Kỹ năng thuyết trình3.1 Kỹ năng thuyết trình là gì Thuyếtt rình được hiểu một cách đơn giản nhất là diễn đạt để cho người khác hiểu rõ được nội dung mình muôn truyền tải Một người diễn đ
Trang 1HỘC Mú
MĐ C
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Báo cáo
0
HÀ NỘI - 2021
Giảng viên hướng dẫn: Trần Mai Hương
Sinh viên thực hiện: Bùi Đức Thắng
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tìm hiểu vế chủ đề — KỸ NĂNG GIAO
TIẾP”
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giao tìếp việc vận dụng thành thạo và khéo léo các kĩ năng, đồng thời biết biến những hiểu biết của mình thành lợi đcụcc gỊíao tếp S:íủgóbảPlỉìâ<ì,{ấivfạ^otnọ,B1đ«ngạt
năng đó thì kĩ năng thuyết trình được xem là kĩ năng quan trọng nhất đóng vai trò truyền đạt thông tn đến người nghe sao cho có hiệu quả nhất Nhận thức được t'âm quan trọng
đó nên em xin chọn nghiên cứu làm rõ đề bài: "tìm hiể’u về kỹ năng giao tìếp."
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU
0
Chương 1 Tổng quan vê giao tìếp
1.1 Mục 1
1.2 Mục 2
1.3 Mục 3
1.4 Mục 4
Chương 2 Kỹ năng lắng nghe
2.1 Mục 1
2.1.1 Mục nhỏ 1
2 3 Mục 3
2.4 Mục 4
2.5 Mục 5
Chương 3 kỹ năng thuyết trình
3.1 Mục 1
3.2 Mục 2
Chương 4 giao tiếp bằng lời nói
4.1 Mục 1
4.2 Mục 2
4.3 Mục 3
Trang 4Chương 5 giao tiếp bằng văn bản
5.1 Mục 1
5.2 Mục 2
KÉT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Một quá trình hai chiều, tức là người phát tin không bao giờ chỉ muốn một mình mà không chú ý tớit iếp nhận thông tin phản hồi cửa người nhận tin.
Một quá hoạt động tâm lý hết sức phức tạp, trải qua 3 trạng thái:
(1) trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý?
(2) hiểu biết lẫn nhau, rung cảm?
(3) tác động và ảnh hường lẫn nhau.
Nếu không thực hiện tốt hoặc không thực hiện đử cả 3 quá trình đó thìl àm cho quá trình giao tiếp kém hiệu quả.
1.2 Giao tiếp tạo mối quan hệ xã hội
Thông qua giao tiếp con người tạo ra các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hoá, đạo đức, chuản mực xã hội.
Trang 61.3 Giao tiếp hình thành năng lực tự ý thức
Thông qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức.
1.4 kỹ năng giao tiếp bao gồm
Kỹ năng lắng nghe
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng thuyết phục
Trang 7CHƯƠNG 2.
Kỹ năng lắng nghe2.1 Sức mạnh của sự lắng nghe
2.1.1 Vai trò của lắng nghe
Thoả mãn nhu cầu của đôi tuợng
Thu thập them thông tin
Tạo mối quan hệ tốt đẹp với nguời khác
Tìm hiểu nguời kác mội cách tốt hơn
Giúp nguời khác lắng nhe hiệu quả
Giải quyết nhiều vấn đề
Trang 82.2 Tháp nhu câu cửg Mgslow
Trang 102.4 Các yếu tỗ cản trở việc lắng nghe
6
Trang 11CHƯƠNG 3 Kỹ năng thuyết trình
3.1 Kỹ năng thuyết trình là gì
Thuyếtt rình được hiểu một cách đơn giản nhất là diễn đạt để cho người khác
hiểu rõ được nội dung mình muôn truyền tải
Một người diễn đạt tôt là một người mất ít thời gian nhất để truyền tải thông tin nhưng người khác vẫn hiểu được cặn kẽ và rõ rang thông tin được truyền tải đó
3.2 Các vấn đề khi thuyết trình
Thói quen thôngthường:
Bạn cảm thấy khó -) người nghe cũng vậy
Bạn không hiểu -) thường bỏ qua
Trang 12Với bất kỳ người nghenào
Với bất kỳ khoảng thời giannào
Đều có cách giải thích thuyếtphục!!
3.3 Thuyết trình hiệu quả
1 Xác định trọng tâm “câu chuyện”
2 Hạn chế tối đa thông tin viết ra .
3 Chăm chút cho diện mạo powerpoint .
4 Tăng tính tương tác với người nghe .
5 Đảm bảo rằng bản powerpoint có thể đọc được từ bất kì đâu .
6 Cười và giao tiếp bằng mắt .
7 Sử dụng hiệu quả giọng điệu và ngôn ngữ hình thể
Các bưởc chuẩn bị thuyết trình
Trưởc khi chuẩn bị buổi thuyết trình bạn cần xác định thật rõ ràng
đâu là mục têu bạn muốn đạt được Việc xác định rõ mục têu giúp
bạn hình thành nội dung và cách truyền đạt đến người nghe một
cách có hiệu quả nhất Điều này lại có liên quan đến các yếu tố:
những thông tn bạn muốn truyền đạt là gì, người nghe là ai và bầu
không khí tại địa điểm thuyết trình như thế nào Thông thường mục
têu bài thuyết trình có thể là:
• Cung cấp thông tn: trình bày một thông tn mởi, một kế hoạch
mởi, sản phẩm mởi những dạng thuyết trìn,h này rất phổ biến
• Thuyết phục, huấn luyện, bán hàng: trong môi trường kinh
doanh, mục têu không chỉ dừng lại Ờ chỗ làm cho cử tọa hiểu
vấn đề mà còn phải thúc đẩy họ hành động để đạt được mục
têu, những buổi giởi thiệu bán hàng là điển hình
• Truyền cảm hứng: những diễn giả chuyên nghiệp hay những
chính trị gia hoặc lãnh đạo cấp cao thường phải thực hiện
những bài thuyết trình để truyền cảm hứng cho người nghe
Trang 13Người thuyết trình cần chọn một đề tài phù hợp vởi thế mạnh,kiến thức và kinh nghiệm của bản thân Không nên chọn thuyếttrình một vấn đề mà bạn không nắm vững
Phác thảo bài thuyết trình
Mọi ý tường nên được viết ra nhằm kiểm soát được nội dung và tình
hệ thống logic của tất cả các ý tường Các ý tường cũng nên được
thảo luận vởi nhóm, bằng những gợi ý như sau:
• Liệt kê tất cả ý tường liên quan đến chủ đề và mục đích thuyết
trình
• Chọn lựa lại các ý tường chính yếu, có thể giải quyết được mục
đích thuyết trình và đáp ứng mong đợi, đặc trưng khán giả
• Sắp xếp các ý tường theo chiều từ tổng quan đến cụ thể hoặc
_ theo trật tự ngược lại
• Tìm Kiêm các chứng cứ quan trọng, thuyết phục, thời sự liênquan đến các ý tường
• Tìm kiếm sự kết nối, chuyển ý, đảm bảo tình logic cho bàithuyết trình
• Xây dựng cấu trúc bài thuyết trình, gồm 3 phần Mờ đầu - Nộidung - Kết thúc
Hoàn chỉnh bài thuyết trình
Để hoàn chỉnh bài thuyết trình, người thuyết trình nên đảm bảo tất
cả các ý tường của mình đều được chính mình hoặc nhóm "trông
thấy— trên giấy hoặc máy tình Sau đó, tổng thể nội dung thuyết trìnhcần được trả lời cho những câu hỏi sau>
• Đã đầy đủ 3 phần Mờ đầu - Nội dung - Kết thúc chưa? Ba phầnnày có đảm bảo được chức năng của nó không?
• Bố cục bài thuyết trình có bị lệch (phần quá ít/ quá nhiều) ờ
Trang 141 0
một nội dung cụ thể nào không?
Trang 151 1
• Các ý chính có được sắp xếp hệ thống, logic vởi nhau không? Cócần bổ sung ý gì để đảm bảo và hay hơn cho bài thuyết trình?
• Các chứng cứ có phù hợp không? Có thông tn nào mởi xảy ra
gần nhất liên quan đến nội dung không?
• Tất cả các ý tường này liệu có kết nối, phù hợp vởi khán giả
Không có một dự trù nào sẵn có và khuôn mẫu cho phần thuyết
trình, tuy nhiên, càng chuẩn bị kỹ lưỡng bằng cách tự đặt ra câu hỏi,
tường tượng về diễn biến sẽ xảy ra, đặt mình vào tâm trạng và nhu
cầu cúa khán giả, ngươi thuyết trình càng hoàn chỉnh được phần làm
việc cúa mình một cách hiệu quả
Thử nghiệm và tập dượt bài thuyết trình
Đây là giai đoạn cực kỳ quan trong cúa làm việc nhóm Nhóm có thể
phân vai, trong đó có ngươi thuyết trình, khán giả Đối vởi khán giả,
chúng ta có thể đảm nhiệm các vai trò khác nhau như:
• Khán giả chuyên đặt câu hỏi, trong đó có khán giả khó tình, đặt
những câu hỏi khó
• Khán giả lắng nghe, hợp tác
• Khán giả ít tập trung, có thể khiến ngươi thuyết trình phân tâm,
Đối diện vởi những đối tượng khán giả trên, ngươi thuyết trình nên
tập luyện các kỹ năng sau đây:
• Diễn đạt dễ hiểu, lưu loát
Trang 161 2
• Quan sát khán giả nhằm kết nối, tương tác, từ đó xử lý các tình
huống
• Kiểm soát ngôn ngữ cơ thể trong thuyết trình
• Tập cách di chuyển phù hợp, tăng tình kết nối giữa khán giả vớinội dung trình bày trên màn hình trình chiếu, đặc biệt trong
tr,ườn,g hợp phân tìch sơ đồ, giới thiệu hình ảnh hoặc phân tìch
• Xử lý các câu hỏi hoặc các sự cố có thể xảy ra trong phần thuyếttrình
• Đặc biệt, nếu phần thuyết trình được tổ chức theo nhóm, nghĩa
là từ 2 người trờ lên cùng đảm nhiệm thuyết trình, nhóm cần
rèn luyện, thử nghiệm tình liên kết giữa người trước và người
sau, tránh lặp lại dài dõng những gì người trước đã trình bày
• Khi nhóm cùng nhau thuyết trình, cần đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau,không nên để nội dung đang trình chiếu trên màn hình không
liên quan với những gì người thuyết trình đang chia sẻ với khángiả
CHƯƠNG 4 Giao tiếp bằng lời nói
4.1 Khái niệm
Giao tếp bằng lời nói đến một loại giao tếp liên quan đến việc sử
dụng các dấu hiệu ngôn ngữ (chữ cái và âm vị) Điều này có nghĩa là
nó nhất thiết phải sử dụng các từ hoặc thành ngữ bằng văn bản hoặc
bằng lời nói
Trang 171 3
Giao tiếp bằng lời nói, cùng vởỉ giao tiếp phỉ ngôn ngữ là hai loại giao
tiếp chính Tuy nhiên, giao tếp bằng lời nói là duy nhất đối vởi con
người vì nó liên quan đến việc sử dụng từ này
4.2 Vêu cầu
• Nói phải rõ ràng và dễ hiểu
• Tuân theo tuổi tác
• Tránh lối nói mỉa mai
• Tránh lối nói gây tổn thương người khác
• Tránh các chủ đề nhạy cảm
• Tránh dùng từ địa phương
• Sử dụng ngôn từ và ngữ điệu phù hợp
• Nói chuyện kết hợp vởi Body Language
4.3 Giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tếp phi ngôn ngữ là cách gửi và nhận thông điệp từ những gì
mà chúng ta thể hiện ra bên ngoài trong quá trình giao tếp Nó baogồm tất cả những thao tác của từng bộ phận trên cơ thể như cử chỉ,biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, giọng điệu, dáng đứng,khoảng cách
Theo các nhà khoa học, trong quá trình giao tếp, lời nói gồm 3 yếu tốchính là ngôn ngữ, cường độ giọng nói và phi ngôn ngữ Trong đó,ngôn ngữ góp phần nhỏ nhất vởi 7,01% tác động đến người nghe,37,98% là cường điệu giọng nói và phi ngôn ngữ trờ nên quan trọngnhất vởi 55,01% Chức năng của giao tếp phi ngôn ngữ là giúp chothông điệp được truyền tải nhanh chóng, dễ dàng, giúp người tham
Trang 181 4
gia giao tiếp hiểu rõ hơn về cảm xúc của người đối diện nhằm đạt
được mục đích giao tếp.
CHƯƠNG 5 Giao tiếp bằng văn bản
5.1 Khái quát giao tiếp bằng văn bản
Khi sử dụng ngôn ngữ viết( hay ngôn ngữ văn bản) thường không cónhững phương tện phi ngôn ngữ đi kèm như trong ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ viết cần đảm bảo tình rõ ràng, mạch lạc, theo một trình tỷchặt chẽ, hợp lý, dễ hiểu
về phong cách viết ,phải mang tình chuẩn mực của các văn bản
Tùy thuộc vào văn bản viết mà có quy định về: phong cách hànhchính ,phong cách khoa học ,phong cách nghệ thuật
-Quan niệm 1: "văn bản là một loại tài liệu được hình thành trongcáchoạt động khác nhau của đời sống xã hội—-Quan niệm 2: Quan niệm của các nhà ngôn ngữ: "văn bản là mộtchỉnhthể ngôn ngữ, thường bao gồm một tập hợp các câu và có thể
có một đầu đề,cótình nhất quán về chủ đề, trọn vẹn về nội dung,được tổ chức theo một kết cấu chặt chẽ—
Trang 191 5
-Quan niệm 3: Quan niệm theo nghĩa rộng của các nhà nghiên cứuhànhchính:"Văn bản là phương tện ghi tn và truyền đạt thông tnbằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu ngôn ngữ nhất định—
5.2 Kỹ năng viết văn bản hành chính
Văn bản quản lý nhà nước Văn bản quản lý nhà nước (VBQLNN) lànhững quyết định và thông tn quản lý thành văn (được văn bản hoá)
do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình
tỷ, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hànhbằng những hình thức khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệquản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổchức và công dân
Văn bản quản lý hành chính nhà nước Văn bản QLHCNN là một bộphận của văn bản QLNN, bao gồm những văn bản của các cơ quannhà nước (mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước) dùng đểđưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tn quản lý trong hoạtđộng chấp hành và điều hành Các văn bản đặc thù thuộc thẩmquyền lập pháp (văn bản luật, văn bản dưới luật mang tình chất luật)hoặc thuộc thẩm quyền tư pháp (bản án, cáo trạng, ) không phải làvăn bản QLHCNN
Trang 20KÉT LUẬN
Kĩ năng giao tiếp tạo cho mối quan hệ giữa mọi người trở nên tốt đẹphơn, giúp mọi người có thể gần gũi đồng thời tạo lập niêm tn trongcuộc sống cũng như công việc Trong đó kĩ năng thuyết trình là một kĩ
năng quan trọng nhưng lạirất khó để -có- thể vận dụng được tốtvì vậybản-thân môi người đệu cần có sự luyện tập trau dồi để có thể hoànthiện kĩ năng giao tếp cửa bản thân
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 slide bài giảng nhập môn công nghệ thông tin chương 4 của cô giáo trần mai hương
ằáMiáỉhtranHàKỹáìăng giao tiếp và làm việc nhóm Th.s Thạc Bình Cường ,ĐH
3 Kỹ năng giao tiếp ứng xử NXB Hồng Đức.
Trang 222 Chưa chuẩn mực vì sinh viên dung ký tự đăc biệt
3 Cong ehữi mực vì lý do viết email để sai chỗ và lặp lại ngày, tên giáo viên
4 Chưa chuẩn mực vì sai chính tả 20202
5 Chưa chuẩn mực vì văn phong chưa tôn trọng giáo viên và thiếu cảm ơn
Bài 2 Viết email cho nhóm của bạn v'ê việc họp nhóm( Yêu cầuLSoạnthảQ thư trên outlook rồi chụp lại màn hình, không can thực hiện thao tác gửi).'
Trang 23<- 0 o ■ nưffliệteJWuim hil I * u 'E ử -4" © 2
Trang 24hi?-,gử llụr.l iin nt-OOỊ 1
Trang 25Bài 3 Viết email cho giáo viên của bạn về việc hỏi thông tin nội dung kiểm tra cuối kỳ( Yêu cầu: Soạn thảo thu trên Outlook rồi chụp lại màn hình, không cần thực hiện thao tác gửi)
ÍZ'ư-.-'.I-I ìl, ,, jưj, , Jù,l I., , THi? L viiii IV l d- :: L
!&jSiậ^ÙỈ^.*J"i5íáỂííitaí$iỉ ỈZ*IÍCI tì l.SJ LíAu Íìkíú nii>àMỉk®M
p Type ne'E ta seorcti
rtAcrọsợh IỦ J T71CK.
Uih nỈPũ O UJỈDUÍC ôàũ
Trang 2720