Các tác nhân gây bệnh nấm da- Microsporum hay gặp M.. canis:da, tóc - Trichophyton: da, tóc, móng - Epidermophyton: da, móng Các loại nấm sợi là loại nấm ưa lớp sừng Keratin là prote
Trang 1BS TRẦN NGỌC KHÁNH NAM
Trang 21 Các tác nhân gây bệnh nấm da
- Microsporum (hay gặp M canis):da, tóc
- Trichophyton: da, tóc, móng
- Epidermophyton: da, móng
Các loại nấm sợi là loại nấm ưa lớp sừng
Keratin là protein được tìm thấy ở móng, tóc,
và da
Trang 3 Tập thể: trường học, quân đội, nhà tù…
Vùng ẩm ướt (khí hậu nhiệt đới…)
Gia súc (vd: chó, mèo, bò, gia cầm…)
Các yếu tố thuận lợi:
Tại chỗ: + ẩm ướt (nóng, nhiều mồ hôi)
+ vệ sinh kém, lớp sừng bị thay đổi
(thuốc điều trị).
Toàn thân: SGMD, đái đường,corticoid toàn thân, UCMD, ung thư,
Trang 4 Bào tử nấm bám vào tế bào sừng:
- Tiết men thủy phân protein : các sợi nấm
dễ dàng đi vào để sinh sản trong lớp sừng.
- Phóng thích các cytokine
- Yếu tố hóa hướng động và các kháng
nguyên là nguồn gốc cho các phản ứng viêm.
Trang 5 Các triệu chứng +++
Xét nghiệm: da, móng và tóc với dd KOH 10 %
Nuôi cấy các chủng nấm từ mô, vảy, móng, tóc bị bệnh
Trang 8Nấm bàn chân (bàn chân VĐV)
Tổn thương giữa các kẽ ngón chân thứ 3 và 4 hay gặp
Đau rát và ngứa ở bàn chân
T rubrum thường hay gặp ở vùng Đông Nam Á
Nấm có thể lây từ người này sang người khác qua
vảy;lớp tế bào chết bong ra từ thượng bì
Trang 19 Nam>nữ
Da bìu thường không bị tổn thương
Các yếu tố làm dễ: mồ hôi nhiều, độ ẩm cao, mặc áo quần nhiều lớp, bệnh da trước đó: đái đường, béo phì…
Chẩn đoán
◦ Xét nghiệm KOH vảy da
◦ Nếu “ xuất tiết”, do nấm men, như Candida
albicans
◦ Nuôi cấy nấm
Trang 23 Tổn thương móng
Viêm móng do candida
Vảy nến móng
Viêm móng do vi khuẩn
Trang 25 Bôi tại chỗ kém hiệu quả
Bóc móng bằng hóa chất- ngoại khoa
Uống griseofulvin kéo dài 6 tháng -1 năm
Các thuốc khác:
terbinafine (250mg/ngày)
itraconazol (200mg/ngày)
Trang 26 Nguyên nhân Microsporum và Trichophyton
Các chủng nấm phát triển trong nang lông
Cấy tóc giúp phát hiện tác nhân gây bệnh
+ Nấm ngoài sợi tóc (Ectothrix infection) bào tử nấm bao quanh thân tóc hay dưới lớp vỏ
+ Nấm trong sợi tóc (Endothrix infection) tạo thành các bào tử đốt trong sợi tóc
+“Mảng xám" hay gặp ở trẻ em hiếm khi viêm
Nấm da đầu-lông mày/lông mi
Trang 27Mảng xám
Trang 29 Viêm da nhờn
Vảy nến da đầu
Viêm da tiếp xúc
Rụng tóc vùng
Trang 30 Thuốc tại chỗ ít hiệu quả
Kết hợp tại chỗ - toàn thân
(bôi clotrimazole + uống griseofulvin)
Chải đầu với thuốc kháng nấm giúp loại bỏ tổ chức bị nhiễm nấm
Trang 31 clotrimazole (cafunten)
ketoconazole (nizoral)
Cyclopiroxolamine (mycoster)
Trang 32 Các loại azole uống
◦ Ketoconazole – hiệu quả không cao
◦ Fluconazole – Ít khi chỉ định.
◦ Itraconazole – thuốc được chọn lựa nhưng giá thành cao
Terbinafine – tốt và rất hiệu quả
Griseofulvin: thuốc được chỉ định đầu tiên
Trang 33 Dung nạp tốt, uống cùng thức ăn nhiều mỡ
Các tác dụng phụ:
Đau đầu, buồn nôn,đau bụng,
Hiếm hơn:-mề đay, ỉa chảy, nhạy cảm với ánh sáng
Ít hiệu quả do kém dung nạp/ cản trở hấp thu khi uống kèm(phenytoin and phenobarbital).
Trang 34 Vị trí: Thân và các gốc chi
Nguyên nhân:
Các tổn thương:hồng, giảm hay tăng sắc tố
Trang 36 Nguyên nhân : C albicans +++
sợi nấm
xám mọc trong vòng 72 giờ
Trang 38 Trẻ sơ sinh do lây từ đường sinh dục khi sinh
Mảng màu trắng xám bám vào bề mặt niêm mạc
Đáy của các mảng ẩm ướt, hơi đỏ và mủn (do ngấm nước)
Có thể lan đến vùng mang tả lót
Trang 42 Cho trẻ súc/ rà miệng thuốc Miconazole (Daktarin oral gel) 4 lần/ ngày x 2-3 ngày
Người lớn: ngậm Nystatine / clotrimazole
hay Fluconazole , 100-200 mg/ngày x 5-10 ngày.
Trang 43 Mảng hơi hồng, ẩm ướt bao quanh bởi viền vảy thượng bì, “sẩn vệ tinh”
Nhầm với nấm bẹn, bề mặt ít vảy và dễ bị nứt da
Các loại thuốc bôi tại chỗ đều có hiệu quả
Hay tái phát, lưu ý” XN đường máu”
Trang 44 Mô quanh móng dày lên, trợt da ở bờ bên móng, gốc móng dày lên, có màu hơi sẫm, mặt móng có thể có các đường lằn ngang
Thường chỉ có vài móng bị tổn thương, không đối
Nhiễm khuẩn thứ phát hay gặp( tay ngâm nước
thường xuyên)
Trang 45 Tránh ngâm dầm tay thường xuyên
Nên kiểm tra đường máu
Uống fluconazole 150 mg/1 lần/tuần x 3 tuần
hay itraconazole 200mg/ngày x 7 ngày/tháng x 3 tháng.
Tại chỗ: trong 2-3 tháng để dự phòng tái phát