- Kẻ vào bảng phụ theo thứ tự, ghi rõ từ ngữ được dùng ở địa phương em.. - Tìm thêm từ ngữ được dùng ở địa phương khác mà em biết... Stt Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng ở địa phương em
Trang 2lớp mẫu giáo:
- Lớn lên hai đứa mình cưới nhau nhé?
- Không được đâu!
- Tại sao không được?
- Vì nhà tớ chỉ những người bà con mới
cưới được nhau, như: ông cưới mệ , cha cưới
mẹ , cậu cưới mự , cô cưới dượng …
- ???!!!
Trang 3Tiết 138
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tiếng Việt)
Trang 4- Kẻ vào bảng phụ theo thứ tự, ghi rõ từ ngữ được dùng ở địa phương em Từ ngữ đó có thể trùng với từ ngữ toàn dân hoặc khác với từ ngữ toàn dân
- Tìm thêm từ ngữ được dùng ở địa phương khác mà em biết.
- Nhóm 1: Stt 1 – 8
- Nhóm 2: Stt 9 – 16
- Nhóm 3: Stt 17 – 24
- Nhóm 4: Stt 25 - 34
Trang 67 bác (anh trai của cha)
8 bác (vợ anh trai của cha)
Trang 7Stt Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng
ở địa phương em ở địa phương khác Từ ngữ được dùng
9 chú (em trai của cha)
10 thím (vợ của chú)
11 bác (chị gái của cha)
12 bác (chồng chị gái của cha)
13 cô (em gái của cha)
14 chú (chồng em gái của cha)
15 bác (anh trai của mẹ)
16 bác (vợ anh trai của mẹ)
NHÓM 2
Trang 818 mợ (em trai của mẹ)
Trang 9Stt Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng
ở địa phương em Từ ngữ được dùng ở địa phương khác
32 con dâu (vợ của con trai)
33 con rể (chồng của con gái)
34 cháu (con của con)
Trang 107 bác (anh trai của cha)
8 bác (vợ anh trai của cha)
ba
mẹ, má ông nội
bà nội ông ngoại
bà ngoại bác
bác
bọ bầm, u, mợ, bu, mạ
nội, ông chú nội, bà chú, mệ
ngoại, ông cậu
ngoại, bà cậu
bá trai
bá gái
Trang 11Stt Từ ngữ toàn dân Từ ngữ được dùng
ở địa phương em ở địa phương khác Từ ngữ được dùng
9 chú (em trai của cha)
10 thím (vợ của chú)
11 bác (chị gái của cha)
12 bác (chồng chị gái của cha)
13 cô (em gái của cha)
14 chú (chồng em gái của cha)
15 bác (anh trai của mẹ)
16 bác (vợ anh trai của mẹ)
NHÓM 2
chú thím cô dượng cô
dượng cậu mợ
chú thím bác, bá bác, bá
cô, o chú bác, bá bác, bá
Trang 1218 mợ (em trai của mẹ)
bác, bá
dì chú
bác, anh, eng bác, chị, chị du
Trang 13NHÓM 4
ở địa phương em ở địa phương khác Từ ngữ được dùng
32 con dâu (vợ của con trai)
33 con rể (chồng của con gái)
34 cháu (con của con)
em trai
em dâu chị gái anh rể
em gái
em rể con con dâu con rể cháu
em, chú
em, em du, thím chị, ả, dì, bác, anh, dượng, bác
em, cô, dì
em, chú, dượng em
con du, mợ cậu
cháu
Trang 14- Trèo lên Đèo cả
Ngó xuống Vạn Giã – Tu Bông
Biết rằng phụ mẫu có đành không
Để em chờ, anh đợi, uổng công hai đàng (ca dao)
- Gió đâu bằng gió Tu Bông,
Thương ai bằng thương cha , thương mẹ , thương chồng ,
- Cầm cần câu cá liệt xuôi,
Nấu canh rau hẹ mà nuôi mẹ già (ca dao)
Trang 152 Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em.
- Con khôn cha mẹ năng răn,
Ví như trái bưởi ai lăn nó tròn? (Tục ngữ)
- Trời sinh trái mít có gai,
Con hư tại mẹ dẫn trai vô nhà (Tục ngữ)
- Ăn sao cho được của người,
Thương sao cho được vợ người mà thương? (Tục ngữ)
- Giàu cha giàu mẹ thì ham,
Giàu cô, chú, bác ai làm nấy ăn (Tục ngữ)
- Ông tha mà bà không tha,
Liền cho cây lụt hăm ba tháng mười (Tục ngữ)
Trang 16Xưa kia lời nói cũng in,
Hoa tàn nhị rữa cũng nhìn hổng dong ( không bỏ )
Bây giờ nhị rữa hoa tàn,
Con thơ trìu mến sao chàng vội dong? ( bỏ )
(Bài ca dao ở Ninh Hoà)
- Vô duyên dù bận áo sa,
Áo ra đằng áo người ra đằng người.
Có duyên dù bận áo tơi ,
Đầu đội nón cời duyên vẫn hoàn duyên
(Ca dao Khánh Hòa)
Trang 173 Bài tập thêm Một số bài thơ có sử dụng từ ngữ ở địa phương Khánh Hòa và một số tỉnh khác.
CHUYỆN HỌC TRÒ
Reng moà cứ theo tui hùa rứa?
Cái ông ni mới loạ chưa tề?
Sớm trưa hai buổi đi dề,
Đưa dới đón lòm chi hông biết?
Ôi đôi mét reng moà thoa thiết?
Ngó lòm chi cho ngượng nghịu đôi mi?
Loá thư tình ông gởi mần chi?
Boa moạ biết rà loa tui chết.
Ông diết chi những lời thoa thiết?
Tui như moa quỷ dứ âm ty.
Núa những lời hoa mỹ lòm chi?
Tui còn nhỏ mần reng biết được?
Xin ông hã đi xoa roa dài bước, Đừng đi gần, đừng bước sáng đôi.
Đi xoa roa kẻo boạn tui cừ, Mai lên trường coả lớp cừ dị nghị, Theo tui hùa reng moà hông biết dị?
Thôi được rồi đưa loá thư đay!
Mai toan trường tui đợi ở gốc cay.
Trang 18“ Con dâu ” thì gọi “ con du ” trong nhà
“ Mấn ” là “ váy ”, “ ngái ” là “ xa ”
“ Đi mô ?” để hỏi ai là “ đi đâu ? ”
“ Nác su ” ý nói “ nước sâu ”
“ Trấy bù ” để gọi “ quả bầu ” đấy nha
“ Gác bếp ” thì gọi là “ tra ”
“ Lông cơn ” thực chất đó là “ trồng cây ”
“ Ra sân ” thì nói “ ra cươi ”
“ Đi nhởi ” ý nói “ đi chơi ” ấy mà
“ Chúng tao ” thì nói là “ choa ”
“ Các bạn ”, thân mật gọi là “ bọn bay ”
“ Tê ” là “ kia ”, “ ni ” là “ này ”
“ Mi ” “ mần ” ý nói là “ mày ” “ làm ” thôi
“ Chộ ” là “ thấy ”, “ nhác ” là “ lười ”
“ Mắm tôm ” cứ gọi “ ruốc bôi ” đúng liền
“ Khuỷu chân ” đích thị có tên “ lặc lè ” “ Đàng ” là “ đường ”, “ đấy ” là “ tè ”
“ Thế thôi ” thì nói “ rứa hè ” là xong “ Rừng ” là “ rú ”,“ rào ” là “ sông ”
“ Ngá khu ” tức thị “ ngứa mông ” thật rồi “ Mơ ” là “ mớ ”, “ thúi ” là “ hôi ”
“ Nỏ nhởi ” ý nói “ không chơi ” đó mà “ Tê ” là “ kia , “ tề ” là “ kìa ”
“ Cái môi ” tên gọi “ cái thìa ” đó em
Trang 193 Bài tập thêm Một số bài thơ có sử dụng từ ngữ ở địa phương Khánh Hòa và một số tỉnh khác.
1 Tìm các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng
ở địa phương em có nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn
dân ở bảng dưới đây.
2 Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em.
Trang 201 Nắm kỹ các từ ngữ địa phương vừa học.
2 Sưu tầm thêm một số thơ văn có sử dụng từ ngữ địa phương.
3 Chuẩn bị bài: “ Trả bài kiểm tra cuối năm ”.