sâu hơn các loại phần mềm này (Ví dụ sinh viên ngành cơ khí
sẽ được tìm hiểu về CAD, sinh viên ngành điện tử sẽ tìm hiểu về ORCAD…)
Phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động: Những phần mềm thiết kế để có thể
Trang 12Hình 2 Ví dụ về hệ thống nhúng
Ở ví dụ trên hình 2, hệ thống nhúng sẽ chịu trách nhiệm điều khiển hoạt động của
tủ lạnh (theo chương trình định sẵn – phần mềm nhúng) tuỳ theo các sự kiện thời gian thực mà hệ thống nhận được qua các cảm biến của tủ lạnh (về độ lạnh hiện
tại, cửa tủ được mở hay đóng…)
1.2.4 | CẤU TRÚC PHÂN LỚP HỆ THỐNG MÁY TÍNH
- Mức dưới cùng là mức logic so Ơ mức này chı̉ đơn thuan là các thiet bị phan cứng kết hợp lại với nhau trên các mạch logic và chưa the hoạt động, chúng tạo nên “bộ xương” của chiec máy tı́nh
- Mức thứ hai (mức vào ra cơ sở): ở mức này người ta thiet ke các đoạn chương trı̀nh phục vụ cho mọi giao tiep cơ bản của các thiet bị phan cứng với bên ngoài theo các chuẩn đã định sẵn Chı́nh nhờ mức hai này mà mọi chương trı̀nh ở mức trên khi truy xuất tới các thiet bị phan cứng không can quan tâm xem các thiet bị đó được thiet ke như the nào? Do hãng nào sản xuat Ðieu này sẽ giúp cho hệ thong trở nên mem dẻo hơn rat nhieu
Trang 13hệ đieu hành) Mọi hoạt động của máy tı́nh đeu phải dien ra trong môi trường của
hệ đieu hành Hệ đieu hành có cau trúc rat phức tạp với nhiệm vụ chı́nh là quản lı́ tài nguyên của hệ thong (bộ nhớ, CPU ), quản lý người dùng và đieu độ các tien trı̀nh (đieu phoi sự hoạt động của các chương trı̀nh ứng dụng, xem thêm giáo trı̀nh ve hệ đieu hành)
- Mức thứ tư (mức chương trı̀nh ứng dụng): đây chı́nh là mức của người sử dụng Mọi chương trı̀nh muon hoạt động đeu phải được cài đặt trên một hệ đieu hành nào đó Trong quá trı̀nh hoạt động, các chương trı̀nh ứng dụng có the truy xuất đen các thiet bị phan cứng bang ba con đường khác nhau, đó là:
+ Truy xuất trực tiep các thiet bị này neu biet cau trúc của nó, hoặc
+ truy xuất gián tiep thông qua hệ thong vào ra cơ sở BIOS nhờ các dịch vụ đã được xây dựng san, hoặc
+ truy xuất gián tiep thông qua các dịch vụ của hệ đieu hành (thực chat hệ đieu hành sẽ gọi lại các dịch vụ của BIOS hoặc thông qua các phần mềm điều khiển thiết bị)
1.2.5 | QUY TRÌNH CƠ BẢN TRONG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Như vậy chúng ta có thể nói rằng phần mềm là thành phần không thể thiếu trong một hệ thống thông tin Để phát triển được một phần mềm tốt và đưa vào sử dụng
là cả một quá trình phức tạp và nhiều rủi ro Sinh viên chuyên ngành Công nghệ
Thông tin trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (Các Lập trình viên) sẽ được tìm
hiểu sâu hơn về các công cụ cũng như quy trình phát triển để có khả năng tạo ra
những Phần mềm ứng dụng khác nhau
Trang 14Hình 4 Sáu bước cơ bản trong phát triển phần mềm
Program Specification (Đặc tả phần mềm): Mô tả một cách rõ ràng, đầy đủ mọi
yêu cầu của phần mềm => SRS (Software Requiement Specification)
Program Design (Thiết kế phần mềm): Giải pháp triển khai chi tiết của phần mềm
=> SDS (Software Design Specification)
Program Documentation (Viết tài liệu cho phần mềm): Viết tài liệu là một tiến
trình liên tục trong suốt quá trình phát triển phần mềm Giai đoạn này chỉ thực hiện việc chuẩn hoá và điều chỉnh lại mọi tài liệu cần thiết trước khi bàn giao cho khách hàng
Program Maintenance (Bảo trì phần mềm): Sản phẩm phần mềm là một sản
phẩm tiềm ẩn lỗi và luôn có nguy cơ cần điều chỉnh, do vậy các nhà sản xuất phần mềm cần có giải pháp điều chỉnh hoặc hỗ trợ người dùng trong suốt thời gian họ
sử dụng phần mềm
Trang 16lên đó), Netbook (một dạng Notebook thu gọn, nhỏ hơn, ít chức năng hơn…) và
Trang 17Handheld Computer (là loại máy tính nhỏ nhất có thể nằm gọn trong lòng bàn tay,
Trang 18CPU (Còn có tên khác là bộ vi xử lý – Microprocessor): Là bộ não của máy tính thực
hiện mọi thao tác xử lý
Memory: Là hệ thống nhớ của máy tính Nó lại được chia thành 2 loại là bộ nhớ
ngoài (Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, băng từ, usb…) và bộ nhớ trong (RAM và
ROM) RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ đọc ghi ngẫu nhiên, lưu trữ tạm
Trang 19Hình 9 Sơ đồ kiến trúc của một Hệ thống máy tính
Bộ nhớ RAM hiện có các dạng thường dùng: SRAM, DRAM, SDRAM, DDR,
RDRAM… Còn ROM cũng có các dạng thông dụng sau: PROM (Programmable
Read-Only Memory), EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory),
EAROM (Electrically Alterable Read-Only Memory), EEPROM (Electrically Erasable
Programmable Read-Only Memory)…
Ngoài ra, hệ thống máy tính còn một bộ nhớ đặc biệt (được nuôi bằng pin), chứa
các thông tin cấu hình máy tính lúc khởi động gọi là CMOS và bộ nhớ dùng để tăng
tốc độ xử lý (Bộ nhớ đệm Cache)
Khối thiết bị ngoại vi: Là toàn bộ những thiết bị được gắn vào máy tính thông
qua các khe cắm hoặc cổng của bảng mạch chủ (Mother board) để mở rộng thêm các chức năng cho máy tính (Máy in, máy vẽ, bàn phím, chuột, màn hình,…)
Khối các loại cáp nối (Hệ thống BUS): Là các loại cáp dùng để kết nối các thiết bị,
thành phần máy tính lại với nhau hoặc vào bảng mạch chủ (Hình 10)
Hình 10 Một số dạng cáp nối (Cables) nối
1.3.4 | CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Là các thiết bị phần cứng và phần mềm điều khiển tương ứng (Drivers) giúp các
máy tính đơn lẻ có thể kết nối lại với nhau thành mạng truyền thông Các thiết bị thông thường là Hub, Switch, NIC, Cable, Bridge, Repeater, Router… Sinh viên ngành Truyền thông và Mạng máy tính sẽ được tìm hiểu kỹ về các thiết bị này
1.4 | DỮ LIỆU, DỮ LIỆU SỐ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Là một trong những thành phần quan trọng của một Hệ thống thông tin Trong phần này sẽ trình bày tất cả những vấn đề cơ bản nhất liên quan đến dữ liệu
Trang 20(Data), dữ liệu số (Digital data) và cơ sở dữ liệu mà một sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Truyền thông & Mạng máy tính phải biết
1.4.1 | DỮ LIỆU, DỮ LIỆU SỐ VÀ CÁCH BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Dữ liệu (Data) có thể hiểu nôm na là vật liệu thô mang thông tin Dữ liệu sau khi
được tập hợp lại và xử lí sẽ cho ta thông tin Nói cách khác, dữ liệu là nguồn gốc, là vật mang thông tin, là vật liệu để sản xuất ra thông tin
Thông tin (Information) là một khái niệm tương đối trừu tượng dùng để mô tả
những gì đem lại sự thay đổi về hiểu biết, nhận thức cho con người Một thể hiện
cụ thể của thông tin tại một thời điểm xác định được gọi là một tin Thông tin tồn tại khách quan và có thể được tạo ra, lưu trữ, xử lí và truyền đi từ nơi này đến nơi
khác Ngành khoa học chuyên nghiên cứu các vấn đề về thu thập và xử lí thông tin, lưu trữ và trao đổi thông tin gọi là ngành Công nghệ thông tin (Information Technology)
Người ta có thể định lượng thông tin bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng
thái thông qua công thức của Shannon 1 Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì
lượng tin (giá trị của tin) thu được càng cao vì độ bất ngờ của nó càng lớn (do đó khả năng thay đổi về hiểu biết, nhận thức của người nhận tin càng lớn) Nếu ta
nhận được một tin mà tin đó ta đã biết trước thì khi đó có thể nói rằng giá trị của tin nhận được là bằng 0
Các dữ liệu tự nhiên trong thế giới thực (hình ảnh, giọng nói…) thông thường tồn tại dưới dạng các tín hiệu tương tự (Analog) hoặc liên tục (Continue – Không rời
rạc) Tuy nhiên, máy tính được cấu tạo từ các thiết bị điện tử và những thiết bị
này thường chỉ có hai trạng thái: on/off (Có điện/Không có điện; Mở/Tắt; Thông
mạch/Không thông mạch…) Do vậy, muốn máy tính có thể xử lý được các dạng dữ
liệu này, thì chúng phải được chuyển hoá và biểu diễn dưới dạng của hai trạng
thái đó Chính vì thế trong máy tính người ta sử dụng hệ nhị phân (Binary System)
để biểu diễn cho dữ liệu (Data) hoặc các câu lệnh trong máy tính (Instructions)
Khác với hệ thập phân quen thuộc, hệ nhị phân chỉ bao gồm hai chữ số là 0 và 1 tương ứng với hai trạng thái nói trên của các thiết bị điện tử Ví dụ lời chào “Hi” sẽ
được lưu trong máy tính dưới dạng chuỗi nhị phân như sau: 01001000
1 Trong giáo trình không giới thiệu công thức đo này do độ phức tạp của nó
Trang 2101101001 Mỗi chữ số 0 hoặc 1 trong hệ nhị phân được gọi là 1 bit (là viết tắt
của binary digit) hay viết gọn là 1 b Một nhóm 8 bit được gọi là một byte (viết tắt
hoá (Quy trình chuyển đổi và xử lý thông tin chung như Hình 11)
Về nguyên tắc, dữ liệu vật lý bất kỳ trong thế giới thực (Ví dụ giọng hát của ca sĩ)
muốn có thể xử lí trong máy tính trước tiên cần phải được biến đổi thành các tín
hiệu điện liên tục thông qua một bộ cảm biến tín hiệu (Micro) Tín hiệu này sau đó được số hoá thông qua bộ biến đổi Tương tự - Số (Tích hợp trong máy ghi âm kỹ
thuật số) để chuyển tín hiệu tương tự thành tín hiệu số (Hình 12 là một ví dụ của việc số hoá tín hiệu âm thanh) Tín hiệu số này có thể được lưu trữ lại và đưa vào
Trang 22Hình 12 Ví dụ Rời rạc hoá chất lượng 4 bit của tín hiệu âm thanh
Biểu diễn dữ liệu số nguyên 2
2 Giáo trình không giới thiệu về biểu diễn cho số thực do độ phức tạp của nó
Trang 23* Nguyên tắc chuyển đổi từ số hệ đếm cơ số 10 sang hệ nhị phân (cơ số 2): Lấy số
hệ 10 chia cho hai, nếu thương tìm được khác không thì tiếp tục chia thương cho hai… cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thu được thương bằng không thì dừng lại Số
dư của loạt phép chia viết theo thứ tự ngược lại chính là số nhị phân tương ứng
Số bù hai: Đảo bít của số dương tương ứng cộng với 1
Ví dụ về biểu diễn số nguyên:
Với số nguyên không dấu: Giả sử ta dùng 8 bit để biểu diễn cho một số nguyên
Ví dụ với số nguyên không dấu 97 ta có thể chuyển về hệ nhị phân bằng cách sau:
Khi đó, viết tập hợp các số dư theo thức tự ngược của các phép chia liên tiếp trên
sẽ cho kết quả là: 1100001 Tuy nhiên do ta dùng 8 bit để biểu diễn cho số nguyên trên (số trên chỉ có 7 bit) nên cần bổ sung thêm một bit 0 vào đằng trước số đó
Trang 24Với số nguyên có dấu: Giả sử ta dùng 8 bit nhị phân để biểu diễn cho số nguyên
+97 và số -97 Trước tiên ta xem dải biểu diễn của 8 bit nhị phân với số nguyên có dấu có biểu diễn được hai số trên hay không Với 8 bit nhị phân có thể biểu diễn được cho các số từ -28 đến +28-1 tức là từ -128 đến + 127 Như vậy, với 8 bit nhị phân có thể biểu diễn được cho số -97 và +97 Số +97 vẫn biểu diễn giống như trường hợp trên tức giá trị nhị phân tương ứng sẽ là: 01100001 với số 0 đầu tiên được lấy làm bit dấu (trong trường hợp này là số dương) Giá trị -97 sẽ được biểu diễn bằng bù 2 của +97 Để có số bù hai, ta lấy đảo bit (0 đổi thành 1, 1 đổi thành 0) cho số dương tương ứng rồi cộng với 1: -97 = 10011110 + 1 = 10011111 (Là biểu diễn nhị phân của -97)
Trang 251.4.2 | CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Đây là hai khái niệm rất quan trọng với mọi Hệ thống thông tin Phần này sẽ trình bày từ các góc nhìn khác nhau đến việc tổ chức Cơ sở dữ liệu (Database) và tại sao
sinh viên cần thành thạo ít nhất một Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (DBMS – DataBase Management System)
Dữ liệu số có hai góc nhìn khác nhau đó là góc nhìn vật lý và góc nhìn về mặt logic
Về mặt vật lý, dữ liệu được lưu trong bộ nhớ dưới dạng chuỗi các bit nhị phân và
do vậy rất khó sử dụng hoặc không có nhiều ý nghĩa với người dùng Với họ, thay
vì chuỗi các bit nhị phân nhàm chán thì ngữ nghĩa, nội dung và ngữ cảnh sử dụng của dữ liệu mới quan trọng Ví dụ cảnh sát giao thông có thể lưu trữ thông tin về lái xe như trong Bảng 2 chứ không phải một chuỗi nhị phân rất dài và không có ý nghĩa với họ Góc nhìn này của dữ liệu chính là góc nhìn về mặt logic Trong thực
tế, dữ liệu thường sẽ được tổ chức, lưu trữ và sử dụng một cách tối ưu, khoa học dưới dạng các bảng số liệu khác nhau, có mối quan hệ với nhau Tập hợp những
bảng số liệu này tạo thành Cơ sở dữ liệu (Dữ liệu được lưu trữ có tổ chức, theo một
thiết kế định sẵn) Tuy nhiên, dưới góc nhìn này thì máy tính lại “không hiểu được”
(vì máy tính chỉ có thể hiểu các số nhị phân mà thôi) Do vậy, thực tế để làm việc
với các Cơ sở dữ liệu, người ta cần đến các Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (Database
Mangement System) – Công cụ giúp người dùng tạo, lưu trữ, sử dụng (truy vấn) và
quản lý Cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng, hiệu quả Sinh viên sẽ được tìm hiểu sâu
hơn về Cơ sở dữ liệu, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong học phần Cơ sở dữ liệu
Trang 26Bảng 2 Ví dụ về bảng dữ liệu của một Cơ sở dữ liệu
Hình 13 Ví dụ về Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Access của Microsoft
1.5 | SỰ KẾT NỐI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRUYỀN
THÔNG TRÊN MẠNG
Sự kết nối (Connectivity) là sự gắn kết các thành phần trong hệ thống thông tin lại với nhau tạo ra khả năng chia sẻ thông tin hiệu quả (không phụ thuộc không gian,
thời gian) giữa các thành phần riêng lẻ trong hệ thống đó Sự kết nối này có thể sử
dụng công nghệ không dây (Wireless) hoặc sử dụng dây nối (Cáp đồng trục, cáp
xoắn đôi…) và là yếu tố không thể thiếu của bất kỳ hệ thống thông tin nào hiện
nay
Truyền thông máy tính (Computer Communication) có thể hiểu là quá trình chia sẻ
dữ liệu, chương trình, thông tin giữa hai hay nhiều máy tính với nhau (Mail, Chat,
e-Commerce…)
Trang 27Ngành Truyền thông và Mạng máy tính sẽ giúp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết về các công nghệ, quy trình kết nối cũng như cách thức, phương pháp, nguyên tắc… truyền thông trên mạng
1.5.1 | MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
Phần này sẽ trình bày khái niệm Mạng máy tính (Computer network) và truyền thông (Communication) thông qua tiến trình lịch sử phát triển dần của hệ thống theo thời gian để sinh viên có cái nhìn toàn diện và hệ thống về hai khái niệm này, đặc biệt với sinh viên ngành Truyền thông & Mạng máy tính
Sau khi các máy tính PC ra đời các tổ chức, doanh nghiệp dần thay thế các máy
tính lớn Mainframe (xử lý theo lô với mô hình tập trung) bằng mạng lưới các máy
tính cá nhân kết nối và chia sẻ thông tin cho nhau, tạo ra một môi trường phân tán nhiều người sử dụng nhằm chia sẻ một cách hiệu quả tài nguyên dùng chung từ những vị trí địa lý khác nhau Các hệ thống như vậy được gọi là các mạng máy tính
(Computer Networks)
Mới đầu, các máy tính đơn lẻ trong một phòng, một toà nhà của tổ chức, doanh
nghiệp được nối với nhau thông qua các thiết bị kết nối (Hub, Switch, NIC, Cable,
Bridge, Repeater) tạo thành một mạng máy tính nhỏ gọi là mạng LAN (Local Area Network) Các thiết bị kết nối NIC, Hub, Switch, Cable, Bridge, Repeater là gì, đặc
Trang 28truy cập tài nguyên và quản lý mạng theo các chính sách (policies) nhất định Với mạng khách – chủ (Client-Server), tài nguyên mạng không thể được truy cập một
cách tuỳ tiện bởi các máy tính thành viên mà chúng được quản lý và phân quyền
bởi một máy tính mạnh giữ vai trò Máy chủ (Server) Những máy tính khác kết nối vào mạng và chịu sự chi phối của máy Server thì gọi là các máy khách (Client)
“nói chuyện” được với nhau Có hai cách tiếp cận cho vấn đề này: (1) Xây dựng một chuẩn chung cho tất cả các mạng con và (2) Xây dựng các “Giao diện kết nối”
có vai trò như “người phiên dịch” giữa các mạng đó Giải pháp (1) là lý tưởng nhưng khó khả thi do các mạng con đang tồn tại, không thể “đập đi” và xây lại
được Thực tế chứng minh giải pháp (2) đã được lựa chọn, hàng loạt sản phẩm giao diện kết nối giữa các mạng khác nhau xuất hiện trên thị trường Các giao diện
kết nối đó còn được gọi với tên khác là Gateway Một vấn đề khác nữa liên quan đến kết nối liên mạng đó là vấn đề tìm đường đi cho các đơn vị dữ liệu (hay còn
gọi là các gói tin – package) khi chúng được gửi từ máy tính này đến máy tính
khác trên mạng Việc lựa chọn đường đi hiệu quả sẽ được một thiết bị kết nối
Trang 29mạng đảm nhiệm Thiết bị đó gọi là Router (Bộ định tuyến) Việc tìm hiểu sâu hơn
về cách kết nối mạng, kiến trúc bên trong các Gateway cũng cấu hình và hoạt động định tuyến với các Router như thế nào, sinh viên sẽ được tìm hiểu sâu hơn trong học phần Mạng máy tính và các chuyên đề trong ngành Truyền thông và Mạng máy
tính
1.5.2 | NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN BÊN TRONG MẠNG MÁY TÍNH
Có rất nhiều vấn đề cần biết khi làm việc với mạng máy tính trong một hệ thống
thông tin Đó là những kiến thức chuyên sâu thuộc ngành Truyền thông và Mạng
máy tính mà sinh viên ngành này sẽ được học
a) Vấn đề về chuẩn hoá Mạng truyền thông: Mỗi mạng máy tính của các tổ
chức, doanh nghiệp đều có kiến trúc khác nhau và rất khó để kết nối với nhau do
có sự không tương thích (phương pháp truy cập đường truyền khác nhau, sử dụng
các quy tắc truyền thông khác nhau, thiết kế phân tầng khác nhau…) Những quy
tắc trong truyền thông của mỗi mạng riêng lẻ đó còn được gọi với tên khác là Giao
thức (Protocol) Đó chính là lý do tất cả sinh viên ngành này sẽ được học Kiến trúc phân tầng OSI (Open System Interconnection) do tổ chức chuẩn hoá quốc tế ISO
(International Organisation for Standardization) đưa ra
b) Vấn đề Kiểm soát lỗi trên đường truyền: Lỗi truyền tin (Transmission
errors) là một hiện tượng khó tránh khỏi trong mạng truyền thông do nhiều
nguyên nhân như chất lượng đường truyền, thời tiết, khí hậu, tiếng ồn, từ trường… và cả yếu tố con người Đặc biệt với các hệ thống đòi hỏi độ chính xác cao như Ngân hàng, tài chính… thì vấn đề kiểm soát lỗi càng được coi trọng đó là phải phát hiện, định vị và khắc phục lỗi ở mức tối đa có thể Có hai chiến lược
kiểm soát lỗi cơ bản trên đường truyền đó là sử dụng Mã dò lỗi (error detecting
code) dùng để phát hiện lỗi (ví dụ dùng phương pháp kiểm tra chẵn lẻ) hoặc Mã
sửa lỗi (error correcting code) dùng để phát hiện và sửa lỗi Sinh viên ngành
Truyền thông và Mạng máy tính sẽ tìm hiểu vấn đề này trong học phần Truyền dữ liệu
c) Vấn đề An toàn Thông tin trên Mạng: Một trong những vấn đề lớn nhất khi
kết nối mạng là sự an toàn thông tin trên mạng (do nhiều người dùng tại các vị trí
địa lý khác nhau nên việc bảo vệ tài nguyên mạng rất khó thực hiện) Về bản chất
có thể phân loại các vi phạm trên mạng thành hai loại: Vi phạm thụ động và vi
phạm chủ động Vi phạm thụ động chỉ nhằm mục tiêu đánh cắp thông tin mà
Trang 30Kẻ vi phạm trong thực tế có thể thâm nhập vào bất kỳ điểm nào mà thông tin anh
ta quan tâm đi qua hoặc được cất giữ Điểm đó có thể ở trên đường truyền, ở
máy tính chủ nhiều người dùng hoặc tại các giao diện kết nối liên mạng (router,
bridge, gateway…) Ngoài ra, các thiết bị tương tác người máy (bàn phím…), thậm
chí là sự phát xạ điện từ của máy tính cũng có thể trở thành “cửa ngõ” thuận lợi
cho các loại thâm nhập bất hợp pháp khi kẻ tấn công sử dụng những thiết bị
chuyên dụng đón bắt các tia phát xạ này và giải mã chúng (hoặc ngược lại dùng
nhiễu loạn bức xạ điện từ để phá huỷ dữ liệu và thiết bị)
Do tấn công mạng rất đa dạng, phức tạp nên cần thiết lập nhiều mức bảo vệ an toàn mạng khác nhau:
- Lớp bảo vệ trong cùng: Bảo vệ bằng Quyền truy xuất tài nguyên
- Lớp bảo vệ tầng thứ hai: Bảo vệ bằng Quyền đăng nhập hệ thống
- Lớp bảo vệ tầng thứ ba: Bảo vệ dữ liệu trên đường truyền bằng Mã hoá
- Lớp bảo vệ tầng thứ tư: Bảo vệ vật lý (Ngăn chặn các truy nhập vật lý bất hợp
pháp vào hệ thống)
- Lớp bảo vệ thứ năm: Bảo vệ bằng Tường lửa (Firewall) để ngăn chặn một số
dạng truy xuất nguy hiểm vào hệ thống hoặc lọc bỏ những gói tin không muốn nhận hoặc không muốn gửi đi
Sinh viên chuyên ngành hẹp về An toàn thông tin trên mạng sẽ được tìm hiểu sâu
hơn về các mức bảo vệ này trong suốt thời gian học tại trường
d) Vấn đề về Quản trị Mạng: Để đảm bảo sự hoạt động liên tục và đúng của
mạng, đặc biệt là những mạng lớn, người quản trị mạng (Network Administrator hoặc Netwok Manager) cần phải biết cách phân quyền, quản lý tài nguyên; nắm
Trang 31các lĩnh vực con khác nhau: Quản trị sự cố (Faut Management – Phát hiện, cô lập
và khắc phục sự cố), Quản trị kế toán (Accounting Management – Kiểm soát và đánh giá việc sử dụng các tài nguyên trong mạng), Quản trị cấu hình
(Configuration Management – Thu thập thông tin hệ thống, cảnh báo các thay đổi
của hệ thống và thay đổi cấu hình hệ thống nếu cần), Quản trị hiệu năng
(Performance Management – Thu thập thông tin thống kê và lịch sử để đánh giá
hiệu năng của hệ thống để luôn đáp ứng yêu cầu của người sử dụng), Quản trị an
toàn mạng (Security Management – Bảo vệ hệ thống, ngăn chặn các hoạt động trái
phép, bảo mật thông tin lưu thông trên mạng) Sinh viên chuyên ngành hẹp về
Quản trị mạng sẽ được tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này
1.5.3 | MẠNG INTERNET
Mùa thu năm 1969 Bộ quốc phòng Mỹ cho ra đời mạng ARPANET (Advanced
Research Projects Agancy ‘s Network), một mạng máy tính có độ tin cậy cao và là
tiền thân của mạng Internet ngày nay Giữa những năm 70 họ giao thức TCP/IP
được công bố bởi Đại học Stanford và đến năm 1983 thì họ giao thức này hoàn toàn được sử dụng trong mạng ARPANET Cho đến năm 1986 mới chỉ có khoảng
5000 máy tính được kết nối với mạng này Năm 1987 mạng xương sống tốc độ
Trang 32thông tin của tổ chức, doanh nghiệp) Sinh viên chuyên ngành Truyền thông và
Mạng máy tính sẽ được tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này
Hình 16 Mô hình Điện toán đám mây
1.6 | YÊU CẦU VỚI YẾU TỐ CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC TRONG
MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Con người khi làm việc trong một hệ thống thông tin cần được đào tạo bài bản để
có đủ các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết khi làm việc ở từng vị trí khác nhau trong hệ thống
Nhu cầu tuyển dụng nhân lực đủ chất lượng ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông ở Việt Nam đang thiếu hụt trầm trọng, đặc biệt trong bối cảnh cơ cấu nguồn nhân lực đang có xu hướng dịch chuyển từ Trung Quốc sang các nước khác ở
Châu Á (Như lập trình di động, điện toán đám mây, quản trị mạng, chuyên gia bảo
mật và an ninh mạng…) Theo thống kê từ tập đoàn FPT, từ nay đến năm 2020
Việt Nam thiếu khoảng 400 000 nhân lực trong lĩnh vực này, tức là mỗi năm thiếu khoảng 80 000 người Trong khi đó, thị trường đào tạo hàng năm chỉ cung cấp được khoảng 32 000 nhân lực mà chỉ một phần nhỏ trong đó đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động do sinh viên ra trường phần lớn không có đủ kỹ năng cũng như thái độ làm việc cần thiết Đa phần trong số những sinh viên xin được việc làm đúng chuyên ngành đều do doanh nghiệp phải đào tạo lại
1.6.1 | KỸ SƯ PHẦN MỀM (SOFTWARE ENGINEER)
Trang 33Là vị trí công việc “hot” nhất hiện nay theo đánh giá của thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông (http://www.toptenreviews.com/software/education/best-computer-careers/) nhằm tạo ra các sản phẩm phần mềm khác nhau cho một hệ thống thông tin Sinh viên làm việc tại vị trí này thường tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành
Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:
Trang 36Mức lương (Lấy thị trường Mỹ làm chuẩn so sánh):
ngành (Truyền thông và Mạng máy tính)
Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:
1.6.6 | NHÂN VIÊN THIẾT KẾ MẠNG (NETWORK ARCHITECT)
Là vị trí công việc “hot” thứ 4 hiện nay theo đánh giá của thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông Người làm việc ở vị trí này đòi hỏi có hiểu biết sâu rộng về mạng máy tính, hạ tầng mạng và kiến trúc mạng
Trang 37Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:
Trang 38Yêu cầu về thái độ làm việc:
nghiệp cao đẳng, đại học đúng chuyên ngành (Truyền thông và Mạng máy tính)
Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:
- Thành thạo hầu hết các loại hệ điều hành mạng
- Khả năng về hạ tầng mạng, kiến trúc mạng và các dịch vụ mạng (không cần chuyên sâu)
Trang 39Mức lương (Lấy thị trường Mỹ làm chuẩn so sánh):
Mức lương trung bình 72 000$/Năm (Từ 44 000$ đến 115 000 $ / Năm)
1.6.9 | NHÂN VIÊN PHÁT TRIỂN WEB (WEB DEVELOPER)
Giống như lập trình viên, nhân viên phát triển Web cũng tạo ra các sản phẩm phần mềm khác nhau cho thị trường nhưng chủ yếu tập trung phát triển các Website theo yêu cầu Thông thường một nhân viên phát triển Web sẽ cần những kiến thức và kỹ năng về Thiết kế Web, lập trình Web, một số Framework thông dụng, mạng máy tính và Cơ sở dữ liệu
Một nhân viên phát triển Web có thể làm các công việc Frontend (thiết kế Web
phía Client), Backend (thiết kế Web phía Server) hoặc Fullstack (Thiết kế Web cả phía Client và Server)
Vị trí công việc này thường thích hợp với Sinh viên cao đẳng hoặc đại học đúng chuyên ngành
Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:
Trang 40Mức lương (Lấy thị trường Mỹ làm chuẩn so sánh):
Mức lương trung bình 70 000$/Năm (Từ 34 000$ đến 105 000 $ / Năm)
1.6.10 | NHÂN VIÊN QUẢN TRỊ WEB (WEBMASTER)
Giống như nhân viên phát triển Web nhưng nhiệm vụ chính của Webmaster là quản trị, duy trì hoạt động và bảo trì các trang web của doanh nghiệp/tổ chức Với
vị trí này đòi hỏi người làm cần có kiến thức và kỹ năng sâu về Mạng máy tính, phát triển web, bảo mật và an toàn thông tin trên mạng
Vị trí công việc này thường thích hợp với Sinh viên cao đẳng hoặc đại học đúng chuyên ngành
Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng: