1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vi phim và vi phiếu pptx

24 549 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi Phim Và Vi Phiếu
Tác giả Steve Dalton
Người hướng dẫn Giám đốc Dịch Vụ Tại Hiện Trường
Trường học Viện Khoa Học Nhân Văn Quốc Gia
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 1998
Thành phố Washington
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 187,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một điều cũng cần lưu ý là trong khi các dữ liệu số cần có một hệ thống truy hồi phức tạp để tiếp cận được kho dữ liệu này thì vi dạng vi phim và vi thẻ có thể đọc được bằng bắt thường n

Trang 1

để bảo quản được đánh giá cao và áp dụng rộng rãi Tại sao vậy?

Sự phổ dụng bền bỉ của việc bảo quản bằng vi phim chính là nhờ tính thực tiễn của nó Không giống như dạng số, vi phim là sản phẩm của một loại công nghệ đã qua kiểm nghiệm và gần như ổn định, được điều chỉnh bởi những tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng rất kỹ lưỡng Khi được tạo ra và bảo quản theo những tiêu chuẩn này, vi phim có thể tự hào về tuổi thọ lên tới hơn 500 năm Một điều cũng cần lưu ý là trong khi các dữ liệu số cần có một

hệ thống truy hồi phức tạp để tiếp cận được kho dữ liệu này thì vi dạng (vi phim và vi thẻ) có thể đọc được bằng bắt thường nhờ sử dụng ánh sáng và phóng đại

Phải thừa nhận là khả năng truy cập đối với các loại vi dạng kém xa so với khả năng truy cập của công nghệ số Tuy nhiên, vi dạng có thể nâng cao khả năng truy cập thông tin mà nếu không có nó sẽ không thể có bởi vì tài liệu

Trang 2

gốc ở một nơi cách xa hoặc dẽ bị hỏng và/hoặc mất trong quá trình thao tác

Vi dạng cũng không quá đắt để sản xuất hoặc sao chép

Một dấu hiệu quan trọng khẳng định việc bảo quản bằng vi phim vẫn tiếp tục cần thiết chính là vì nó vẫn đang được ủng hộ trên toàn quốc

Viện Khoa học Nhân văn Quốc gia

Viện Khoa học Nhân văn Quốc gia (NEH) tiếp tục ủng hộ việc bảo quản những cuốn sách và ấn phẩm nhiều kỳ giấy giòn bằng vi phim thông qua Phòng Bảo quản và Truy cập

Năm 1998, Quốc hội Mỹ cho phép NEH triển khai một dự án kéo dài hai mươi năm nhằm bảo quản những nội dung học thuật của khoảng ba triệu cuốn sách giấy giòn thuộc các kho tài liệu nghiên cứu trên khắp nước Mỹ Theo George Farr, Giám đốc Phòng Bảo quản và Truy cập của NEH, tới nay

đã có 72 thư viện và hiệp hội thư viện thuộc 42 bang thamg gia vào nỗ lực hợp tác này Khi dự án vẫn đang được tài trợ này kết thúc, sẽ có khoảng 862.418 tài liệu sẽ được chụp vào vi phim

Trang 3

toàn việc sản xuất tất cả các phim chất liệu cellulose nitrate nhằm mục đích thương mại

Phim chất liệu cellulose acetate, được quảng cáo là loại phim an toàn và không cháy, sẽ tiếp tục thoái hoá tự nhiên theo thời gian Quá trình thoái hoá

bị đẩy nhanh khi phim chất liệu cellulose acetate không được bảo quản hợp

lý Mặc dù rất nhiều vi phim acetate được sản xuất, loại phim này không được chấp nhận là phương tiện bảo quản vi dạng

Polyester là chất liệu phim duy nhất hiện được khuyến nghị sử dụng trong bảo quản bằng vi phim Vừa bền vừa ổn định, phim polyester đen trắng có tuổi thọ lên tới trên 500 năm nếu bảo quản trong những điều kiện phù hợp

Các loại vi dạng

Vi dạng xuất hiện dưới một số loại định dạng Những định dạng quen thuộc nhất là loại phim cuộn 16mm hoặc 35mm và vi thẻ, trong đó vi thẻ trong giống như một tấm thẻ bằng nhựa Phim cuộn, dù loại 16mm hay 35mm, đều

có thể cắt thành những đoạn ngắn và bảo quản trong các "bao" sạch để tạo ra

vi thẻ Ba loại phim phổ biến nhất trong các bộ sưu tập vi dạng là: bạc

gelatin, diazo và có lỗ

Phim chất liệu bạc gelatin (hay bạc halogen)

Loại phim này dựa trên công nghệ tương tự với công nghệ ảnh đen trắng và loại vi dạng phù hợp nhất đối với mục đích lưu trữ Hình ảnh được tạo ra bằng cách để các hợp chất bạc nhạy sáng trong chất bắt sáng trên phim ra ánh sáng Hình ảnh cuối cùng được tráng bằng hoá chất, tuy nhiên những hoá

Trang 4

chất có khả năng gây hại được rửa sạch trong quá trình xử lý Bản phim bạc galetin gốc (master) hầu như luôn là ảnh âm bản, tuy nhiên có thể nhân thêm các dương bản hoặc âm bản khác Mặt chứa chất bắt sáng của phim là mặt

mờ, trong khi mặt không chứa chất bắt sáng là mặt bóng Các loại phim chất liệu bạc galetin hiện đại có tuổi thọ rất dài khi được bảo quản ở điều kiện phù hợp và sử dụng bình thường ở thư viện

kể cả màu đen Phim này có thể làm trên cả hai loại chất liệu acetate hoặc polyester, mặc dù polyester ngày càng phổ biến hơn nhờ sự ổn định và chống chịu được những tác nhân của môi trường Khả năng chống mờ phim phụ thuộc vào việc lựa chọn muốn và nốt liên kết thuốc nhuộm; màu đen đòi hỏi kết hợp các thuốc nhuộm Phim diazo màu đen đã được xử lý trông giống như phim bạc galetin nhưng bóng ở cả hai mặt Phim diazo khá ổn định

nhưng rốt cuộc vẫn bị mờ, ngay cả trong bóng tối Phim càng mờ nhanh hơn khi để phim bị chiếu sáng kéo dài (chẳng hạn trong máy đọc phim)

Trang 5

không thể chịu được nhiệt sử dụng trong quá trình xử lý Phim có lỗ dễ bị hỏng do sức ép cơ học vì sức ép này làm những bong bóng vỡ ra Một đặc tính rất mong manh khác của phim có lỗ là sự dịch chuyển của các bong bóng ở nhiệt độ cao chất liệu phim mềm đi cho phép khí chứa trong bóng bóng toả ra Khi các bong bóng lớn lên, chúng bị tan đi, để lại những đốm phim trắng nơi mà hình ảnh trước đó vẫn còn nhìn thấy Phim có lỗ có thể bị

hư hỏng ở nhiệt độ dưới 167°F, mức nhiệt độ cho phép đối với các máy đọc phim theo Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ; vì vậy cần phải lưu tâm đặc biệt khi phim này được sử dụng bằng máy đọc phim

Các loại vi dạng khác

Trang 6

Trong những năm gần đây, giới bảo quan ngày càng quan tâm hơn đến các vi dạng màu và đều vi dạng có tông màu liên tục Sau đây là tóm tắt về những loại vi dạng này

Vi phim màu và vi thẻ

Mặc dù có nhiều khả năng ứng dụng đối với các vi dạng màu, việc sử dụng công nghệ này không thể thực sự được coi là chiến lược bảo quản bởi vì tuổi thọ của phim màu 35mm còn lâu mới đạt được mục tiêu bảo quản Tuy nhiên,

có một loại phim (dương bản) màu trong suốt là Ilfochrome được coi là khá hứa hẹn đối với công tác bảo quản Không giống như các loại vi phim màu khác, những loại phim tạo ra hình ảnh trong quá trình xử lý, loại phim này có các lớp màu được đặt trực tiếp trên chất bắt sáng của phim Kiểm nghiệm ở Viện Image Permanence Institute (Rochester, New York) chỉ ra rằng tuổi thọ của thuốc nhuộm rất cao - khoảng 300 đến 500 năm - khi phim được chiếu sáng Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy chất liệu nền polyester của phim

có thể kém chống chịu được sự xuống cấp hơn so với một số chất liệu

polyester khác Nhưng ngay cả như vậy, tuổi thọ của chất liệu nền có cũng thể đạt tới 200 năm hoặc hơn Chưa có kiểm nghiệm nào được thực hiện về

độ ổn định sáng (vốn rất quan trọng để dự đoán độ bền khi sử dụng)

Vi phim có tông màu liên tục

Chụp vi phim đen trắng có chất lượng tạo ra được âm bản có độ tương phản cao và độ nét tuyệt vời đối với văn bản Tiếc là, phim có độ tương phản cao thông thường không thể bắt được một dải rộng những tông màu xám; vì vậy, những gì thu nhận được ở độ nét của văn bản sẽ mất khi tái tạo các ảnh chụp

Trang 7

hoặc minh hoạ bán sắc Vi phim có tông màu liên tục cố gắng tái tạo dải màu xám tối đa mà không làm mất độ nét của văn bản Có rất nhiều các khác nhau

để tạo ra vi phim có tông màu liên tục Chẳng hạn, một nhà cung cấp vi phim bảo quản sử dụng phim Kodak 2470 để sao trực tiếp vi phim bạc galetin

trong máy chụp và đặt phim trong một thời gian dài dưới các đèn halogen (thời gian có thể dao động) Một nhà cung cấp khác sử dụng phim Fuji

SuperHR20 ở tốc độc màn chập bình thường và thu được sản phẩm có tông màu liên tục chủ nhiếu nhờ xử lý trong một máy tráng có độ tương phản thấp với tốc độ xử lý chậm hơn bình thường Trong cả hai trường hợp, một khoảng rộng các tông màu xám có thể được bắt vào trong phim một cách hiệu quả Người phụ trách

Các tiêu chuẩn đối với vi dạng

Các vi dạng sử dụng để bao quản thông tin lâu dài đòi hỏi phải được sản xuất cẩn thận, đồng thời phải được bảo quản và thao tác tốt trong những điều kiện môi trường có kiểm soát Những người phụ trách và quản lý các kho tài liệu

sử dụng vi dạng cần thiết lập những yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo rằng các nhà cung cấp bán cho mình loại phim đáp ứng được các nhu cầu sử dụng và bảo quản của mình Các tiêu chuẩn chung của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa

Kỳ (ANSI)/Hiệp hội Quản lý Thông tin và Hình ảnh (AIIM), cùng các yêu cầu kỹ thuật do Nhóm Các thư viện Nghiên cứu (RLG) và Thư viện Quốc hội

Mỹ xây dựng là những hướng dẫn bổ ích Mỗi đơn vị sẽ có những yêu cầu kỹ thuật khác nhau, tuy nhiên những yêu cầu này cần phải được nêu rõ trong hợp đồng và được theo dõi một cách có hệ thống nhằm bảo vệ chính những kho tài liệu cũng như lợi ích của đơn vị

Trang 8

Bộ tiêu chuẩn AIIM có thể tìm được trên mạng tại địa chỉ:

http://www.aiim.org/industry/standards/97stdcat.htm

Kiểm soát chất lượng

Để đảm bảo rằng những yêu cầu cụ thể trong hợp đồng liên quan tới chất lượng phim đã được đáp ứng, nhà cung cấp vi phim cần kiểm tra thế hệ phim đầu tiên được xử lý, bao gồm: kiểm tra từng khuôn hình một để phát hiện lỗi chụp phim (ví dụ, các vấn đề về độ nét, những hình ảnh quá sáng hoặc thiếu sáng, v.v ), lỗi hiển thị (ví dụ, dấu vân tay, vết xước, v.v ), những trang bị thiếu, và số điểm ghép nối trên từng cuộn phim; kiểm tra độ phân giải sử dụng Chỉ mục Chất lượng hoặc phương pháp kiểm tra độ phân giải hệ thống

mô tả trong tiêu chẩu ANSI/AIIM MS23-1998; các số độ mật độ, được hiểu theo những hướng dẫn trong Sổ tay Bảo quan Vi phim của RLG; và kiểm tra bằng giấy kiềm xanh để thử xem có chất thiosulfate dư không (xem tiêu chuẩn ANSI/NAPM IT9.1-1996) Nhà cung cấp vi phim cũng cần lấy số đo mật độ phim trên tất cả các bản sao thế hệ hai hoặc thế hệ ba nhằm đảm bảo

sự tuân thủ đối với các yêu cầu kỹ thuật, và đem tất cả các bản sao kiểm tra trong hộp sáng để xem độ rõ ràng và tương phản Kết quả của toàn bộ việc kiểm tra chất lượng mà nhà cung cấp thực hiện cần được gửi lên cho đơn vị

ký hợp đồng theo mẫu báo cáo chất lượng

Trách nhiệm kiểm soát chất lượng không nên chỉ coi là việc của nhà cung cấp Đơn vị cũng cần thực hiện việc kiểm tra riêng để khẳng định sự tuân thủ các yêu cầu đặt ra trong hợp đồng Một hướng dẫn hữu dụng để thực hiện có thể tìm được tại Phụ lục 18 của Sổ tay Bảo quản Vi phim của RLG

Trang 9

Môi trường bảo quản

Nhiệt độ và độ ẩm tương đối

Nhìn chung, những yêu cầu đối với vi dạng giống như những yêu cầu đối với tài liệu ảnh khác Độ ẩm tương đối quanh năm thấp hơn 50% là phù hợp đối với tất cả các loại phim Đối với các phim bạc gelatin, độ ẩm tương đối

không nên vượt quá 40% nhằm giảm thiểu nguy cơ tạo ra các vết ố rất nhỏ do ô-xy hoá bạc (đôi khi người ta gọi là "bệnh sởi") Nhiệt độ không nên vượt quá 70oF; nhiệt độ càng thấp càng tốt Phim gốc nên lưu trữ ở nhiệt độ cao nhất 65oF, độ ẩm tương đối cao nhất 35%, sai số ±5% Các tiêu chuẩn

ANSI/NAPM IT9.11-1993 và ANSI/PIMA IT9.2-1998 có quy định về những điều kiện chính xác cho việc lưu giữ phim

Nếu duy trì được giữ nhiệt độ thấp khi lưu trữ các kho tài liệu, và nếu máy đọc phim được đặt ở bên ngoài khu vực kho, cần phải có thời gian điều hoà lại nhiệt độ để phim đang lạnh ấm dần lên trước khi đưa vào máy đọc Đưa phim ngay từ nơi lạnh đến nơi ấm có thể làm cho nước tụ lại trên bề mặt phim

Các hệ thống hút ẩm nên là loại máy hút làm lạnh Các hệ thống làm khô có thể tạo ra các hạt bụi mịn có thể làm xước bề mặt phim Các tủ dựng có hệ thống sấy khô không nên dùng cho các kho vi dạng; độ ẩm tương đối trong một hệ thống như vậy rất khó theo dõi và kiểm soát, và bụi có thể làm xước

bề mặt phim Nếu việc làm ẩm là cần thiết để làm ổn định những biến động trong môi trường lưu giữ, khí ẩm cần được phun từ một hệ thống có nguồn nước không nhiễm bẩn Các chất khống chế ăn mòn được sử dụng trong rất

Trang 10

nhiều hệ thống lớn có thể lưu lại các dư chất có phản ứng ngược trong các tài liệu thư viện và lưu trữ Phim đặc biệt dễ nhạy cảm đối với các hư hỏng hoá học và ăn mòn từ nguồn hoá chất này Các khay nước hoặc dung môi hoá học không nên sử dụng trong các chống ẩm

Cũng giống như trường hợp của di vật khảo cổ bằng giấy, phải kiểm soát được những biến động về nhiệt độ và độ ẩm tương đối mới bảo quản được lâu dài Độ ẩm tưởng đối và nhiệt độ đối với các kho vi dạng đang sử dụng không nên dao động quá ±5%, và ±3% là thích hợp nhất Bảo quản dưới nhiệt

độ càng lạnh và kiểm soát được độ ẩm tương đối càng tốt thì tuổi thọ của phim càng dài

Ô nhiễm

Các hạt bụi ô nhiễm trong không khí là nguồn dễ thấy nhất gây ra các vết xước và ăn mòn đối với vi phim Các phim bạc galetin đặc biệt dễ gặp phải những tác hại này Việc lau nhà, bao gồm cả hút bụi thường xuyên, trong khu vực kho và khu vực sử dụng là rất quan trọng

Các chất gây ô nhiễm dạng khí, ví dụ như ô-xít lưu hình hoặc ô-xít nitơ, hơi sơn, a-mô-ni-ắc, peroxides, ô-zôn, và formaldehyde, làm hư hỏng cả chất liệu nền nhũ tương trên bề mặt Những chất ô nhiễm này có thể tạo ra quá trình ô-xít hoá hoặc những tác động hãm gây ra những vết ố nhỏ trên phim bạc

gelatin; vì vậy phải lưu ý để giảm nguy cơ tác động của những chất này

Không nên lưu trữ vi dạng ở gần các máy photocopy vì chúng có thể là

nguồn tạo ra ô-zôn Vi dạng cũng nên di rời khỏi những nơi đang được sơn; nên mở cửa và dùng quạt để gió lưu thông tốt, đồng thời nên để sơn bám chắc

Trang 11

trong 3 tháng trước khi đưa phim quay trở lại Không nên dùng giá gỗ hoặc tủ

gỗ ở những nơi bảo quản các tài liệu vi dạng có giá trị lâu dài

Các phim diazo, phim có lỗ, phim bạc gelatin không nên cuộn vào trong cùng một cuộn, không nên bọc trong cùng một bao, hoặc (lý tưởng nhất) là không lưu trữ trong cùng một hộp Hạn chế về không gian và việc truy cập thường khiến cho việc dành riêng tủ để lưu giữ các loại phim khác nhau là không thực tế, những lưu trong các cuộn riêng hoặc đặt trong các bao đựng thẻ riêng nên luôn được áp dụng Ngoài ra, các phim có lỗ lâu năm có thể là một nguồn chứa axít gây hại Những loại phim này nên được tách biệt hoàn toàn với những loại phim khác và nên được sắp xếp có hệ thống

Sao thành nhiều bản

Mặc dù môi trường lưu giữ được kiểm soát hoàn hảo là lý tưởng, việc sao thành nhiều bản vi dạng là giải pháp thực dụng đối với việc bảo quản tài liệu lưu trữ Phần lớn các kho tài liệu phim có giá trị lâu dài sử dụng một hệ thống

ba thế hệ phim để tạo ra sự linh hoạt trong các yêu cầu về lưu giữ

Bản gốc âm bản

Nên tạo ra bản phim thế hệ đầu (hay bản gốc âm bản) trên phim âm bản bạc gelatin từ tài liệu gốc và xử lý theo các tiêu chuẩn được nêu trong bộ tiêu chuẩn ANSI/AIMM MS23-1998 Đây là bản sao để lưu trữ và được dùng để tạo ra một bản sao âm bản (xem phần dưới) để từ đó tạo ra thế hệ các bản sao

sử dụng Bản gốc âm bản cần được lưu giữ ở một một nơi khác nơi lưu giữ phim thế hệ hai và trong những điều kiện càng gần mức lý tưởng càng tốt Có

Trang 12

một số kho lưu trữ cho thuê không gian để lưu giữ vi phim Nên lưu giữ tại những nơi này, nhưng người thuê phải chắc chắn rằng những điều kiện lưu giữ tại nơi lựa chọn phải đáp ứng những tiêu chuẩn của ANSI nêu trong tiêu chuẩn ANSI/NAPM IT9.11-1993 Chỉ sử dụng bản gốc âm bản lần tiếp theo

để tạo ra bản sao âm bản bị mất do hư hỏng hoặc thảm hoạ

Bản sao âm bản (hay bản in từ bản gốc âm bản)

Bản sao này luôn sử dụng loại phim bạc gelatin Bản sao âm bản được sử dụng để tạo ra các bản sao để sử dụng (xem phần dưới) để truy cập kho tài liệu Bản sao này cần được lưu giữ trong những điều kiện tốt nhất có thể, bởi

vì nó đóng vai trò như một bản gốc đang dùng, nhằm bảo vệ bản gốc âm bản

Lý tưởng nhất là lưu giữ nó tách biệt về mặt vật lý với các bản sao để sử dụng

Các bản sao sử dụng (hay các bản sao phục vụ)

Bất cứ phương tiện lưu trữ hoặc định dạng nào đều có thể chấp nhận được, và các ảnh tạo ra có thể là dương bản hoặc âm bản Việc lưu giữ và thao tác phù hợp sẽ kéo dài tuổi thọ của các bản sao sử dụng, nhờ đó mà bảo vệ được những thế hệ trước của vi dạng

Bao hộp đựng phim

Việc bao bọc các phim polyester cẩn thất là rất quan trọng vì, với những công nghệ hiện có, rất khó có thể loại bỏ hoàn toàn các chất gây ô nhiễm dạng khí (Tuy nhiên, các loại phim acetate lâu năm có thể thải ra khí axít axêtíc và vì vậy nên để thoáng khí hoặc bọc bằng giấy có lỗ thoát khí nhỏ Nếu các bản

Ngày đăng: 10/03/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w