Câu 2: 1 điểm Hậu quả pháp lý khi Tòa án tuyên bố phá sản công ty hợp danh.. Câu 3: 1 điểm Nêu hai đặc điểm khác nhau về địa vị pháp lý giữa thành viên hợp danh công ty hợp danh và cổ
Trang 1Tài liệu này được tải về từ website www.33a5.co.cc Liên hệ quản trị viên qua email: lop33a5@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
ĐỀ THI LUẬT KINH TẾ
LỚP: TC33A5 NGÀY THI: 05/09/2009
THỜI GIAN: 60 PHÚT
PHẦN MỘT: TRẢ LỜI CÂU HỎI (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Bản điều lệ là bắt buộc trong tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam.
Anh (chị) cho biết đúng/sai và giải thích.
Câu 2: (1 điểm)
Hậu quả pháp lý khi Tòa án tuyên bố phá sản công ty hợp danh.
Câu 3: (1 điểm)
Nêu hai đặc điểm khác nhau về địa vị pháp lý giữa thành viên hợp danh (công
ty hợp danh) và cổ đông phổ thông (công ty cổ phần).
Câu 4: (1 điểm)
Trong trường hợp nào một hợp đồng trong kinh doanh bắt buộc phải lập thành
văn bản.
PHẦN HAI: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (6 điểm)
( )
TP.HCM, ngày 02/09/2009
Giảng viên ra đề: Võ Song Toàn
(Sinh viên được sử dụng tài liệu)
Trang 2Tài liệu này được tải về từ website www.33a5.co.cc Liên hệ quản trị viên qua email:lop33a5@gmail.com
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI LUẬT KINH TẾ
Câu 1:
Sai. Bởi vì không phải tất cả các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam khi thành
lập bắt buộc phải có bản điều lệ, doanh nghiệp tư nhân là một ví dụ.
Câu 2:
Hậu quả pháp lý khi Tòa án tuyên bố phá sản công ty hợp danh:
Xóa tên công ty trong sổ đăng ký kinh doanh.
Thành viên hợp danh không được miễn trừ trách nhiệm đối với những khoản
nợ chưa thanh toán hết.
Thành viên hợp danh, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng thành viên không được quyền thành lập doanh nghiệp, không được làm người quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp
bị tuyên bố phá sản vì lý do bất khả kháng
(theo Luật Phá sản 2004)
Câu 3:
Nêu 2 đặc điểm khác nhau về địa vị pháp lý giữa thành viên hợp danh (công ty
hợp danh) và cổ đông phổ thông (công ty cổ phần)
Thành viên hợp danh Cổ đông phổ thông
Thành viên hợp danh không được
quyền chuyển một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình tại công
ty cho người khác nếu không được
sự chấp nhận của các thành viên
hợp danh còn lại.
Thành viên hợp danh không được
làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc
thành viên hợp danh của công ty
khác, trừ trường hợp được sự nhất
trí của các thành viên hợp danh còn
lại.
Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người khác không phải là cổ đông, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Pháp luật không cấm.
Anh/chị có thể nêu các đặc điểm khác
Câu 4:
Một hợp đồng trong kinh doanh bắt buộc phải lập thành văn bản trong trường
hợp pháp luật quy định hợp đồng đó phải lập thành văn bản. (theo Luật Thương mại
2005)