ĐKLĐ thể hiện qua quá trình công nghệ, công c lao động, đối tượng lao động, năng lực của NLĐ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong qu
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CƠ KHÍ Ô TÔ
GIÁO TRÌNH
HỌC PHẦN: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG Ô TÔ NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ, TRÌNH ĐỘ: CĐ
Ban hành kèm theo quyết định số: 78/QĐ-CNTĐ-CN ngày 30 tháng 07 năm 2019
của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
TP Hồ Chí Minh, năm 2020
(Lưu hành nội bộ)
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ATLĐ – BHLĐ 1
1.1 Mục đích ý nghĩa công tác BHLĐ 1
1.1.1 M c đ ch 1
1.1.2 Ý nghĩa 1
1 Tính chất và nhi vụ của công tác BHLĐ 2
1.2.1 Tính chất 2
1.2.2 Nhiệm v 3
1.3 Những khái ni cơ bản về BHLĐ và ATLĐ 4
1.3.1 Điều kiện lao động và tai nạn lao động 5
1.3.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất 7
1.4 Công tác tổ chức BHLĐ 10
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp 10
1.4.2 Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp 11
1.5 Các bi n pháp BHLĐ bằng các văn bản pháp luật 19
1.5.1 Các văn bản của Chính Phủ 21
1.5.2 Các văn bản của Bộ, Ngành: 22
1.5.3 Trích một số văn bản quy phạm pháp luật: 23
1.5.4 Biện pháp tổ chức: 27
1.5.5 Các biện pháp về quản lý, tổ chức lao động: 28
CHƯƠNG 2: NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG 31
2.1 Khái ni điều ki n lao động 31
2.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 33
2.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật 34
2.2.2 Nguyên nhân tổ chức 36
2.2.3 Nguyên nhân vệ sinh 36
CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA VI KHÍ HẬU, BỨC XẠ, ION HÓA, BỤI 37
3.1 Khái ni m về v sinh lao động 37
3.2 Vi khí hậu 37
3.2.1 Nhiệt độ, độ ẩm tương đối và bức xạ nhiệt 37
3.2.2 Tác hại của vi khí hậu và các biện pháp phòng tránh 38
Trang 33.3 Bức xạ ion hóa 40
3.4 Bụi 40
3.4.1 Phân loại b i và tác hại của b i 40
3.4.2 Các biện pháp phòng chống b i 42
CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG 43
4.1 Tiếng ồn 43
4.1.1 Các tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép 43
4.1.2 Tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống 45
4.2 Rung động trong sản xuất 48
4.2.1 Khái niệm và tiêu chuẩn cho phép rung c c bộ 48
4.2.2 Tác hại của rung động và các biện pháp phòng chống 50
CHƯƠNG 5: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TỪ TRƯỜNG, HÓA CHẤT ĐỘC, ÁNH SÁNG , MÀU SẮC, GIÓ 52
5.1 Đi n từ trường 52
5.1.1 Ành hưởng của điện từ trường 52
5.1.2 Biện pháp phòng tránh 58
5.2 Hóa chất độc 59
5.2.1 Đặc tính chung của hóa chất độc 60
5.2.2 Các dạng nhiễm độc trong sản xuất cơ khí và biện pháp phòng tránh 60
5.3 Ánh sáng 62
5.3.1 Ảnh hưởng của ánh sáng 63
5.3.2 Các biện pháp chiếu sáng 63
5.4 Màu sắc 64
5.4.1 Ảnh hưởng của màu sắc 64
5.4.2 Các màu sắc thường sử d ng trong sản xuất 64
5.5 Gió 65
5.5.1 Tác d ng của gió 65
5.5.2 Các biện pháp thông gió 65
5.6 Ảnh hưởng của các điều ki n lao động khác 67
Trang 4CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG SỬA CHỮA Ô TÔ 68
6.1 Khái ni m 68
6.2 An toàn và v sinh tại xưởng ô tô 68
6.2.1 Tránh tiếp xúc trực tiếp với khói xe 68
6 2.2 Khi rút dầu thải 68
6.3 An toàn trong quá trình hoạt động sửa chữa 70
6.3.1 Các biện pháp an toàn cho xe và NLĐ khi sửa chữa 70
6 3.2 Kỹ thuật an toàn trong quy trình sửa chữa 73
6 3.3 Kỹ thuật an toàn trong sử d ng d ng c sửa chữa ô tô 74
6.4 An toàn khi vận hành kiểm tra xe 78
6.4.1 Đủ điều kiện hành nghề lái xe 78
6.4.2 Nguyên tắc lấy chuyển hàng hóa 79
6.4.3 Di chuyển với tốc độ cho phép 80
6.4.4 Một số nguyên tắc an toàn khác 80
6.4.5 Những việc không được làm 80
6.4.6 An toàn khi vận hành động cơ 81
CHƯƠNG 7: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN, THIẾT BỊ NÂNG HẠ VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 82
7.1 Tác dụng của dòng đi n 82
7.2 Nguyên nhân gây ra tai nạn đi n 82
7.3 Các bi n pháp an toàn đi n 83
7.4 Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ 84
7.4.1 Khái niệm và nguyên nhân gây tai nạn 87
7.4.2 Các biện pháp an toàn 88
7.5 Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ 92
7.5.1 Điều kiện của cháy 92
7.5.2 Kỹ thuật phòng cháy 93
7.6 Sử dụng thiết bị chữa cháy 97
CHƯƠNG 8: SƠ CỨU NẠN NHÂN BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG 104
8.1 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn thông thường 104
8.1.1 Hô hấp nhân tạo/ép tim thổi ngạt 104
Trang 58.1.2 Nạn nhân bị đau tim 104
8.1.3 Cứu người bị tắt thở vì dị vật trong cổ 105
8.1.4 Cứu người chết đuối 106
8.1.5 Sơ cứu người bị chảy máu nhiều 107
8.1.6 Sơ cứu vết bỏng 107
8.1.7 Di chuyển những người có cân nặng lớn hơn bạn 108
8.1.8 Xử lý vết thương bị bỏng 109
8.1.9 Mắt bị thương 110
8.2 Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị chấn thương 110
8.3 Phương pháp cấp cứu nạn nhân bị đi n giật 116
8.3.1 Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện 116
8.3.2 Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách khỏi mạch điện 116
8.3.3 Phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện 117
8.3.34 Các phương pháp hô hấp nhân tạo 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 6CHƯƠNG 1:
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ
BẢO HỘ LAO ĐỘNG (ATLĐ – BHLĐ) 1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
1.1.2.2 Ý nghĩa xã hội
BHLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động BHLĐ là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
Trang 7BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi NLĐ khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật Khi TNLĐ không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc ph c hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
1.1.2.3 Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác BHLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu NLĐ được bảo vệ tốt, điều kiện lao động (ĐKLĐ) thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân NLĐ và tập thể lao động Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của NLĐ, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
1 Tính chất và nhi vụ của công tác BHLĐ
1.2.1 Tính chất
1.2.1.1 Tính chất pháp luật
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật Pháp luật về BHLĐ được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải
có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện
1.2.1.2 Tính chất khoa học – kỹ thuật
Mọi hoạt động trong công tác BHLĐ từ điều tra, khảo sát ĐKLĐ, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc
Trang 8ph c đều phải vận d ng các kiến thức lý thuyết, thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học
kỹ thuật (KHKT) chuyên ngành hoặc nhiều chuyên ngành
Ví d : Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học, muốn cải thiện ĐKLĐ, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải hiểu và giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức khoa học nhiều lĩnh vực như thông gió, chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý học lao động đồng thời với nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NLĐ phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật để sản xuất, muốn sản xuất có hiệu quả và bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, an toàn cho bản thân, thì phải hiểu biết kỹ về công tác BHLĐ Như vậy công tác BHLĐ phải đi trước một bước
1.2.1.3 Tính chất quần chúng
Tính quần chúng thể hiện ở hai mặt:
Một là, BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vận hành, sử d ng các d ng c , thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác BHLĐ, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm ATVSLĐ
Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về BHLĐ có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử d ng lao động đến NLĐ) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác BHLĐ cũng không thể đạt được kết quả mong muốn
1 Nhi vụ
Tuyên truyền và giáo d c cán bộ, công nhân về BHLĐ:
- Thường xuyên giáo d c công nhân, cán bộ về chính sách chế độ và thể lệ BHLĐ của Đảng và Chính phủ, làm cho mọi người tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành; đấu tranh chống những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy phạm, quy trình về kỹ thuật an toàn;
- Tổ chức việc phổ biến trong công nhân, cán bộ những kiến thức KHKT về BHLĐ
- Đôn đốc và phối hợp với giám đốc xí nghiệp tổ chức việc huấn luyện cho mọi người nắm vững các phương pháp làm việc an toàn
Trang 9Tổ chức hướng dẫn công nhân, đặc biệt là các an toàn viên trong các tổ sản xuất phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu VSAT trong sản xuất, đồng thời vận động mọi người phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy móc, nhằm cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động, chú trọng những khâu sản xuất vất vả, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc có độc hại đến sức khỏe
Tổ chức lấy ý kiến công nhân tham gia xây dựng kế hoạch BHLĐ và ký kết hợp đồng tập thể, đồng thời theo dõi, đôn đốc và giúp đỡ giám đốc xí nghiệp tổ chức thực hiện hàng tháng, hàng quý những công việc đã đề ra trong kế hoạch, trong hợp đồng Cùng giám đốc xí nghiệp bàn bạc việc sử d ng 20% quỹ xí nghiệp dành cho việc
bổ sung, cải tiến thiết bị an toàn theo chế độ Nhà nước đã quy định
Theo dõi, đôn đốc việc cấp phát các trang bị phòng hộ được kịp thời, đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn và giáo d c công nhân sử d ng, bảo quản tốt Thường xuyên tập hợp
và nghiên cứu ý kiến của công nhân về tiêu chuẩn, quy cách mẫu mực để đề nghị công đoàn cấp trên và các cơ quan Nhà nước bổ sung, sửa đổi cho phù hợp
Theo dõi, bàn bạc và giúp đỡ giám đốc xí nghiệp thi hành đúng đắn các chế độ về giờ làm, ngày nghỉ, hội họp, học tập, chế độ bảo vệ nữ công nhân v.v…
Phối hợp với giám đốc xí nghệp lập danh sách các ngành, nghề có độc, hại đến sức khỏe công nhân cần được bồi dưỡng bằng hiện vật để đề nghị lên trên xét duyệt, đồng thời giúp đỡ giám đốc tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng cho tốt
Theo dõi đôn đốc việc tổ chức kiểm tra sức khỏe của công nhân theo chế độ hiện hành Phát hiện những trường hợp sử d ng công nhân không đủ điều kiện sức khỏe cần thiết vào những công việc nguy hiểm, có độc hại để đề nghị thay thế
Theo dõi thường xuyên tình hình TNLĐ và tham dự điều tra các v tai nạn, các v hư hỏng máy móc xảy ra trong xí nghiệp, đề xuất với giám đốc xí nghiệp biện pháp khắc
ph c góp ý kiến với cơ quan có trách nhiệm về việc xử lý những người có lỗi để xảy
ra TNLĐ
Phối hợp với giám đốc xí nghiệp đẩy mạnh việc tự kiểm tra về BHLĐ của xí nghiệp
1 Những hái ni cơ bản về BHLĐ và ATLĐ
Trang 10+ BHLĐ là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, KHKT nhằm m c đ ch cải thiện ĐKLĐ, ngăn ngừa TNLĐ, đảm bảo
an toàn sức khoẻ cho NLĐ
+ BHLĐ là tổng hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, KHKT nhằm m c đ ch cải thiện ĐKLĐ, ngăn ngừa TNLĐ, đảm bảo
an toàn sức khoẻ cho NLĐ
+ BHLĐ là một môn khoa học về an toàn và VSLĐ, an toàn phòng chống cháy nổ (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường lao động) C thể, BHLĐ nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòng ngừa: TNLĐ, BNN, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất; đồng thời tìm giải pháp đảo bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho NLĐ
BHLĐ được trang bị đầy đủ
Nội dung chủ yếu của BHLĐ là ATLĐ, VSLĐ Bởi vậy, trong nhiều trường hợp người ta dùng c m từ "an toàn và vệ sinh lao động" để chỉ công tác BHLĐ Trong trường hợp nói đến BHLĐ, chúng ta hiểu đó là bao gồm cả ATLĐ, VSLĐ và cả những vấn đề về chính sách đối với NLĐ như: vấn đề lao động và nghỉ ngơi, vấn đề lao động nữ, vấn đề bồi dưỡng độc hại
Bảo hộ lao động gồm 4 phần:
- Pháp luật BHLĐ
- Vệ sinh lao động
- Kỹ thuật an toàn ( Tiếng Anh: Safety engineering )
- Kỹ thuật phòng chống cháy nổ ( Tiếng Anh: Fire Safety )
1.3.1 Điều kiện lao động và tai nạn lao động
1.3.1.1 Khái ni m
Điều kiện lao động (ĐKLĐ) là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế,
xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc ĐKLĐ thể hiện qua quá trình công nghệ, công c lao động, đối tượng lao động, năng lực của NLĐ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất
Trang 11Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến NLĐ cũng sẽ khác nhau Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của NLĐ có thể hạn chế được rất nhiều
1.3.1.2 Các yếu tố điều ki n lao động
Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa
Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động: máy, thiết bị, công c , nhà xưởng, năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng lao động, NSDLĐ
Các yếu tố liên quan đến lao động: các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp - đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trên, chế
độ thưởng - phạt, sự hài lòng với công việc
Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động
Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ lao động nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động
Các yếu tố tâm sinh lý lao động và Ecgônômi
Yếu tố tâm - sinh lý: gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh - tâm lý,
Đặc điểm của lao động: cường độ lao động, chế độ lao động, tư thế lao động không thuận lợi và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể NLĐ trong lao động…
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà NLĐ có thể phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu buồn tẻ hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý
ĐKLĐ trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức chế thần
Trang 12kinh Cuối cùng gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, làm giảm năng suất và chất lượng lao động, có khi dẫn đến TNLĐ
Điều kiện hưởng chế độ TNLĐ
NLĐ tham gia bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc như nghỉ giải lao, ăn giữa ca
- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của NSDLĐ
- Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
Thứ hai, suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn thuộc 03 trường hợp trên
Như vậy, tai nạn giao thông có thể được hưởng chế độ TNLĐ nếu xảy ra trong 03 trường hợp nêu trên
Tuy nhiên NLĐ sẽ không được hưởng chế độ TNLĐ khi xảy ra tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tai nạn do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm v lao động;
- Tai nạn do NLĐ cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Tai nạn do say rượu, bia hoặc sử d ng chất ma túy, tiền chất ma túy
1.3.2 Các ếu tố ngu hiể và c hại trong quá tr nh sản xuất
1.3.2.1 Vi khí hậu
Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng
Ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương: NLĐ bị biến đổi chức phận sinh lí
hệ thống thần kinh trung ương gây cảm giác mệt mỏi, giảm trí nhớ ,kém nhạy cảm, nhức đầu chóng mặt buồn nôn… Đồng thời còn bị rối loạn chuyển hoá nước, muối khoáng do cơ thể phải tăng tiết mồ hôi để cân bằng nhiệt Sau ca lao động, mỗi người
Trang 13bài tiết từ 2 đến 5 lít mồ hôi, ảnh hưởng đén cơ quan tuần hoàn và tiêu hoá có thể dẫn đến rối loạn chức năng thận và bài tiết dịch vị dạ dầy …
NLĐ có thể chuyển sang trạng thái bệnh lí như say nóng, say nắng dẫn đến tử vong Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh
Khi nhiệt độ môi trường làm việc dưới 18 °C, độ ẩm cao, tốc độ gió lớn dẫn đến giảm nhiệt độ cơ thể NLĐ, rối loạn thần kinh trung ương, gây co mạch, cảm lạnh, viêm tắc tĩnh mạch, thấp khớp,viêm phế quản, viêm phổi, viêm loét dạ dày
Ảnh hưởng của ánh sáng không phù hợp
– Khi NLĐ làm việc ở môi trường có độ chiếu sáng thấp lâu dài sẽ gây mệt mỏi, đau đầu, giảm thị lực dẫn đến cận thị, có thể loạn thị, thao tác không chính xác, giảm năng suất lao động, dễ gây TNLĐ, giảm tuổi thọ nghề nghiệp của NLĐ
– Khi NLĐ làm việc môi trường có độ chiếu sáng quá cao cũng gây ảnh hưởng đến mắt như chói mắt, tổn thương võng mạc, tiếp xúc lâu có thể bị đ c nhân mắt
- Tác hại của b i
- Các bệnh đường hô hấp
+ Các bệnh b i phổi: bệnh b i phổi-silic, b i phổi-bông, b i phổi-amiăng…
+ Ung thư: do asen và hợp chất của asen, cromat, chất phóng xạ, sợi amiăng + Bệnh nhiễm độc hệ thống: mangan, chì, cadimi và các hợp chất
+ Dị ứng và những đáp ứng nhậy cảm khác: Nhiều b i thực vật như b i bã mía, bông, bột gạo, đay, rơm, chè, thuốc lá, gỗ là những chất có thể gây dị ứng do hít phải,
có thể gây hen, sốt rơm hoặc ban mày đay
Ngoài ra một số loại b i có thể gây nhiễm khuẩn: Các hạt chứa nấm, virut hoặc các mầm bệnh vi khuẩn
Những tác hại ngoài đường hô hấp
+ Tổn thương ở da và niêm mạc:
– Bệnh viêm da, niêm mạc, dị ứng, ung thư da
+ Những hậu quả sau khi vào qua da, dạ dày-ruột: nhiễm độc
1.3.2.2 Tác hại của tiếng ồn
Trang 14– Ảnh hưởng đặc trưng: ảnh hưởng lên cơ quan thính giác Tiếp xúc liên t c với tiếng ồn cao đầu tiên sẽ mệt mỏi thính giác rồi đến giảm dần thính lực, cuối cùng là giảm toàn phần thính lực gây bệnh “Điếc nghề nghiệp”
– Các ảnh hưởng khác: Ảnh hưởng tới hệ thân kinh gây mệt mỏi, suy nhược thân kinh, ức chế tiêu hoá, rối loạn chức năng hệ tim mạch Làm nặng thêm một số bệnh khác, giảm năng suất lao động và tăng tỷ lệ TNLĐ
1.3.2.3 Các loại bệnh lý do rung chuyển gây ra
– Bệnh rung chuyển nghề nghiệp: rung c c bộ có tần số cao
– Bệnh có tính chất nghề nghiệp: ảnh hưởng do rung toàn thân tần số thấp cộng hưởng với cơ quan nội tạng và cột sống gây ra Tiếp xúc ít ở giai đoạn nhẹ các biến đổi có thể hồi ph c
1.3.2.4 Tác hại của phóng xạ
Tác hại của bức xạ ion hoá đối với cơ thể ph thuộc vào các yếu tố: liều lượng, thời gian, cách thức chiếu xạ; ph thuộc vào các tính chất và loại tia bức xạ; ph thuộc trạng thái cơ thể và tính cảm th của cá nhân, tế bào
– Bệnh phóng xạ cấp tính: bệnh xảy ra khi bị chiếu toàn thân một liều lớn hoặc nhiều liều liên tiếp do các v nổ hạt nhân, tai nạn lò phản ứng, mất an toàn trong khi quản lý và sử d ng nguồn phóng xạ trong công nghiệp, điều trị phóng xạ quá liều Bệnh chia làm 4 giai đoạn nhưng nếu nặng sẽ bị tử vong ở giai đoạn 3 Giai đoạn 4 là thời kỳ hồi ph c các rối loạn chức năng
– Bệnh phóng xạ mạn tính: bệnh có thể xuất hiện khi bị chiếu xạ một lần với liều cao hay bị chiếu liều nhỏ, nhiều làn, kéo dài Bệnh xảy ra qua 3 giai đoạn và có khi để lại các biến chứng rất nguy hiểm đối với máu và cơ quan tạo máu, cơ quan sinh d c, ung thư… Ngoài ra, bức xạ ion hoá còn gây các tổn thương mạn tính khác như đ c nhân mắt, viêm da, viêm xương…Chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể tập trung ở cơ quan hoặc tổ chức nào sẽ gây biến đổi bệnh lý tương ứng
1.3.2.5 Ảnh hưởng hoá chất độc
– Hoá chất độc có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, qua da và đường tiêu hoá Hoá chất độc cũng được đào thải qua đương tiết niệu, mồ hôi
Trang 15– Theo công ước của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) năm 1990 đã phân loai độc tính như sau:
+ Độc tính của hoá chất đối với cơ thể;
+ Các tính chất hoá, lí kể cả phản ứng ô xy hoá, tính cháy nổ;
xã hội đã có tới 12 bệnh nghề nghiệp liên quan đến nhiễn độc hoá chất mãn tính như: nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân, nhiễm độc TNT, nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen vô cơ, nhiễm độc nghề nghiệp do chì và các hợp chất của chì… Nhiễm độc hoá chất mãn tính gây tổn thương toàn thân hoặc từng bộ phận chức năng
cơ thể như thần kinh, gan, thận, da, hô hấp …
– Hoá chất độc ảnh hưởng đến thai nhi nếu người mẹ trong quá trình mang thai hoặc cho con bú vẫn tiếp xúc với hoá chất
– Ngoài ra, hoá chất độc còn làm biến đổi gien gây ung thư cho bản thân NLĐ và
cả thế hệ sau
1.3.2.6 Các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật gây bệnh có thể gây bệnh cấp và mãn tính cho NLĐ.Họ là những người làm việc trong môi trường lao động có nguy cơ lây nhiễm bệnh từ súc vật mang bệnh, từ bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm như bệnh Lao, AIDS, SARS hoặc do muỗi đốt truyền bệnh sốt rét Hiện nay ,ở nước ta mới có 3 bệnh nghề nghiệp do vi sinh vật gây hại cho NLĐ được bảo hiểm xã hội là: Bệnh Lao nghề nghiệp , bệnh viêm gan do virus và bệnh Leptôspira nghề nghiệp
Trang 161 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghi p
BHLĐ trong doanh nghiệp là một công tác bao gồm nhiều nội dung phức tạp, nó
có liênquan đến nhiều bộ phận, phòng ban, cá nhân và ph thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp Thực hiện tốt là góp phần giảm TNLĐ, giảm chi phí phúc lợi xã hội, nâng cao năng suất lao động và chất lƣợng cuộc sống của NLĐ
Mỗi doanh nghiệp có thể chọn một mô hình bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ có những nét riêng phù hợp với đặc điểm của mình, tuy nhiên phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau:
- Phát huy đƣợc sức mạnh tập thể của toàn doanh nghiệp đối với công tác BHLĐ
- Thể hiện rõ trách nhiệm chính và trách nhiệm phối hợp của các bộ phận phòng ban, cán hân đối với từng nội dung củ thể của công tác BHLĐ, phù hợp với chức năng của mình
- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung thống nhất và có hiệu quả của giám đốc trong công tác này và phù hợp với quy định của pháp luật
1.4.2 Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp
Hội đồng BHLĐ đƣợc thành lập theo quy định của Thông tƣ liên tịch số 14 giữa bộLĐTHXH, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày 31/10/1998
Hội đồng BHLĐ do Giám đốc doanh nghiệp quyết định thành lập
Hội đồng BHLĐ là tổ chức phối hợp giữa NSDLĐ và Công đoàn doanhnghiệp nhằm tƣ vấn cho NSDLĐ về các hoạt động BHLĐ ở doanh nghiệp, qua đó đảm bảo quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát về BHLĐ của công đoàn
Trang 173 Uỷ viên thường trực kiêm thư ký hội đồng (là trưởng bộ phận BHLĐ của doanh nghiệp hoặc cán bộ ph trách công tác BHLĐ của doanh nghiệp)
Ngoài ra đối với các doanh nghiệp lớn, công nghệ phức tạp, có nhiều vấn đề về ATVSLĐ có thể có thêm các thành viên đại diện phòng kỹ thuật, y tế,
Nhiệm v và quyền hạn của hội đồng
- Tham gia ý kiến và tư vấn với NSDLĐ về những vấn đề BHLĐ trong DN
- Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc xây dựng các văn bản về quy chế quản lý, chương trình, kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất
- Yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ các nguy cơ mất an toàn trong sản xuất
Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất
Quản đốc phân xưởng hoặc chức v tương đương
Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc DN về côngtác BHLĐ tại phân xưởng
- Thực hiện khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo quy định của nhà nước và phân cấp của doanh nghiệp
Trang 18- Phối hợp với chủ tịch công đoàn bộ phận định kỳ tổ chức kiểm tra về BHLĐ ở đơn
vị, tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên của phân xưởng hoạt động có hiệu quả
- Không để NLĐ làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, không sử d ng đầy đủ các trang bị, phương tiện làm việc an toàn, trang bị phươngtiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát
- Từ chối nhận NLĐ không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với NLĐ tái vi phạm cấc quy định bảo đảm an toàn, VSLĐ và phòng chống cháy, nổ
Tổ trưởng sản xuất hoặc chức v tương đương
Tổ trưởng sản xuất là người chịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng điều hành công tác BHLĐ trong tổ
Trách nhiệm
- Hướng dẫn và thường xuyên đôn đốc NLĐ thuộc quyền quản lý, chấp hành đúng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý sử d ng tốt các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật an toàn và cấp cứu y tế
- Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn và vệ sinh, kết hợp với an toàn viên của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trình lao động
- Báo cáo với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra TNLĐ , sự cố thiết bị để có biện pháp
xử lý kịp thời
- Kiểm điểm đánh giá tình trạng ATVSLĐ và việc chấp hành các quy định về ATLĐ trong các kỳ họp kiểm điểm tình hình lao động sản xuất của tổ
Quyền
- Từ chối nhận NLĐ không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến thức về ATVSLĐ
- Từ chối nhận công việc hoặc dừng công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ đe dọa tính mạng, sức khỏe của tổ viên và báo cáo kịp thời với phân xưởng để xử lý
Khối chuyên trách BHLĐ
Phòng/Ban BHLĐ, cán bộ BHLĐ
Trang 19Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, mức độ độc hại, nguy hiểm của nơi sản xuất, địa bàn sản xuất phân tán hay tập trung NSDLĐ có thể tổ chức phòng ban BHLĐ hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ biên chế vào một phòng chức năng, như phòng
kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhưng phải đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của NSDLĐ
Định biên cán bộ BHLĐ trong DN
- Các DN có dưới 300 lao động, phải bố trí ít nhất 1cán bộ bán chuyên trách BHLĐ
- Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động, phải bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách BHLĐ
- Các DN có từ 1.000 lao động trở lên phải bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách BHLĐ
và có thể tổ chức phòng Ban BHLĐ
- Các Tổng công ty Nhà nước quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban BHLĐ
Tiêu chuẩn cán bộ làm công tác BHLĐ
Cán bộ chuyên trách công tác BHLĐ ngoài những tiêu chuẩn chung của cán bộ khác cần có những tiêu chuẩn sau:
· Có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn kỹ thuật của doanh nghiệp
· Được đào tạo chuyên môn về khoa học kỹ thuật BHLĐ
· Có nhiệt tình với công tác và có thể bố trí BHLĐ làm công tác này ổn định và lâu dài
Nhiệm v và quyền hạn của phòng, ban hoặc cán bộ làm công tác BHLĐ
Nhiệm v : Phòng, ban BHLĐ hoặc cán bộ làm công tác BHLĐ có 10 nhiệm v sau đây:
1 Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, qui chếquản lý công tác BHLĐ của doanh nghiệp
2.Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, qui phạm về ATVSLĐ của Nhà nước
và của doanh nghiệp đến các cấp và NLĐ
3 Đề xuất việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về ATVSLĐ và theo dõi đôn đốc việc chấp hành Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với bộ phận kỹ thuật,
Trang 20quản đốc phân xưởng, các bộ phận liên quan cùng thực hiện đúng các biện pháp đã đề
6 Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân xưởng huấn luyện về BHLĐ cho người lao động
7 Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp, TNLĐ, đề xuất với NSDLĐ các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ
8 Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn ATVSLĐ trong doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc ph c những tồn tại
9 Điều tra và thống kê các v tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp
10 Tổng hợp và đề xuất với người sử d ng lao động giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra
- Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc có nguycơ xảy ra TNLĐ có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người ph trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm ATLĐ, đồng thời báo cáo NSDLĐ
Trang 21Phòng, Ban, Trạm y tế doanh nghiệp hoặc cán bộ làm công tác y tế doanh nghiệp Tùy theo mức độ độc hại của môi trường sản xuất và tùy theo số lượng lao động, các doanh nghiệp phải bố trí y tá, y sỹ, bác sỹ làm công tác y tế doanh nghiệp
Định biên cán bộ y tế
- Doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại:
· Số lao động < 150 người phải có 1 y tá
· Số lao động từ 150 đến 300 người phải có ít nhất 1 y tá
· Số lao động từ 301 đến 500 người phải có 1 bác sĩ và 1 y tá
· Số lao động từ 501 đến 1000 người phải có 1 bác sĩ và mỗi ca làm việc có1 y tá
· Số lao động >1000 người phải thành lập trạm y tế ( phòng, ban) riêng
- Doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại:
· Số lao động < 300 người, ít nhất phải có 1 y tá
· Số lao động từ 301 đến 500 người, ít nhất phải có 1 y sĩ và 1 y tá
· Số lao động từ 501 đến 1000 người, ít nhất phải có 1 bác sĩ và 1 y tá
+ Số lao động >1000 người phải thành lập trạm y tế ( phòng ban) riêng
Nhiệm v và quyền hạn của bộ phận hoặc cán bộ y tế doanh nghiệp về BHLĐ
Nhiệm v :
- Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu tai nạn lao động, mua sắm, bảo quản trang thiết bị, thuốc ph c v sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp TNLĐ
-Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tổ chức khám bệnh nghề nghiệp
- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức đo, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và NLĐ thực hiện các biện pháp về VSLĐ
- Quản lý hồ sơ VSLĐ và môi trường lao động
- Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho những người làm việc trong ĐKLĐ có hại đến sức khỏe
- Tham gia điều tra các v TNLĐ xảy ra trong doanh nghiệp
Trang 22- Thực hiện các thủ t c để giám định thương tật cho NLĐ bị TNLĐ, BNN
- Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ, tham gia các cuộc họp, hội nghị ở địa phương để trao đổi kinh nghiệm và nhận sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp v
- Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khỏe, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định Quyền hạn
- Được tham dự các cuộc họp có liên quan để tham gia các ý kiến về mặt VSLĐ để bảovệ sức khỏe NLĐ
- Có quyền yêu cầu người ph trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc khi phát hiện nguy cơ đe dọa nghiêm trọng sức khỏe NLĐ để thi hành các biện pháp cần thiết khắc ph c kịp thời nguy cơ trên, đồng thời báo cáo với NSDLĐ
- Được sử d ng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế để giao dịch trong chuyên môn nghiệp v
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên: Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về BHLĐ của NLĐ được thành lập theo thỏa thuận giữa NSDLĐ và BCH Công đoàn doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ và NSDLĐ
Tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên
· Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới ATVS viên Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một ATVS viên Tất cả ATVS viên trong các tổ tạo thành mạng lưới ATVS viên của doanh nghiệp
· ATVS viên do tổ bầu ra, là NLĐ trực tiếp, có tay nghề cao, am hiểu tình hình sản xuất và ATVS trong tổ, có nhiệt tình và gương mẫu về BHLĐ Để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả cao trong hoạt động, ATVS viên không được là tổ trưởng sản xuất
· Người SDLĐ phối hợp với BCH Công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận ATVS viên và thông báo công khai để mọi NLĐ biết
· Tổ chức Công đoàn quản lý hoạt động hoạt động của mạng lưới ATVS viên
· ATVS viên có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp v và được động viên về mặt vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả
Trang 23Nhiệm v và quyền hạn của an toàn vệ sinh viên
· Đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy địnhvề ATVS trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn, sử d ng trang thiết bị bảo
vệ cá nhân,nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ BHLĐ, hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển d ng hoặc mới chuyển đến làm việc ở
Khối các Phòng, Ban chức năng
Các phòng, ban trong doanh nghiệp nói chung đều được giao nhiệm v có liên quan đến công tác BHLĐ của doanh nghiệp Các phòng, ban chức năng có trách nhiệm sau: Phòng Kỹ thuật
- Nghiên cứu cải tiến trang thết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp về kỹ thuật
an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoach BHLĐ và hướng dẫn giám sát việc thực hiện cácbiện pháp này
- Biên soạn, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, các biện pháp làm việc an toànđối với các máy móc, thiết bị, hóa chất và từng công việc, các phương án ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố, biên soạn tài liệu giảng dạy về ATVSLĐ và phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức huấn luyện cho NLĐ
- Tham gia kiểm tra định kỳ về ATVSLĐ và tham gia điều tra TNLĐ
- Phối hợp với bộ phận BHLĐ theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định và xin cấp giấy phép sử d ng các máy móc, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm nghặt về ATVSLĐ vàchế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn, trang bị bảo vệ cá nhân theo quy định
Phòng Kế hoạch:
Trang 24- Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí trong kế hoạch BHLĐ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện
- Cùng với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ
Phòng Tổ chức lao động:
- Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấn luyện lực lượng phòng chống tai nạn, sự cố trong sản xuất phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
- Phối hợp với bộ phận BHLĐ và các phân xưởng sản xuất tổ chức thực hiện các chế
độ BHLĐ, đào tạo, nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện về ATVSLĐ, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hiện vật, bồi thường tai nạn lao động, bảo hiểm xã hội…
- Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, kịp thời nhân công để thực hiện tốt các nội dung, biện pháp đề ra trong kế hoạch BHLĐ
Phòng Tài v :
-Tham gia việc lập kế hoạch BHLĐ
-Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch BHLĐ đầy đủ, đúng thời hạn Phòng Vật tư:
Mua sắm, bảo quản và cấp phát đầy đủ, kịp thời những vật liệu, d ng c , trang bị, phương tiện BHLĐ, phương tiên khắc ph c sự cố sản xuất theo đúng kế hoạch
Phòng Bảo vệ:
Phòng bảo vệ ngoài chức năng tham gia công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, có thể được giao nhiệm v tổ chức và quản lý lực lượng chữa cháy của doanh nghiệp nên nhiệm v của phòng bảo vệ là:
- Tổ chức lực lượng chữa cháy với số lượng và chất lượng đảm bảo
- Trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, d ng c chữa cháy
- Huấn luyện nghiệp v chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy
Trang 25- Phối hợp với công an phòng chống chữa cháy ở địa phương xây dựng các tình huống cháy và phương án chữa cháy của doanh nghiệp
1 Các bi n pháp bảo hộ lao động bằng các văn bản pháp luật
Trong những năm qua để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công tác xây dựng pháp luật nói chung, pháp luật
về bảo hộ lao động nói riêng đã được các ngành hết sức quan tâm Vì vậy đến nay Nhà nước ta đã có một hệ thống pháp luật, chế độ chính sách về BHLĐ tương đối đầy
đủ
Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ và liên quan đến BHLĐ bao gồm: 1/ Hiến pháp nước cộng hoà xã hội ban hành năm 1992 (đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25/12 năm 2001 của quốc hội khoá X, kỳ họp 10)
+ Điều 56 của hiến pháp quy định:
Nhà nước ban hành chính sách, chế độ BHLĐ
Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương, khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với NLĐ
Các điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về BHLĐ
2/ Bộ luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến ATVSLĐ
Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 quy định quyền và nghĩa v NLĐ và NSDLĐ, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử d ng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất
Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật quốc gia
Trong bộ luật lao động những chương trình liên quan đến ATVSLĐ
Chương VII: Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Chương IX: Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ
Trang 26Chương XI: Những quy định riêng với lao động chưa thành niên và một số lao động khác
Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội
Chương XVI: Những quy định về thanh tra Nhà nước
3/ Một số luật, có liên quan đến ATVSLĐ
a- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989
- Quy định trách nhiệm của NSDLĐ phải chăm lo, bảo vệ, tăng cường sức khỏe cho NLĐ
- Phải tạo điều kiện cho NLĐ được điều dưỡng, nghỉ ngơi, ph c hồi chức năng lao động
- Phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ
- Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt, tránh làm ô nhiễm đất, nước và không khí
b- Luật bảo vệ môi trường, ban hành năm 2005
- Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường, quyền và nghĩa v của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường
- Luật này áp d ng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường hợp trong điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của luật này thì áp d ng theo điều ước quốc tế đó c- Luật công đoàn ban hành năm 1990
Trong luật công đoàn quy định trách nhiệm và quyền hạn của công đoàn trong công tác BHLĐ, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng d ng KHXH BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo d c công tác BHLĐ cho NLĐ, kiểm tra việc chấp hành luật pháp BHLĐ, tham gia điều tra TNLĐ
Trang 274- Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chức năng và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ, hệ thống các quy định ATLĐ theo nghề và công tác
Cùng với các nghị định của Chính phủ, các thông tư, quyết định của các bộ, ngành chức năng, hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm vềATLĐ, VSLĐ, các quy trình về an toàn bao gồm: Tiêu chuẩn, quy phạm cấp Nhà nước, Tiêu chuẩn, quy phạm cấp ngành; Nội quy, quy định của đơn vị sản xuất ban hành nhằm đảm bảo an toàn cho NLĐ
3 Nghị định 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 cua Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sô’điều của Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về ATLĐ, VSLĐ
4 Nghị định 93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thỏa ước lao động tập thế;
5 Nghị định số 169/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 của Chính phủ về an toàn điện
6 Nghị định 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
7 Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
Trang 288 Nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10/5/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số54/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về bảo
vệ an toàn lưới điện cao áp
9 Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính phủ Quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
10 Chỉ thị 13/1998/CT-TTg ngày 26/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong tình hình mới 1.5.2 Các văn bản của Bộ, Ngành:
Thông tư liên Bộ số 03/TT-LB ngày 13/4/1994 của liên Bộ Lao động Thương binh và
xã hội – Y tê quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử d ng lao động nữ
Thông tư 13/BYT-TT ngày 24/10/1996 của Bộ Y tê hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ NLĐ và bệnh nghề nghiệp
Thông tư 20/1997/TT-LĐTBXH ngày 17/12/1997 của Bộ LĐTB – XH hội hướng dẫn việc khen thưởng hàng năm về công tác BHLĐ
Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT/BYT-BLĐTBXH ngày 20/4/1998 của liên Bộ LĐTB - XH – Y tê hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp
Thông tư 10/1998/TT-LĐTBXH ngày 28/5/1998 của Bộ LĐTB – XH hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phươ g tiện bảo vệ cá nhân
Quyết định 205/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 21/2/2002 về việc bổ sung, sửa đổi danh
m c trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm độc hại
Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của liên Bộ LĐTB – XH – Bộ Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999 của liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội – Bộ Y tế hướng dẫn bồi dưỡng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Trang 29Thông tư 09/2000/TT-BYT ngày 28/4/2000 của Bộ Y tế hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thông tư 23/2003/TT-LDTBXH ngày 03/11/12003 của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội quy định, hướng dẫn thủ t c đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật
tư, các chốt có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ
Được thay bằng Thông tư 04/2008/TT-LĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ LĐTB –
XH hướng dẫn thủ t c đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ
Thông tư 10/2003/TT-LĐTBXH ngày 18/4/12003 của Bộ LĐTB – XH hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với NLĐ bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp
Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 của liên Bộ LĐTB – XH – Bộ Y tế – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn khai báo điều tra TNLĐ
Thông tư 37/2005/TT-LĐTBXH ngày 29/12/12005 của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện ATLĐ, VSLĐ
1.5.3 Trích ột số văn bản quy phạ pháp luật
1/ Trích Chương IX (ATLĐ-VSLĐ) của Bộ Luật Lao đông (2002)
Điều 95
1- NSDLĐ có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện BHLĐ, bảo đảm ATLĐ, VSLĐ và cải thiện ĐKLĐ cho NLĐ NLĐ phải tuân thủ các quy định về ATLĐ, VSLĐ và nội quy lao động của doanh nghiệp Mọi tồ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về ATLĐ, VSLĐ và về bảo vệ môi trường
2-Chính phủ lập chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và ngân sách của Nhà nước; đầu tư nghiên cứu khoa học,
hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất d ng c , thiết bị ATLĐ, VSLĐ, phương tiện bảo
vệ cá nhân; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ
Trang 303-Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tham gia với Chính phủ trong việc xây dựng chương trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ, xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ
Điều 96 (Sửa đổi bỗ sung)
1-Việc xây dựng mới hoặc mờ rộng, cải tạo cơ sờ để sân xuất, sử d ng, bảo quản, Ịưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ, phải có luận chứng về các biện pháp bảo đảm ATLĐ, VSLĐ đối với nơi làm việc của NLĐ và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật
Danh m c các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
2-Việc sản xuất, sử d ng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật tư, năng lượng, điện, hoá chắt, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ATLĐ,VSLĐ Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ phải được đăng ký và kiểm định theo quy định của Chính phủ
Điều 97: NSDLĐ phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng,
độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về b i, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung và các yếu tố có hại khác Các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra đo lường
về ATLĐ, VSLĐ đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy, dễ đọc
Điều 99
1-Trong trường hợp nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ gây tai TNLĐ, bệnh nghề nghiệp, NSDLĐ phải thực hiện ngay những biện pháp khắc ph c hoặc phải ra lệnh
Trang 31ngừng hoạt động tại nơi làm việc và đối với máy, thiết bị đó cho tới khi nguy cơ được khắc ph c
2-NLĐ có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy
cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người ph trách trực tiếp NSDLĐ không được buộc NLĐ tiếp t c làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc ph c
Điều 100: Nơi làm việc có yếu tố nguy kiểm, độc hại, dễ gây TNLĐ phải được
NSDLĐ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị BHLĐ thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, TNLĐ
Điều 101: NLĐ làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được cấp đầy đủ
phương tiện bảo vệ cá nhân
NSDLĐ phải bảo đảm các phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng và quy cách theo quy định của pháp luật
Điều 102: Khi tuyển d ng và sắp xếp lao động, NSDLĐ căn cứ vào tiêu chuẩn sức
khoẻ quy định cho từng loại việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho NLĐ
về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần
đề phòng trong công việc của từng NLĐ
NLĐ phải được khám sức khoẻ khi tuyển d ng và khám sức khoẻ định kỳ theo chế độ
quy định Chi phí khám sức khoẻ cho NLĐ do NSDLĐ chịu
Điều 103: Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức chăm lo sức khoẻ cho NLĐ và phải
kịp thời sơ cứu, cẩp cứu cho NLĐ khi cần thiết
Điều 104: Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi
dưỡng bằng hiện vật, hường chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật Người làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng, khi hết giờ làm việc phải được NSDLĐ bảo đảm các biện pháp khử độc, khử trùng, VS cá nhân
Điều 105: TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ
thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm v lao động
Trang 32Người bị TNLĐ phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo NSDLĐ phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra TNLĐ theo quy định của pháp luật
Điều 106: BNN là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp tác động NLĐ
Danh m c các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ LĐTB – XH ban hành sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của NSDLĐ
Người bị BNN phải được điều trị chu đáo, khám sức khoẻ định kỳ, có hồ sơ sức khoẻ riêng biệt
Điều 107 (Sửa đổi bổ sung)
1- Người tàn tật do bị TNLĐ, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được ph c hồi chức năng lao động; nếu còn tiếp t c làm việc, thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo
theo kết luận của hội đồng giám định Y khoa lao động
2- NSDLĐ phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị TNLĐ hoặc bệnh nghề nghiệp NLĐ được hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội về TNLĐ, bệnh nghề nghiệp Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì NSDLĐ phải trả cho NLĐ một khoản tiền ngang mức qui định
3- NSDLĐ có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và ph cấp lương (nếu có) cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của NLĐ Trong trường hợp do lỗi của NLĐ thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất cũng bằng 12 tháng tiền lương và ph cấp lựơng (nếu có) Chính phủ quy định trách nhiệm của NSDLĐ và mức bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho NLĐ bi suy giảm khả năng lao động
Điều108: Tất cả các v TNLĐ, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được
khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật Nghiêm cấm mọi hành vi che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về TNLĐ, BNN
Trang 331 Bi n pháp tổ chức
- Đảm bảo tốt về đời sống vật chất cũng như tinh thần cho NLĐ
- Đảm bảo điều kiện làm việc tốt: máy móc, thiết bị phải phù hợp với cơ thể của người lao động, không đòi hỏi NLĐ phải làm việc quám căng thẳng, nhịp độ quá khẩn trương và thực hiện những thao tác gò bó
- Đảm bảo chế độ lao động bao gồm: chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế
độ bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ đối với lao động nữ, chế độ đối với lao động chưa thành niên, chế độ đối với người lao động cao tuổi, người tàn tật vv
+ Đối với lao động nữ cần chú ý về tâm lý, sinh lý, thiên chức sinh con, nuôi con + Đối với lao động chưa thành niên cần chú ý đến tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển trí tuệ và nhân cách của họ Không sử d ng lao động vị thành niên trong các công việc nghề, công việc cấm lao động chưa thành niên
+ Đối với lao động là người cao tuổi, người tàn tật cần chú ý đến sức khoẻ, tâm lý, tiềm năng về trí tuệ và kinh nghiệm thực tế của họ
+ Đối với NLĐ làm việc trong điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm cần thực hiện tốt chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng chống độc hại, nguy hiểm bằng hiện vật, chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Thực hiện chế độ chung bồi dưỡng hiện vật và chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thích hợp sẽ giúp cho người lao động nhanh ph c hồi sức khoẻ, tăng cường sức đề kháng, giúp đào thải các chất độc hại đã xâm nhập vào cơ thể trong quá trình lao động sản xuất Bồi dưỡng bằng hiện vật phải bảo đảm:
+ Đủ lượng dinh dưỡng cần thiết;
+ Ăn uống tại chỗ trong thời gian làm việc;
+ Giúp quá trình đào thải chất độc nhanh không gây tác d ng ngược
- Xây dựng quan hệ hài hòa, hợp tác trong lao động vì sự phát triển của doanh nghiệp
1.5.5 Các bi n pháp về quản lý, tổ chức lao động
1.5.5.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn VSLĐ cùng với quy phạm, quy trình kỹ thuật sản xuất
Trang 34Trong sản xuất, mọi công việc đều đòi hỏi phải tuân theo quy trình công nghệ, quy trình làm việc nhất định Trong tổ chức sản xuất cũng đòi hỏi phải tuân theo những yêu cầu về kỹ thuật nhất định Nói một cách khác là phải tuân theo quy phạm kỹ thuật thì mới bảo đảm sản xuất tốt Muốn bảo đảm an toàn và sức khoẻ choNLĐ thì phải căn cứ vào quy trình sản xuất, vào kỹ thuật sản xuất, mà đề ra các biện pháp về kỹ thuật an toàn và VSLĐ và các quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn và VSLĐ thích hợp
Trong doanh nghiệp phải có đầy đủ các quy trình về kỹ thuật an toàn và thực hiện đúng các biện pháp làm việc an toàn Các quy trình kỹ thuật an toàn phải được sửa đổi cho phù hợp mỗi khi thay đổi phương pháp công nghệ, cải tiến thiết bị
1.5.5.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và kỹ thuật BHLĐ
Công tác bảo hộ lao động bao gồm nhiều nội dung về khoa học và kỹ thuật nên đòi hỏi nhiều đến công tác nghiên cứu KHKT
Những vấn đề về VSLĐ như: thông gió, chiếu sáng, hút b i, giảm tiếng ồn, cải thiện môi trường làm việc, đều là những nội dung của KHKT BHLĐ đòi hỏi phải nghiên cứu công phu và sử d ng các biện pháp kỹ thuật phức tạp mới giải quyết được
Những vấn đề về kỹ thuật an toàn như: an toàn sử d ng điện, sử d ng các loại máy móc, thiết bị, sử d ng các loại hoá chất, các chất nổ, chất cháy, an toàn trong thi công xây dựng, trong sử d ng các thiết bị chịu áp lực, trong khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng đều đòi hỏi phải đi sâu vào nghiên cứu khoa học kỹ thuật
1.5.5.3 Tổ chức nơi làm việc hợp lý đảm bảo ATLĐ, VSLĐ
Nơi làm việc hợp lý là một khoảng không gian nhất định của diện tích sản xuất, được trang bị máy móc, thiết bị, d ng c , vật liệu theo đúng yêu cầu các quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn và VSLĐ để NLĐ thực hiện nhiệm v sản xuất và công tác 1.5.5.4 Thông tin tuyên truyền và huấn luyện về công tác BHLĐ và tổ chức thực hiện tốt các chế độ về BHLĐ
Công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về BHLĐ có m c đ ch truyền tải đến tất
cả các đối tượng những thông tin, hiểu biết cần thiết, hướng dẫn cho họ những kỹ
Trang 35năng, nghiệp v , những kiến thức về KHKT, về pháp luật để mọi đối tượng, đều phải biết chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, phòng tránh TNLĐ, bệnh nghề nghiệp Việc nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền và huấn luyện về công tác bảo hộ lao động, việc áp d ng các phương pháp phương tiện có hiệu quả để tuyên truyền, huấn luyện về BHLĐ, xây dựng một hệ thống chương trình giảng dạy, đề cương bài giảng về bảo hộ lao động phù hợp với từng đối tượng là cần thiết hiện nay Cần đưa môn học BHLĐ vào giảng dạy ở trong nhà trường nhất là các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trường đào tạo cán bộ quản lý Các
cơ quan thông tin đại chúng cần tăng cường tuyên truyền giới thiệu các vấn đề về BHLĐ để góp phần nâng cao hiểu biết và nhận thức về công tác này
Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ chuyên trách về bảo hộ lao động ở cơ sở, nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư và cán bộ trên đại học về BHLĐ trong các trường
1.5.5.5 Thực hiện tốt chế độ khai báo điều tra và thống kê báo cáo TNLĐ
TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động hoặc có liên quan đến việc thực hiện nhiệm v lao động, công tác do hậu quả của sự tác động đột ngột của các yếu tố nguy hiểm có hại, làm chết người hoặc làm tổn thương hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể Khi NLĐ bị nhiễm độc đột ngột với
sự xâm nhập vào cơ thể một lượng lớn các chất độc, có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức năng nào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng được coi là TNLĐ
Để nghiên cứu phân tích, tìm ra nguyên nhân của các TNLĐ, diễn biến của tình hình TNLĐ trong các địa phương, các ngành theo từng thời gian, trên cơ sở đó để đề ra các biện pháp đề phòng TNLĐ tái diễn và chiến lược phòng ngừa TNLĐ ở một ngành hoặc trên phạm vi cả nước thì tất cả các v tai nạn lao động xảy ra đều phải được khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo chính xác kịp thời
1.5.5.6 Quản lý bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khoẻ NLĐ
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động Bệnh xảy ra từ từ hoặc cấp tính Một số bệnh nghề nghiệp không
Trang 36chữa khỏi và để lại di chứng Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được Từ khi tham gia lao động, con người cũng bắt đầu phải chịu ảnh hưởng tác hại của nghề nghiệp và
do đó có thể bị bệnh nghề nghiệp
Các nhà khoa học đều cho rằng người lao động bị bệnh nghề nghiệp phải được hưởng các chế độ bù đắp về vật chất, để có thể bù lại phần nào sự thiệt haị của họ về thu nhập từ tiền công lao động do bị bệnh nghề nghiệp đã làm mất đi một phần sức lao động Phải giúp họ khôi ph c sức khoẻ và ph c hồi chức năng nếu y học có thể làm được
Do vậy phải thực hiện tốt việc khám và quản lý sức khoẻ NLĐ cũng như đảm bảo tốt
ph c hồi chức năng và chế độ BHXH, bồi thường đối với NLĐ
Trang 37Với cách hiểu như vậy, khi đánh giá ĐKLĐ, chúng ta phải đi sâu phân tích các yếu tố biểu hiện của ĐKLĐ, xem nó có ảnh hưởng và tác động như thế nào đối với NLĐ Nói đến công c và phương tiện lao động, chúng ta hiểu nó bao gồm từ các công
c đơn giản đến các máy móc, thiết bị tinh vi, hiện đại, từ một chỗ làm việc đơn sơ, thậm chí không có mái che đến những nơi làm việc trong nhà xưởng với đầy đủ tiện nghi Chúng ta cần đánh giá xem tình trạng của các công c , thiết bị máy móc, nhà xưởng đó ra sao, mới, cũ, tốt, xấu hư hỏng thế nào, có tiện nghi, thuận lợi hoặc có nguy cơ gây ra ảnh hưởng xấu, nguy hiểm đối với tính mạng, sức khoẻ con người hay không?
Đối tượng lao động của con người được hiểu là đối tượng vật chất mà con người tác động vào nó trong quá trình sản xuất để tạo thành sản phẩm Nó rất đa dạng, phong phú, từ những loại rất đơn giản, không gây nên ảnh hưởng hoặc tác hại xấu đối với con người, đến những loại rất phức tạp, độc hại, nguy hiểm, thậm chí rất nguy hiểm đối với con người (dòng điện, hoá chất, vật liệu phóng xạ, vật liệu nổ ) Rất nhiều đối tượng sản xuất, khi đã tạo thành sản phẩm thì tính chất nguy hiểm, độc hại
đã bớt đi, có lợi cho con người, song cũng không ít đối tượng lao động vẫn giữ nguyên, thậm chí còn làm tăng hoặc lưu giữ tiềm tàng tính chất nguy hiểm, độc hại
đó
Trang 38Quá trình công nghệ trong sản xuất được hiểu là cách thức mà con người tác động vào đối tượng lao động để tạo thành sản phẩm Nó có thể hết sức thủ công, thô sơ, do
đó mà người lao động phải làm việc nặng nhọc, phải thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố độc hại, nguy hiểm dễ gây nên TNLĐ, BNN Quá trình công nghệ cũng
có thể rất hiện đại, có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá cao, do đó làm giảm nhẹ mức
độ nặng nhọc, bảo vệ tốt sức khoẻ tính mạng con người
Môi trường lao động là nơi tập hợp các thành phần vật chất, xã hội mà ở đó con người tiến hành các hoạt động sản xuất, công tác Tại đây thường xuất hiện rất nhiều yếu tố,
có thể rất tiện nghi, thuận lợi cho người lao động, song cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con người, (Ví d : Nhiệt độ cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn, nồng độ b i
và hơi khí độc cao, độ ồn lớn, ánh sáng thiếu ) Các yếu tố xuất hiện trong môi trường lao động là do quá trình hoạt động của các máy móc, thiết bị, do tác động và
sự thay đổi của đối tượng lao động, tác động của con người trong khi thực hiện quá trình công nghệ gây ra, đồng thời cũng còn do các yếu tố của điều kiện khí hậu, thiên nhiên gây nên
Tình trạng tâm sinh lý của người lao động trong khi làm việc là yếu tố chủ quan rất quan trọng, đôi khi lại chính là nguyên nhân để xảy ra sự cố dẫn đến TNLĐ và BNN cho chính bản thân họ và người khác
Tổng hoà các biểu hiện đó tạo nên một ĐKLĐ c thể, có thể rất tiện nghi, thuận lợi, song cũng có thể rất xấu và là nguyên nhân của các TNLĐ và BNN cho người lao động Đánh giá ĐKLĐ của bất kỳ một cơ sở, một ngành nào là phải nhìn một cách tổng thể tất cả các biểu hiện nói trên, không thể chỉ nhìn vào một mặt nào đó rồi vội vàng kết luận ĐKLĐ ở đó tốt hay xấu Đánh giá đúng thực trạng ĐKLĐ và thường xuyên chăm lo cải thiện nó là nội dung quan trọng nhất trong công tác BHLĐ
Trong một ĐKLĐ c thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra TNLĐ hoặc BNN cho người lao động Chúng ta gọi các yếu tố đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại
Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất thường đa dạng và nhiều loại, song tựu trung lại có thể phân thành các nhóm sau:
Trang 39- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá và không ion hoá),
b i, tiếng ồn, độ rung, thiếu ánh sáng
- Các yếu tố hoá học như các chất độc, các loại hơi, khí, b i độc, chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm mốc, các loại ký sinh trùng, các loại côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, quá tải về thể lực, không tiện nghi do không gian nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố không thuận lợi về tâm lý
Việc xác định rõ nguồn gốc, mức độ và ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm, có hại đối với con người để đề ra các biện pháp làm giảm, tiến đến loại trừ các yếu tố đó, hay nói một cách khác là quản lý và kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả các mối nguy nghề nghiệp đó là một trong những nội dung quan trọng nhất để cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ
Ngu n nh n g ra tai nạn lao động
Hàng năm có rất nhiều các v việc liên quan đến TNLĐ xảy ra gây thiệt hại rất nhiều cho NLĐ và các doanh nhiệp, nguyên nhân là do ý thức đảm bảo ATLĐ của các doanh nghiệp và các công nhân chưa cao
Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ ra những nguyên nhân khiến tai nạn lao động xảy ra để các
doanh nghiệp và các công nhân ý thức hơn trong việc đảm bảo ATLĐ
Trang 40Trong môi trường lao động thì sẽ xuất hiện những khoảng không gian có thể gây nguy hiểm cho NLĐ về tính mạng và sức khỏe, thường xảy ra những tay nạn sau:
Máy kẹp, cuộn quần áo và chân tay ở các thiết bị truyền động, các mảnh d ng c trong quá trình thi công bị bắn ra
B i, hơi khí động do các máy gia công vật liệu gây ra gây ảnh hưởng đến hô hấp và tiêu hóa của con người
Các bộ phận của máy móc hay đất, đá va đập vào con nười trong các khu vực nguy hiểm
c) Do sự cố tai nạn đi n
Các bạn cũng biết rằng con người nếu như dính phải dòng điện đang hở thì sẽ gây ra tác hại rất lớn, thậm chí nguy hiểm đến cả tính mạng của con người, thông thường là các trường hợp như sau:
Các vỏ bọc dây điện bị rách trong quá trình lao động gây ra nhiễm điện, các đường điện cao thế gần khu vực lao động, các thiết bị máy móc bị hở điện
d) Do thiếu ánh sáng
Việc thiếu ánh sáng trong quá trình lao động khiến cho người điều khiển máy móc rất
dễ bị mệt mỏi, gây ra phản xạ thần kinh chậm, lâu ngày làm giảm thị lực của NLĐ, gây ra những chấn thương trong quá trình lao động
Trên đây là một số nguyên nhân chủ yêu gây ra những TNLĐ chúng tôi mong muốn rằng các doanh nghiệp cần phải nghiêm túc hơn trong quá trình đảm vảo ATLĐ và mỗi người công nhân phải nâng cao ý thức đảm bảo an ATLĐ của mình
1 Ngu n nh n ỹ thuật
a) Máy sử dụng không tốt:
Máy không hoàn chỉnh:
Thiếu thiết bị an toàn hoặc có những đã bị hỏng, hoạt động thiếu chính xác, mất tác
d ng tự động bảo vệ khi làm việc quá giới hạn tính năng cho phép
Thiếu các thiết bị tín hiệu âm thanh, ánh sáng (đèn, còi, chuông)
Thiếu các thiết bị áp kế, vôn kế, ampe kế, thiết bị chỉ sức nâng của cần tr c ở độ vươn tương ứng…