1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử Dụng Các Bài Giảng Điện Tử Có Kèm Các File Video Clip Trong Dạy Học Để Nâng Cao Kết Quả Khám Phá Đời Sống Sinh Hoạt Của Một Số Con Vật Cho Trẻ 5 Tuổi Trường Mẫu Giáo 24

71 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNHọ và tên sinh viên: Trần Bảo Toàn Tên đề tài: “Hiệu quả sử dụng AA-Nutri TM Focus SW trong phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 1 – 90 ngày tuổi” Đã h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

******************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRONG PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG

TIÊU CHẢY TRÊN HEO 1 – 90 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện: TRẦN BẢO TOÀN Lớp: TC05TY

Ngành: Thú Y Niên khóa: 2005 – 2010

Trang 2

Tháng 7/2011

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

********************

TRẦN BẢO TOÀN

TRONG PHÒNG NGỪA HỘI CHỨNG

TIÊU CHẢY TRÊN HEO 1 – 90 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN TẤT TOÀN

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Trần Bảo Toàn

Tên đề tài: “Hiệu quả sử dụng AA-Nutri TM Focus SW trong phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 1 – 90 ngày tuổi”

Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiếnnhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Yngày……tháng……năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Tất Toàn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Con kính dâng lòng biết ơn vô hạn lên Cha Mẹ người đã sinh thành dưỡngdục cho con có ngày hôm nay Con vô cùng biết ơn những khó khăn, vất vả mà Cha

Mẹ đã hy sinh để cho con những điều tốt đẹp nhất

Xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi-Thú Y và toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt,giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Ban giám đốc, anh chị của công ty TNHH Dược Phẩm Thế Cường

Ban quản lý, cô Lê Thị Phú và các anh chị trong trại heo Bến Cát đã tạo điềukiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Tất Toàn đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Cám ơn tất cả các bạn lớp TC05TYDT đã chia sẽ, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôitrong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài

Trong thời gian thực hiện luận văn này chắc chắn không tránh khỏi nhữngthiếu sót, tôi xin đón nhận sự đóng góp ý kiến quý báu từ các bạn và quý thầy cô

Xin chân thành cảm ơn!

Trần Bảo Toàn

Trang 6

Nhiệt độ trung bình của 4 tháng khảo sát là (29,040C), nhiệt độ trung bìnhcao nhất ở tháng 1 (29,60C), thấp nhất ở tháng 4 (28,680C) Ẩm độ trung bình của 4tháng khảo sát là (58,73%), ẩm độ trung bình cao nhất ở tháng 3 (60,71%), thấpnhất ở tháng 4 (54,73%).

Tổng số E.coli trong phân heo của lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng ở thời

điểm 7, 25, 70 và 90 ngày tuổi lần lượt là (4,98; 5,29; 4,05; 4,76 CFU/1gam mẫu) và

của lô đối chứng là (5,18; 5,47; 4,30; 4,93 CFU/1gam mẫu), tổng số Clostridium

perfringens trong phân heo của lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng ở thời điểm 7,

25 và 70 ngày tuổi lần lượt là (1,12; 2,63; 1,65 CFU/1gam mẫu) và của lô đối chứng

là (2,44; 4,15; 2,74 CFU/1gam mẫu)

Tỷ lệ tiêu chảy ở lô thí nghiệm qua các giai đoạn: 1 – 25, 26 – 70 và 71 -90ngày tuổi lần lượt là (59,65%; 38,77%; 11,11%) thấp hơn lô đối chứng là (66,07%;70,21%; 19,04%), tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô thí nghiệm lần lượt là (3,43%;3,80%; 2,67%) cũng thấp hơn lô đối chứng là (2,48%; 14,79%; 4,64%), tỷ lệ khỏibệnh ở lô thí nghiệm lần lượt là (97,05%; 94,73%; 100%) cao hơn lô đối chứng là

Trang 7

(94,59%; 93,93%; 87,5%), thời gian điều trị trung bình ở lô thí nghiệm lần lượt là(2,85 ngày; 1,84 ngày; 2,33 ngày) thấp hơn lô đối chứng là (3,27 ngày; 2,33 ngày;2,75 ngày), tỷ lệ tái phát ở lô thí nghiệm lần lượt là (29,41%; 26,31%; 0%) thấp hơn

lô đối chứng là (59,45%; 63,63%; 37,5%), tỷ lệ chết do tiêu chảy ở lô thí nghiệm lầnlượt là (1,75%; 2,04%; 0%) thấp hơn lô đối chứng là (3,57%; 4,25%; 2,38%), tỷ lệchết do nguyên nhân khác ở lô thí nghiệm lần lượt là (5,26%; 6,12%; 4,44%) và của

lô đối chứng là (7,14%; 6,38%; 2,38%)

Trọng lượng bình quân lúc 25, 70 và 90 ngày tuổi ở lô thí nghiệm lần lượt là(6,48 kg/con; 21,84 kg/con; 32,15 kg/con) cao hơn lô đối chứng là (6,32 kg/con;19,94 kg/con; 30,12 kg/con) Tăng trọng tuyệt đối ở lô thí nghiệm qua các giai đoạn

1 – 25 ngày tuổi, 26 – 70 ngày tuổi và 71 – 90 ngày tuổi lần lượt là (193 g/con/ngày;

341 g/con/ngày; 516 g/con/ngày) cao hơn lô đối chứng là (187 g/con/ngày; 303g/con/ngày; 509 g/con/ngày) Hệ số chuyển hóa thức ăn của lô thí nghiệm qua cácgiai đoạn 26 – 70 ngày tuổi và 71 – 90 ngày tuổi lần lượt là (1,59 kg TĂ/kgTT; 1,43

kg TĂ/kg TT) thấp hơn lô đối chứng là (1,63 kg TĂ/kg TT; 1,49 kg TĂ/kg TT)

Hiệu quả kinh tế từ việc bổ sung chế phẩm AA-NutriTM Focus SW vào trongthức ăn đã mang lại lợi nhuận tăng 6,03% cho lô thí nghiệm so với lô đối chứng

Trang 8

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt x

Danh sách các bảng xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Thời tiết và khí hậu 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của trại 3

2.1.4 Cơ cấu đàn 3

2.1.5 Hệ thống chuồng trại 4

2.1.6 Qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng 5

2.1.6.1 Thức ăn 5

2.1.6.2 Nước uống 6

2.1.6.3 Chăm sóc và quản lý 7

2.1.7 Quy trình vệ sinh thú y 9

2.1.7.1 Vệ sinh sát trùng 9

Trang 9

2.1.7.2 Quy trình tiêm phòng thú y 9

2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo 10

2.2.1 Heo sơ sinh 10

2.2.2 Heo cai sữa 11

2.3 Bệnh tiêu chảy heo con 11

2.3.1 Khái niệm bệnh tiêu chảy 11

2.3.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy 11

2.3.2.1 Nguyên nhân không do vi sinh vật 11

2.3.2.2 Nguyên nhân do vi sinh vật 13

2.3.2.3 Cơ chế của tiêu chảy 15

2.4 Một số bệnh tiêu chảy trên heo con 15

2.4.1 Bệnh do E.coli 15

2.4.1.1 Đặc điểm của vi khuẩn E.coli 15

2.4.1.2 Độc tố 16

2.4.1.3 Chất chứa căn bệnh 16

2.4.1.4 Triệu chứng 16

2.4.1.5 Bệnh tích 17

2.4.1.6 Chẩn đoán 17

2.4.1.7 Phòng bệnh 17

2.4.2 Bệnh do Clostridium perfringens 18

2.4.2.1 Đặc điểm của Clostridium perfringens 18

2.4.2.2 Phương thức truyền lây 18

2.4.2.3 Triệu chứng 18

2.4.2.4 Bệnh tích 19

2.4.2.5 Phòng bệnh 19

2.4.2.6 Điều trị bệnh 19

2.4.3 Bệnh do Rotavirus gây ra 19

2.4.3.1 Đặc điểm của Rotavirus 19

2.4.3.2 Dịch tễ học 20

Trang 10

2.4.3.3 Cơ chế gây bệnh 20

2.4.3.4 Triệu chứng 20

2.4.3.5 Bệnh tích 20

2.4.3.6 Chẩn đoán 20

2.4.3.7 Điều trị và phòng bệnh 21

2.4.4 Bệnh tiêu chảy do Coronavirus 21

2.4.4.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày – ruột truyền nhiễm TGE 21

2.4.4.2 Dịch tiêu chảy ở heo (FED) 23

2.5 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm AA-NutriTM Focus SW 26

2.5.1 Khái niệm 26

2.5.2 Kháng thể thụ động 26

2.5.3 Lợi ích của chế phẩm AA-NutriTM Focus SW 27

2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu liên quan 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29

3.2 Đối tượng nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 29

3.4.2 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ và ẩm độ) 30

3.4.2.1 Dụng cụ khảo sát 30

3.4.2.2 Phương pháp tiến hành 30

3.4.2.3 Công thức tính và các chỉ tiêu theo dõi 30

3.4.3 Kiểm tra tổng số E.coli và Clostridium perfringens 31

3.4.3.1 Dụng cụ khảo sát 31

3.4.3.2 Phương pháp tiến hành 31

3.4.3.3 Chỉ tiêu khảo sát 31

3.4.4 Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị 31

3.4.4.1 Khảo sát tình hình tiêu chảy 31

Trang 11

3.4.4.2 Hiệu quả điều trị 32

3.4.5 Khảo sát các chỉ tiêu tăng trưởng 32

3.4.5.1 Dụng cụ khảo sát 32

3.4.5.2 Phương pháp tiến hành 33

3.4.5.3 Chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 33

3.4.6 Hiệu quả kinh tế 33

3.5 Xử lý số liệu 33

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ và ẩm độ) 34

4.2 Kiểm tra tổng số E.coli và Clostridium perfringens trong phân heo 35

4.3 Theo dõi tình hình bệnh và hiệu quả điều trị 37

4.3.1 Theo dõi tình hình bệnh 37

4.3.1.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn 37

4.3.1.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn 38

4.3.2 Kết quả điều trị 39

4.3.2.1 Tỷ lệ khỏi bệnh theo giai đoạn 39

4.3.2.2 Thời gian điều trị trung bình theo giai đoạn 39

4.3.2.3 Tỷ lệ tái phát theo giai đoạn 40

4.3.2.4 Tỷ lệ chết do tiêu chảy và do nguyên nhân khác theo giai đoạn 40

4.3.2.5 TLHC và TLHLT theo giai đoạn 41

4.4 Kết quả tăng trọng 43

4.4.1 Trong lượng bình quân heo con ở từng thời điểm 43

4.4.2 Tăng trọng tuyệt đối theo giai đoạn 44

4.4.3 Chỉ số biến chuyển thức ăn (FCR) 45

4.5 Hiệu quả kinh tế 46

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 12

SCCDTC : Số con chết do tiêu chảy

SCCDNNK : Số con chết do nguyên nhân khác

TLCDNNK : Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác

TGĐTTB : Thời gian điều trị trung bình

TLBQLSS : Trọng lượng bình quân lúc sơ sinh

TLBQLCS : Trọng lượng bình quân lúc cai sữa

TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối

TLBQC : Trọng lượng bình quân cuối

TLBQĐ : Trọng lượng bình quân đầu

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn 4

Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho nái trong thời gian mang thai 6

Bang 2.3 Định mức thức ăn cho nái trước trong và sau khi đẻ 6

Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng 6

Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho nái hậu bị 9

Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai 10

Bảng 2.7 Quy trình tiêm phòng heo con theo mẹ và cai sữa 10

Bảng 2.8 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa 14

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 30

Bảng 4.1 Nhiệt - ẩm độ trung bình chuồng nuôi 34

Bảng 4.2 Tổng số E.coli và Clostridium perfrigens trong phân heo 36

Bảng 4.3 Tỷ lệ heo tiêu chảy theo giai đoạn 37

Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo giai đoạn 38

Bảng 4.5 Tỷ lệ khỏi bệnh theo giai đoạn 39

Bảng 4.6 TGĐTTB theo giai đoạn 40

Bảng 4.7 Tỷ lệ tái phát theo giai đoạn 41

Bảng 4.8 Tỷ lệ chết do tiêu chảy và do nguyên nhân khác 42

Bảng 4 9 Trọng lượng bình quân heo con từng thời điểm 43

Bảng 4.10 Tăng trong tuyệt đối của heo con theo giai đoạn 44

Bảng 4.11 Chỉ số biến chuyển thức ăn (FCR) 45

Bảng 4.12 HIệu quả kinh tế của thí nghiệm 46

Trang 14

Trong đó, tiêu chảy trên heo con theo mẹ và heo cai sữa là một trong nhữngvấn đề đáng lo ngại cho nhà chăn nuôi Bệnh này xuất hiện với tỷ lệ mắc khá cao,khó điều trị và có thể tử vong nhanh, bệnh còn làm cho trọng lượng cai sữa thấp,heo con bị còi cọc, chi phí phòng trị bệnh tăng,… Theo Phan Trung Nghĩa (2009),bệnh dễ gây chết trên nhóm heo con sơ sinh dưới 10 ngày tuổi (khoảng 10% nhómheo con theo mẹ) do tiêu chảy mất nước nặng và không được bù nước kịp thời Córất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo như: vi sinh vật, chăm sóc và quản lý,tiểu khí hậu chuồng nuôi, do cấu tạo bộ máy tiêu hóa và thân nhiệt heo con chưahoàn thiện,… Bệnh xảy ra trên mọi lứa tuổi, trong thời gian gần đây bệnh nổ ra trêndiện rộng gây chết hàng loạt trên heo con theo mẹ Chính vì vậy, việc tìm ra biệnpháp phòng và trị bệnh này đang được các nhà nuôi heo quan tâm.

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược, khoaChăn nuôi Thú y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự

Trang 15

hướng dẫn của TS Nguyễn Tất Toàn, cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợicủa ban lãnh đạo trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, chúng

tôi tiến hành đề tài: “Hiệu quả sử dụng AA- Nutri TM Focus SW trong phòng ngừa hội chứng tiêu chảy trên heo 1 – 90 ngày tuổi”.

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Đánh giá hiệu quả tăng trưởng và phòng ngừa hội chứng tiêu chảy ở heo từ 1– 90 ngày tuổi khi sử dụng kháng thể thụ động chứa lòng đỏ trứng gà, từ đó đưa rabiện pháp phòng trị bệnh hữu hiệu làm giảm tổn thất cho nhà chăn nuôi

1.2.2 Yêu cầu

- Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ và ẩm độ)

- Kiểm tra tổng số E.coli và Clostridium perfringens

- Theo dõi tình hình bệnh và hiệu quả điều trị

- Khảo sát các chỉ tiêu tăng trọng

- Đánh giá hiệu quả kinh tế

Trang 16

2.1.2 Thời tiết và khí hậu

Trong thời gian khảo sát hiệu quả sử dụng chế phẩm AA-NutriTM Focus SW

là vào tháng 1 đến cuối tháng 4 năm 2011, lúc này là vào mùa nắng nóng thời tiếtrất oi bức có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn heo

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của trại

Bao gồm 1 giám đốc, 1 quản lý, 1 kế toán, 1 thủ kho, mỗi tổ đều có 1 kỷthuật viên thú y, 8 bảo vệ, có 28 công nhân, nhiệm vụ chính của trại là cung cấp heothịt thương phẩm cho thị trường, ngoài ra trại còn nuôi 2 chuồng cá sấu và 1 chuồng

đà điểu

2.1.4 Cơ cấu đàn

Số lượng heo chúng tôi thống kê theo bảng 2.1 tính đến ngày 22/4/2011

Trang 17

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn

Đực giống

Nái sinh sản

Heo con theo mẹ

Heo cai sữa

Heo thịt

Heo đực thí tình

13528809113819352

Dãy nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ được thiết kế theo kiểu chuồng kín,thông khí và điều hòa nhiệt độ bằng hệ thống quạt hút, trên mái tole có hệ thốnggiảm nhiệt bằng vòi phun để giảm nhiệt khi trời nóng (chủ yếu vào buổi trưa từ10giờ - 14giờ), ngoài ra còn có đèn úm Chuồng đẻ là loại chuồng sàn cách nềnchuồng khoảng 0,5m, kích thước mỗi ô chuồng là 3,6m2 (trong đó diện tích dànhcho heo mẹ là 1,1m2 được lót bằng đan bê tong có những rãnh nhỏ song song đểthoáng khí, tránh đọng nước, khung sắt hạn chế heo mẹ đè con và 2,5m2 giành choheo con, nền được lót bằng tấm nhựa cứng dẻo kích thước 0,4m x 0,5m, mỗi tấmđiều có vạch để thoáng khí và phân heo con có thể rơi xuống gằm sàn)

Chuồng bầu là loại chuồng sàn cách nền chuồng khoảng 30-40cm, sàn đượclót bằng tấm đan xi măng có những rãnh nhỏ dài để thoáng khí và tránh đọng nước,mỗi con được nuôi riêng trong lòng bằng sắt có máng ăn và vòi uống riêng biệt (hai

Trang 18

heo đực thí tình cũng được nuôi ở đây, mỗi con nuôi một khu để phát hiện nái lêngiống) Dãy chuồng được xây kín với hệ thống điều hòa nhiệt độ và hệ thống phunsương riêng biệt.

Dãy chuồng nuôi heo cai sữa được thiết kế kín, sàn được lót bằng tấm nhựadẻo kích thước 0,4m x 0,5m cách nền chuồng khoảng 50cm, mỗi ô có diện tích là5,76m2 nhốt khoảng 10 – 12 con được bố trí 2 núm uống và một máng ăn tự động

Chuồng heo nọc được thiết kế kín, sàn được lót bằng những tấm đan có rãnhsong song để thoáng khí và không đọng nước cách nền chuồng khoảng 1m, mỗi conmột ô được ngăn cách bằng những song sắt lớn, diện tích mỗi ô khoảng 4m2,chuồng được làm mát bằng hệ thống dàng lạnh và hệ thống quạt hút

Chuồng heo thịt được xây dựng theo kiểu chuồng hở, mỗi ô có diện tích30m2 nhốt từ 20 – 25 con/một ô, một máng ăn tự động được đặc giữa 2 ô, mỗi ô có

4 núm uống và một bể cho heo tắm, cuối mỗi ô có rãnh để thoát nước thải

Riêng chuồng heo cai sữa và chuồng heo thịt có giành riêng hoặc xây thêm 1

số ô giành cho heo bệnh có kích thước nhỏ hơn

2.1.6 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng

2.1.6.1 Thức ăn

Trại sử dụng thức ăn của công ty Thức ăn gia súc Long Châu Đồng Nai, cho

ăn theo từng lứa tuổi, giai đoạn mang thai Riêng heo con từ tập ăn đến cai sữa và 1tuần sau cai sữa ăn cám Right - Track Red của công ty Cargill Tuần thứ 2 sau caisữa ăn cám Right – Track Red của công ty Cargill + cám A19 của công ty Longchâu Đồng Nai (tỷ lệ 50:50)

Định mức thức ăn của từng loại thức ăn được phân theo từng giai đoạn pháttriển của heo, được trình bày chi tiết ở Bảng 2.2, 2.3 và 2.4

Trang 19

Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho nái trong thời gian mang thai

Ngày mang thai Loại thức ăn Định mức thức ăn (kg/con/ngày)

(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho nái trước trong và sau khi đẻ

Giai đoạn Ngày Loại thức ăn Định mức thức ăn (kg/con/ngày)Trước khi đẻ 5 – 3

(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

Bảng 2.4 Định mức thức ăn cho heo cai sữa đến xuất chuồng

Giai đoạn Loại thức ăn Định mức thức ăn (kg/con/ngày)

(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

2.1.6.2 Nước uống

Nước uống được lấy từ giếng khoan bơm lên bể lắng sau đó được bơm lênbồn chứa cao khoảng 10 m, từ đó nước theo hệ thống ống dẫn đến các dãy chuồngcho heo uống bằng núm uống tự động

Trang 20

2.1.6.3 Chăm sóc và quản lý

Nái khô chữa

Nái khô chữa được cho ăn hai lần trong ngày, buổi sáng vào lúc 7 giờ 15 vàbuổi chiều lúc 15 giờ, sau khi cho ăn xong công nhân cào gom phân đóng vào baochuyển ra khỏi chuồng, rửa sạch máng ăn và nền chuồng, nái mang thai được tắm 1lần/tuần vào 10 giờ ngày thứ hai Nái mới cai sữa chuyển về được nhốt riêng và tắmmỗi ngày

Buổi sáng kỹ thuật viên thú y vào chuồng kiểm tra phát hiện heo bệnh, bỏ ăn,viêm đường sinh dục, nghi không đậu thai hoặc không đậu thai, viêm khớp, đaumóng để điều trị kịp thời, phát hiện đánh dấu những nái lên giống chuyển rachuồng phối để tiến hành phối giống, heo được phối lại lần 2 vào lúc 4 giờ chiều

Nái mang thai trước khi sinh 7 – 10 ngày so với dự kiến được chuyển từ dãychuồng nái mang thai sang dãy chuồng nái đẻ, chuồng trống phải được rữa sạch vàrãi vôi sát trùng cẩn thận

Nái đẻ và nái nuôi con

Trước khi đẻ 7 – 10 ngày nái được đưa lên chuồng đẻ và được cho ăn cám A

89 Giảm dần lượng thức ăn trên nái xuống còn khoảng 2 kg/con/ngày vào 3 ngàytrước khi sinh và 1,0 – 1,5 kg/con/ngày vào 1 – 2 ngày trước sinh Khi thấy nái códấu hiệu sắp sinh: ăn ít hoặc bỏ ăn, cắn phá chuồng, bầu vú căng lúc nặng có sữabắn ra thành tia… công nhân vệ sinh sạch sẽ vùng mông, bầu vú, chuẩn bị bao bốmềm để lót phía sau âm hộ, chuẩn bị lồng úm, đèn úm, kháng sinh, thuốc trợ sức vàcác dụng cụ cần thiết khác,…

Khi nái đẻ được 1 – 2 con tiến hành tiêm Multibio (thành phần ampicilin,colistin, dexamethasone) liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp với 4 – 5 ml Bio –oxytocin, trợ sức cho nái khoảng 500 ml Glucose 5 % kết hợp với 20 ml Bio – Cevit

và 20 ml Bio – Calcium Nái sau khi sinh được tiêm Multibio và Bio – oxytoxin liêntục 3 ngày, nếu nái có biểu hiện sốt có thể hạ sốt bằng Bio – Anazin hay Bio –Cevit Chỉ tiến hành can thiệp bằng tay đối với những nái đẻ khó, heo con quá tohoặc con mẹ quá già rặn không nổi để tránh làm xây sát tử cung dẫn đến viêmnhiễm Ngày nái đẻ cho ăn 0,5 kg/con/ngày, từ ngày thứ hai, ba, tư tăng dần lượng

Trang 21

thức ăn đến ngày thứ năm thì cho nái ăn tự do Nái nuôi con được cho ăn 3 lần trongngày vào lúc 7 giờ 15, 12 giờ và 16 giờ Trước khi cai sữa heo mẹ được chíchvitamine ADE và tiêm phòng vaccine đầy đủ theo qui trình của trại để chuẩn bịchuyển qua chuồng nái khô Trước cai sữa 3 ngày giảm dần lượng thức ăn, ngày caisữa cho nái nhịn ăn.

Heo con theo mẹ

Heo con sau khi được sinh ra dùng khăn lau sạch nhớt trong mũi và miệng,rắc bột Mistrans lên mình heo để giữ ấm và giúp heo con mau khô, sau đó cho heocon vào chuồng úm, phải cho heo con được bú sữa đầu trong thời gian sớm nhất cóthể Sau 24 giờ bấm răng, bấm đuôi, bấm tai, tiêm sắt với liều 3 ml/con, tiêmtulavitril (tulathromycin) liều 0,25 ml/con để phòng bệnh trên đường hô hấp Heocon được tập ăn vào ngày thứ 5 bằng cám Right – Track Red 1012 của công ty

Cargill, sau 7 – 10 ngày thiến heo đực và tiêm vaccine phòng Mycoplasma (M +

Pac) cho heo con lúc 10 ngày tuổi

Trong trường hợp heo con sơ sinh nhiều, kỹ thuật viên thú y phải luân phiêncho heo bú để đảm bảo tất cả heo con đều được bú sữa đầu từ mẹ sau đó tiến hànhghép bầy, khi ghép phải chọn những heo có trọng lượng tương đương với heo concủa nái đẻ ít và khoảng cách tối đa của hai lứa đẻ không quá 1 ngày

Trong thời gian heo con theo mẹ phải thường xuyên theo dõi để phát hiệnheo bệnh, còi cọc để điều trị kịp thời và định kỳ tiêm thuốc bổ cho heo Heo conđược cai sữa vào lúc 24 – 26 ngày tuổi, ngày cai sữa tiêm Tulavitril (tulathromycin)liều 0,25 ml/con phòng bệnh trên đường hô hấp

Heo con cai sữa

Hai tuần đầu khi mới chuyển qua chuồng cai sữa heo con được cho ăn cámRingt – Track Red 1012 của công ty Cargill, từ tuần thứ 3 đến chuyển thịt cho ăncám A 19, A 29 của công ty Long Châu Đồng Nai Heo con được cho ăn tự do bằngmáng ăn tự động, sàn chuồng được xịt rửa một lần vào lúc 10 giờ sáng Chủng ngừavaccine theo lịch định kỳ: 35 ngày chích dịch tả lần 1, 42 ngày chích Aftopor đểphòng bệnh lở mồm long móng, 55 ngày chích dịch tả lần 2

Trang 22

2.1.7 Qui trình vệ sinh thú y

2.1.7.1 Vệ sinh sát trùng

Công nhân, khách tham quan và các phương tiện khác

Công nhân trước khi xuống trại phải mang ủng, mặc đồ bảo hộ lao động dotrại trang bị, trước khi vào chuồng phải giẫm lên hố sát trùng đặt ở đầu mỗi dãychuồng, công nhân chỉ nên di chuyển trong khu vực được phân công hạn chế đi quacác dãy chuồng khác nếu không cần thiết

Khách tham quan trước khi xuống trại phải thay đồ, mang ủng do trại phát,khi đi tham quan các dãy chuồng phải có người hướng dẫn, trước khi vào chuồngphải giẫm vào hố sát trùng ở cửa chuồng, xe ra vào trại được phun thuốc sát trùngcẩn thận ngay cổng trại

Chuồng trại

Định kỳ phun thuốc sát trùng 3 lần/tuần (thứ 3, thứ 5, thứ 7) với các loạithuốc sát trùng như biodine, bioxide, TH4, với nồng độ thích hợp với từng loại,thường xuyên thay đổi thuốc sát trùng để tránh sự đề kháng của mầm bệnh đối vớithuốc sát trùng Thường xuyên vệ sinh hố sát trùng, phát quang bụi rậm xung quanhkhu vực chuồng nuôi

2.1.7.2 Quy trình tiêm phòng thú y

Qui trình tiêm phòng được trình bày qua các Bảng 2.5, 2.6, 2.7

Bảng 2.5 Qui trình tiêm phòng cho nái hậu bị

Ngày tuổi Loại vaccine Phòng bệnh Liều (ml/con) Đường cấp112

PRRSBệnh do Parvo virusDịch tả

Giả dạiViêm phổi dính sườn

Lỡ mồm long móng

Bệnh do E coli

PRRS

22222222

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắp(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)Chú thích: PRRS: hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo

Trang 23

Bảng 2.6 Qui trình tiêm phòng cho nái mang thai

Ngày

mang thai Loại vaccine Phòng bệnh

Liều (ml/

con) Đường cấp75

M + PacPorcilis PorcoliColapest

Porcilis PRRSPorcilis PorcoliBivermectin

Lở mồm long móngGiả dại

Bệnh do Mycoplasma spp Bệnh do E.coli

Dịch tảPRRS

Bệnh do E.coli

Bệnh do kí sinh trùng

22222222

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắp(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

Bảng 2.7 Qui trình tiêm phòng heo con theo mẹ và cai sữa

Ngày tuổi Loại vaccine Phòng bệnh Liều (ml/con) Đường cấp10

35

42

55

M + PacPestiffaAftoporPestiffa

Bệnh do Mycoplasma spp

Dịch tả lần 1

Lở mồm long móngDịch tả lần 2

2222

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắp(Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, 2010)

2.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa trên heo

2.2.1 Heo sơ sinh

Khi còn ở giai đoạn bào thai thì mọi hoạt động sống của heo đều phụ thuộchoàn toàn vào nguồn dinh dưỡng từ con mẹ Khi được sinh ra mối quan hệ khôngcòn nữa, heo sơ sinh tiếp nhận một môi trường mới lạ Để thích nghi với đời sôngmới độc lập heo con phải phụ thuộc hoàn toàn vào bộ máy tiêu hóa của mình để tiêuhóa và hấp thu thức ăn Giai đoạn này bộ máy tiêu hóa của heo phát triển chưa hoànchỉnh, thức ăn chính trong giai đoạn này là sữa mẹ Heo con càng lớn nhu cầu sữacàng nhiều, trong khi đó số lượng sữa mẹ chỉ tăng dần đạt đỉnh cao khoảng 21 ngày,sau đó bắt đầu giảm xuống (Trần Cừ, 1975) Như vậy, phải tập cho heo con ăn sớm

để thỏa mãn nhu cầu về các chất dinh dưỡng

Trang 24

2.2.2 Heo cai sữa

Màng nhầy ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa 3 – 4 tuần tuổi

So với trước khi cai sữa nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trongvòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục giảm dần cho đến ngàythứ 5 sau cai sữa (Hampson and Kidder, 1986)

Màng ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao

để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng, vàenzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do

đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm Hamston (1986) Việc ănthức ăn giậm trước khi cai sữa có thể là nguyên nhân khơi mào phản ứng viêm ởgiai đoạn sau cai sữa

Ngoài ra, thức ăn thay sữa mẹ thường khó tiêu hóa hơn sữa Do đó heo congiảm khả năng tiêu hóa, vi sinh vật ruột già để lên men nên làm giảm hấp thu nước

ở đường ruột Hậu quả là heo bị tiêu chảy (Bolduan va ctv 1988)

2.3 Bệnh tiêu chảy heo con

2.3.1 Khái niệm bệnh tiêu chảy

Theo Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm (1998), tiêu chảy là bênh lý xảy

ra trên các loài động vật với đặc điểm: gia tăng lượng phân thải ra hàng ngày, giatăng lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân Tiêu chảy trên heo con có thểgọi là hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra

2.3.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy

2.3.2.1 Nguyên nhân không do vi sinh vật

Do heo con

Do đặc điểm sinh lý của heo con trong những ngày đầu chưa kịp thích nghivới môi trường mới Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, cácmen tiêu hóa chưa đầy đủ, thiếu HCl làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạođiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh(Nguyễn Như Pho, 1995)

Do heo con thiếu sắt (Fe), heo con lại dự trữ Fe ít (30mg), vì màng nhau làhàng rào hạn chế sự vận chuyển từ mẹ sang bào thai (Nguyễn Như Pho, 1995)

Trang 25

Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thểcũng phải tăng lên cho phù hợp, sự thiếu sắt sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lậphemoglobine của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và tiêu chảy.

Theo Trần Thị Dân (2002), ở sữa đầu, ngoài các chất thiết yếu còn chứa cácloại kháng thể (globuline) khá cao, loại kháng thể này chủ yếu là IgG Tuy nhiên visinh vật trong đường tiêu hóa thường hiện diện trên bề mặt màng nhầy ruột, đó lànơi IgG hiếm xuất hiện và hoạt động không hữu hiệu Khi sữa đầu bị ngưng sảnxuất, hàm lượng IgG giảm nhanh, IgA được thay thế để trở thành kháng thể chínhtrong sữa thường ở heo sơ sinh khả năng hấp thu kháng thể trong sữa đầu chỉ xảy ra

36 – 48 giờ sau khi sinh Do khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heocon rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết, nhiệt độ quá cao hoặc quáthấp, ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy (Phù Ứng Lân, 1986)

Do đặc tính heo con liếm nước dọng nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vàođường ruột hoặc heo con ăn thức ăn của heo mẹ Bộ máy tiêu hóa không tiêu hóađược dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy

Theo Phạm Khắc Hiếu (1997), heo con thiếu các vi tamin A, D, E, làm rốiloạn chức năng nhu động, phân tiết và hấp thu dạ dày ruột đưa đến tiêu chảy

Do heo mẹ

Chăm sóc nuôi dưỡng heo mẹ chưa phù hợp nhất là giai đoạn trước khi đẻ.Heo mẹ ăn nhiều thức ăn tinh, dinh dưỡng cao, sau khi đẻ vài ngày lượng sữa tiếtnhiều, con không bú hết, lượng sữa quá thừa so với nhu cầu của bầy con, sữa tồnđọng ở các bầu sữa bị thay đổi chất lượng, nhiễm khuẩn, heo con bú gây khó tiêudẫn đến rối loạn tiêu hóa và gây tiêu chảy, heo mẹ không đủ dinh dưỡng trong thờigian mang thai, không cung cấp đủ các chất dinh dưỡng như thiếu protein, vitamin

A, Cu, Zn, Fe… làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con sinh rayếu ớt, sức đề kháng kém, dễ mất bệnh nhất là bệnh ở đường tiêu hóa

Theo Nguyễn Như Pho (1995), heo mẹ mất hội chứng MMA (MetritisMastitis Agalactia), heo con bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm dịch viêm rơi vãi trênnền chuồng gây viêm ruột tiêu chảy Theo Võ Văn Ninh (1999), heo mẹ bị nhiễm

Trang 26

bệnh trước khi sinh mặc dù đã điều trị và khỏi bệnh nhưng vẫn còn mang mầm bệnhnhư thương hàn, xoắn khuẩn,…

Theo Võ Văn Ninh (1985), ở những đàn heo có heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều

và giàu chất dinh dưỡng, heo bú nhiều sữa không tiêu hóa kịp và có nhiều dưỡngchất khó tiêu bị đẩy xuống ruột già là môi trường thuận lợi cho những sinh vật cóhại nhân lên gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ

Do chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật cũng là tiền đề cho vi sinh vậtphụ nhiễm dẫn đến viêm nhiễm

Thiếu sót đầu tiên là heo con không được bú sữa đầu đầy đủ, sữa đầu ngoàithành phần dinh dưỡng cao, còn chứa kháng thể mẹ truyền sang giúp cho heo conphòng chống bệnh trong 3 – 4 tuần tuổi đầu tiên

Do cắt rốn, cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh rốn không tốt heocon bị viêm rốn sẽ dễ bị tiêu chảy

Không úm cho heo con, hoặc úm không đúng qui cách, heo con sau khi rờikhỏi bụng mẹ, chịu ảnh hưởng trực tiếp các điều kiện sống luôn biến đổi bên ngoàinên heo dễ bị nhiễm lạnh Vệ sinh chuồng trại kém hoặc thức ăn kém phẩm chất, bịchua, ôi thối, có chứa độc tố vi trùng hoặc nấm mốc, nguồn nước uống không sạchcũng là nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng đường ruột

Do môi trường và ngoại cảnh

Theo Võ Văn Ninh (1995), sự thay đổi môi trường sống như: chuyểnchuồng, nhập đàn, tách mẹ… làm heo con bị stress dẫn đến cơ thể suy yếu, nhuđộng ruột giảm đột ngột nên thức ăn nằm một chổ, một số vi khuẩn bình thường vô

hại như E.coli phát triển nhanh, gia tăng số lượng, trở nên có sức gây bệnh và sinh

độc tố

2.3.2.2 Nguyên nhân do vi sinh vật

Theo Đỗ Trung Cứ và cộng tác viên (2000), trong đường tiêu hóa của người

và gia súc luôn chứa một hệ vi sinh vật ở thế cân bằng Một khi hệ sinh vật này bịmất cân bằng vì một nguyên nhân nào đó (stress do cai sữa, nhiệt độ môi trường

Trang 27

không thích hợp, thức ăn ẩm mốc, kém chất lượng…), thì sức đề kháng của cơ thể

bị giảm sút và là cơ hội tốt cho sự tấn công của các vi khuẩn gây bệnh khác

Vi khuẩn gồm hai nhóm, đó là vi khuẩn khu trú thường xuyên trong ống tiêu

hóa như E.coli, Salmonella, Klebsiella, Proteus… và nhóm vi khuẩn tạp nhiễm đồng hành với thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylococcus spp,

Streptococcus spp… là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hóa.

Virus: người ta cũng chứng minh virus cũng là tác nhân gây tiêu chảy thường

như là Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus…

Ký sinh trùng: tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với kýchủ, tiết nội hoặc ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạcđường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh

Các mầm bệnh gây tiêu chảy được trình bày qua bảng 2.1

Bảng 2.8 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa

Virus

Corona TGE virus Viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm

Coronavirus Dịch tiêu chảy ở heo con

Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus

Vi trùng

Clostridium perfringens type A Tràn độc huyết

Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử

E.coli Tiêu chảy do E.coli

Trang 28

2.3.2.3 Cơ chế của tiêu chảy

Tiêu chảy là phản ứng có lợi của cơ thể, nhằm loại thải nhanh những chấtđộc hại ra khỏi đường tiêu hóa của thú Tuy nhiên, với đặc điểm là tăng nhu độngruột, tăng tiết dịch ở ruột sẽ làm giảm sự hấp thu các dưỡng chất qua thời gian dài bịtiêu chảy, thú sẽ bị suy nhược gầy còm, mất nước, chất điện giải, rối loạn tuần hoàn

và trao đổi chất, cuối cùng dẫn đến sốc (shock) và chết

Theo Trần Thị Dân (2003) cơ chế của tiêu chảy bao gồm:

(1) Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa, khi ấy tiêu chảy do hấpthu kém Ruột già có khả năng hấp thu một lượng nước 3 – 5 lần lượng nước đi vàoruột non; tuy nhiên lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột giàgiảm và ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú tiêu chảy

(2) Giảm diện tích hấp thu ở ruột non Tình trạng này hay gặp trong bệnhtiêu chảy do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu đều kém Trongtrường hợp này, phân của thú có tính thẩm thấu cao, thể tích phân ít hơn so với tiêuchảy do phân tiết và phân có thể acid do tiết H+ và Cl-.

(3) Tiêu chảy sẽ trầm trọng khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phântiết các ion, theo cơ chế tích cực tình trạng này được xem như tiêu chảy do phân

tiết nhiều Các chủng E.coli tiết độc tố đường ruột là nguyên nhân thường gặp của

loại tiêu chảy này

(4) Tăng tính thẩm thấu của đường ruột cũng có thể tiêu chảy Tăng tínhthẩm thấu thường xảy ra trong các trường hợp mà hiện tượng viêm làm tổn thương

tế bào ruột, gây mất tính hợp nhất của mối nối giữa tế bào, và gia tăng áp lực củalớp đệm

(5) Sự gia tăng vận động của ruột non không đưa đến tiêu chảy mà chỉ gớpphần vào tiêu chảy

2.4 Một số bệnh tiêu chảy trên heo con

2.4.1 Bênh do E.coli

2.4.1.1 Đặc điểm của vi khuẩn E.coli

Trực khuẩn Escherichia coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột

Enterobacteriaceae, là vi khuẩn bắt màu Gram âm (-), hai đầu tròn, kích thước 2 –

3 x 0,6µ, có lông ở xung quanh nên vi khuẩn di động được

Trang 29

Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli gồm: kháng nguyên than O

(Somatic), kháng nguyên lông H (flagellar), kháng nguyên vỏ K (capsular) hoặc còngọi là kháng nguyên OMP (outer membrane protein) và kháng nguyên F (fimbriae)(Lê Văn Thọ, 2006)

Vi khuẩn E.coli có hai loại độc tố đường ruột (Smith and Gyles, 1970 trích

dẫn bởi Đào Trọng Đạt, 1999), sự khác biệt của chúng là sự chịu nhiệt

+ Enterotoxin LT: (heat labile enterotoxin) độc tố này vô hoạt ở nhiệt độ

Theo Kohler EM (1996), Đào Trọng Đạt (1999), Nguyễn Như Pho (2001)

miêu tả triệu chứng thông thường trong bệnh tiêu chảy heo con nghi do E.coli như:

heo con bệnh trở nên uể oải, không thích bú, lông xù, mắt sâu, niêm mạc mắt, mũitrắng bệch, đôi khi có sắc thái vàng, heo gầy còm, giảm tăng trọng hàng ngày so vớinhững con khác (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2000)

Tiêu chảy trên heo sơ sinh (từ 0 – 4 ngày tuổi) phân màu vàng kem hoặc hơixanh, với nhiều nước, sau 2 – 3 ngày tiêu chảy lợn cợn bị mất nước

Trang 30

2.4.1.5 Bệnh tích

Bệnh tích đại thể

Bệnh tích thường không đặc trưng, có thể xảy ra trên lớp niêm mạc ruột và

sự sưng to của hạch màng treo ruột, trừ trường hợp có phụ nhiễm vi trùng Ruột non

và cả ruột già chứa đầy dịch, không có vết loét hoặc hoại tử Theo Đào Trong Đạt(1999), heo con bị mất nước nặng, dạ dày chứa sữa hay thức ăn chưa tiêu hóa, dạdày và ruột đều giản nở, trên thành ruột có hiện tượng xung huyết

2.4.1.6 Chẩn đoán

Chẩn đoán phân biệt lâm sàng

Nguyên nhân gây bệnh do dinh dưỡng hay do vi sinh vật

Mức độ bệnh lý nặng hay nhẹ

Để biết nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn E.coli, chúng ta cần phải phân

biệt với những cảm nhiễm khác trong cùng lứa tuổi

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Phân lập vi trùng

2.4.1.7 Phòng bệnh

Thường xuyên sát trùng chuồng trại khử trùng nguồn nước nhằm hạn chế

hiện diện của E.coli và một số mầm bệnh khác

Duy trì nhiệt độ thích hợp (32 – 34o C) cho heo con chưa cai sữa và (28 – 30o

C) cho heo vừa cai sữa

Không nên để heo con ăn những thức ăn hư thối, phải giữ vệ sinh chuồng trạithật tốt

Tạo kháng thể cho heo con bằng cách tiêm phòng vaccine cho heo mẹ Choheo bú sớm sau khi sanh và bú thường xuyên để đảm bảo nhận đủ lượng kháng thểtruyền qua sữa đầu

Sử dụng các chế phẩm sinh học, men tiêu hóa nhằm ức chế vi sinh vật gâybệnh

Trang 31

2.4.2 Bệnh do Clostridium perfringens

2.4.2.1 Đặc điểm của vi khuẩn Clostridium perfringens

Clostridium perfringens là vi khuẩn hình que ngắn, Gram dương (+), không

di động, sống kỵ khí và có khả năng tạo bào tử Clostridium perfringens sống ở

khắp nơi trong tự nhiên và thường gặp trong đường ruột động vật có xương sống(Bergay, 1994)

2.4.2.2 Phương thức truyền lây

Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa như: thức ăn, nước uống bị nhiễm

khuẩn, sữa mẹ…bình thường Clostridium perfringens hiện diện ở các cơ quan tiêu

hóa của tất cả các lợn con trước khi cai sữa Nếu chăm sóc nuôi dưỡng không tốt,yếu tố ngoại cảnh xấu, sức đề kháng yếu thì lợn con dễ phát bệnh

2.4.2.3 Triệu chứng

Ở thể quá cấp tính: xảy ra rất nhanh trong vòng 8 giờ đầu tiên sau khi sinh,lợn con trở nên yếu ớt, dần dần rồi chết Thường không biểu hiện triệu chứng gì bênngoài, có khi thấy tiêu chảy ra máu Theo Đào Trọng Đạt (1999), có 3 loài

Clostridium perfringens A, B, C là mầm bệnh gây bệnh đường ruột quan trọng đối

với heo Clostridium perfringens type C gây bệnh viêm ruột hoại tử ác tính chủ yếu

ở lợn con dưới một tuần tuổi Lợn con mắc bệnh có tỷ lệ tử vong cao Clostridium

perfringens type A tìm thấy nhiều trong phân heo, chúng có thể gây bệnh viêm ruột

cho cả heo sơ sinh lẫn heo lớn sau cai sữa

Ở thể cấp tính: thường thấy trên lợn con khoảng 2 – 5 ngày tuổi Dấu hiệuđầu tiên là chết bất thình lình và kèm theo ỉa chảy ra máu, bệnh xảy ra rất nhanh lợnchết sau khi tiêu chảy ra máu

Ở thể bán cấp tính: lợn con đi phân thường có màu nâu đỏ có chứa nhữngmảng hoại tử, lợn trở nên yếu dần rồi chết sau 2 – 3 ngày mắc bệnh

Theo Nguyễn Như Pho (2001), tiêu chảy ra máu trên heo con dưới một tuầntuổi, tiêu chảy phân màu nâu hoặc màu café trên heo lớn hơn một tuần tuổi Chếtsau 2 – 3 ngày phát bệnh Mổ khám thấy ruột non xuất huyết tràn lan trên heo dướimột tuần tuổi

Trang 32

2.4.2.4 Bệnh tích

Cả hệ thống tiêu hóa ở lợn con xung huyết và xuất huyết, lợn con gầy còm,yếu ớt rõ rệt trước khi chết Ở thể cấp tính nhẹ và bán cấp tính thường ruột viêmxuất huyết, sưng to và trở nên dày trong ruột, ruột căng phồng

2.4.2.5 Phòng bệnh

Đối với bệnh do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra thì việc phòng bệnh

đạt hiệu quả tốt hơn trị bệnh

Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn mang thai và sau khi đẻ tốt, vệ sinhchuồng trại và sát trùng sạch sẽ kỹ lưỡng 1 tuần 2 lần

Bổ sung dinh dưỡng vào thức ăn, cung cấp vi sinh vật có lợi, ổn định hệ tiêuhóa, phòng chống các bệnh đường tiêu hóa

Có thể dùng kháng sinh trộn vào trong thức ăn cho heo nái trước khi sinh 2tuần

Bổ sung nước và dung dịch chất điện giải để chống mất nước, nâng cao sức

đề kháng bằng các loại vitamin đặc biệt là vitamin K

2.4.3 Bệnh do Rotavirus gây ra

2.4.3.1 Đặc điểm của Rotavirus

Hình thái và cấu trúc

Rotavirus là một ARN hai sợi gồm 11 phân đoạn, có kích thước 75cm với

capside bao bên ngoài Rota theo tiến latinh có nghĩa là bánh xe, đặc trưng cho hìnhthái của virion (Trần Thanh Phong, 1996)

Rotavirus không có vỏ (envelop)

Sức đề kháng

Rotavirus đề kháng với điều kiện môi trường và có mức độ ổn định cao.

Trang 33

Trong phân, virus tồn tại ở nhiệt độ 60oC trong 30 phút Sống sót 7 – 9 tháng

ở 18 – 20oC, virus có thể sống 1 tháng ở nhiệt độ -4oC và có thể bảo quản trong thờigian dài ở -20oC Rotavirus ổn định ở pH = 3 – 9 nhưng có thể bị vô hoạt bởi

formaldehyde 3,7%, ethanol 70%, acid glutaraldehyd 2%, acid hypochloride 1%,iodine 10%, chloramine 67% và triclosan 0,5% (Saltar và ctv, 1983, trích dẫn bởiTrương Thị Hoàng Yến, 2001)

2.4.3.2 Dịch tễ học

Rotavirus gây bệnh cho động vật ở lứa tuổi còn non Heo thường mắc bệnh

trong khoảng 7 – 41 ngày tuổi và rất ít xảy ra ở heo dưới 7 ngày tuổi (Bolh và ctv,

1978, trích dẫn bởi Đặng Việt Châu, 2002)

2.4.3.3 Cơ chế gây bệnh

Theo đường miệng, virus sẽ nhân lên ở thượng bì của không tràng, hồi tràng.Những tế bào bị cảm nhiễm sẽ không tạo không bào (như virus TGE), nhưng có thểphồng lên, mất những tiêm mao, tróc ra sẽ nhân lên mạnh mẽ vào 24 – 29 giờ saukhi cảm nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)

2.4.3.4 Triệu chứng

Thời gian ủ bệnh 18 – 24 giờ, vật có biểu hiện suy nhược, kém ăn, kém vậnđộng, có thể ói mửa Vài giờ sau, heo tiêu chảy dử dội, phân vàng với nhiều “cụmbông nổi” Triệu chứng có thể giảm dần sau 4 – 6 ngày, nhưng phân mất màu vàngvào thứ 7 – 14 33% heo con cảm nhiễm có thể chết

2.4.3.5 Bệnh tích

Heo chết do mất nhiều nước, bao tử đầy sữa và ruột non nở rộng với đầydịch giống như kem, có sự thoái hóa, những tế bào thượng bì ruột nhung mao ruộtngừng phát triển làm mỏng thành ruột và có sự hình thành những hợp bào đa nhân,

tế bào hình khối và sự kết dính những nhung mao ruột (Trần Thanh Phong, 1996)

2.4.3.6 Chẩn đoán

Phân biệt với bệnh tiêu chảy TGE và dịch tiêu chảy

Trang 34

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, như tiêu chảy phân vàng hoặc vàng nonvới chất nhầy và bọt khí, khác với phân vàng loãng của bệnh viêm dạ dày ruột và

dịch tiêu chảy do Coronavirus.

Triệu chứng ói mửa xuất hiện trước khi tiêu chảy, khác với ói mửa sau tiêuchảy ở dịch tiêu chảy và hiếm khi ói mửa ở bệnh viêm dạ dày ruột

Không gây xuất huyết hoặc loét ở ruột như trong các bệnh do Salmonella hoặc Clostridium (Nguyễn Như Pho, 2006).

2.4.3.7 Điều trị và phòng bệnh

Không có thuốc điều trị đặc hiệu, tuy nhiên để giới hạn thiệt hại cần cungcấp nước, chất điện giải, vitamin đầy đủ cho heo con

Cách phòng bệnh hữu hiệu là tiêm phòng vaccine cho heo nái trước khi sinh

4 tuần Kháng thể sẽ truyền qua sữa đầu và heo con sẽ được miễn nhiễm

2.4.4 Bệnh tiêu chảy trên heo do Coronavirus

2.4.4.1 Tiêu chảy do viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm TGE (Transmissible

Gastroenteritis)

Khái niệm

Viêm dạ dày – ruột truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm trên heo con do

Coronavirus gây nên với triệu chứng ói mửa, tiêu chảy dữ dội và bệnh tích viêm dạ

dày ruột điển hình trên heo con dưới một tuần tuổi với tỷ lệ chết gần 100%

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh ngắn, có thể từ 12 giờ đến 3 ngày

- Trên heo còn bú: biếng ăn, heo có vẻ lạnh, tụ quanh mẹ hay quanh lò sưởi,tiêu chảy cùng một lúc với ói mửa Phân rất nóng, có mùi tanh, màu vàng, có sữakhông tiêu Heo con gầy sụt giảm rất nhanh trong vài ngày (có thể giảm 25% trọnglượng ngày từ 24 giờ đầu) Chết sau 2 – 5 ngày với biểu hiện mất nước, acidosis,shock, hôn mê, thiếu đường huyết, tỷ lệ chết lên đến 100%

- Trên heo nuôi vỗ béo bệnh số và tử số thấp, triệu chứng không rõ nét, tiêuchảy, ăn không ngon, chậm tăng trưởng

- Trên heo nái: Triệu chứng không rõ, tử sốt hấp Heo nái cho con bú có thểsốt, ói mửa, mất sữa, gầy sút Trên nái khô triệu chứng cũng không rõ nét

Trang 35

Bệnh tích

- Bệnh tích đại thể

Viêm ruột cata, đặc biệt là sung huyết (mạch máu ruột) cùng lúc với nở rộngcủa ống ruột do chứa nhiều chất lỏng thối Thành ruột mỏng, đặc biệt là không tràng

và hồi tràng, xuất huyết (25% trường hợp)

Dạ dày chứa nhiều sữa không tiêu, có thể xuất huyết hoặc sung huyết niêmmạc dạ dày (hầu hết ở vùng hạ vị), có thể bị loét (10% ở heo lớn – không gặp ở heodưới 3 tuần tuổi) Xác chết có thể có màu đỏ tím ở bụng, cổ và gốc tai

- Bệnh tích vi thể

Bất dưỡng nhung mao ruột, nhung mao ngắn lại (bình thường 800 m – 200

m) một số thì hợp nhất lại mặc dù những tuyến thì bội triển, trên nhận có thể hoại

Tiêu chảy do Rotavirus gây nên trên heo con, bê, cừu, dê, ngựa, chó, mèo,

chuột cũng như người Tỷ lệ tử vòng thấp hơn

Tiêu chảy do E Coli thường trên heo 3 tuần tuổi và điều kiện vệ sinh kém

(tử số bệnh thấp hơn TGE)

Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: bằng cách nuôi cấy virus, kiểm tra phảnứng huyết thanh học, sau khi nhiễm virus phải mất 10 – 15 ngày kháng thể TGE

mới xuất hiện, lúc này heo con đã chết, có phản ứng chéo với CVRP (Coronavirus

respiratoire du pore) Những đàn cảm nhiễm nhỏ hơn 2 năm tuổi vẫn cho phản ứngdương tính Có thể dùng các phản ứng khác như: phản ứng trung hòa trên môitrường tế bào, phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động, phản ứng miễn dịch huỳnhquang, kỹ thuật PCR

Ngày đăng: 21/03/2017, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Thị Dân, 2002. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh sản heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: NXB Nông NghiệpTP.HCM
4. Đào Trọng Đạt, 1999. Bệnh ở lợn nái và lợn con. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp HàNội
5. Nguyễn Hữu Hiệp, 2010. Khảo sát bệnh tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo con theo mẹ tai một trại heo công nghiếp. Luận văn tốt nghiệp khoa CNTY trường ĐHNL TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh tiêu chảy và hiệu quả điều trị trênheo con theo mẹ tai một trại heo công nghiếp
6. Huỳnh Văn Hiền, 2005. Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Globigen ® trong thức ăn heo con sau cai sữa (28-60 ngày tuổi) trên năng suất giai đoạn nuôi thịt. Luận văn tốt nghiệp khoa CNTY trường ĐHNL TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩmGlobigen"®" trong thức ăn heo con sau cai sữa (28-60 ngày tuổi) trên năngsuất giai đoạn nuôi thịt
7. Phùng Ứng Lân, 1986. Chứng ỉa chảy ở lợn con theo mẹ. NXB Hà Nội 8. Trần Thanh Phong, 1996. Bệnh truyền nhiễm do vi trùng trên heo. Tủ sáchĐHNL TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng ỉa chảy ở lợn con theo mẹ". NXB Hà Nội8. Trần Thanh Phong, 1996. "Bệnh truyền nhiễm do vi trùng trên heo
Nhà XB: NXB Hà Nội8. Trần Thanh Phong
9. Nguyễn Như Pho, 2001. Bệnh tiêu chảy ở heo con. Tủ sách ĐHNL TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy ở heo con
11. Nguyễn Chí Thức, 2004. Khảo sát việc bổ sung chế phẩm Globigen trên sụ tăng trọng và ngăn ngu71a2tie6u chảy trên heo con giai đoạn từ tập ăn đến 60 ngày tuổ. Luận văn tốt nghiệp khoa CNTY trường ĐHNL TP.HCM.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc bổ sung chế phẩm Globigen trên sụtăng trọng và ngăn ngu71a2tie6u chảy trên heo con giai đoạn từ tập ăn đến60 ngày tuổ
13. H.Yokoyama, Y.Kemori, M.Kuroki, R.C.Peraha và Y.Kodama, 1992. Ảnh hưởng của Globigen ® chống E.coli K88, K99, và F18 trên heo con trước và sau lẻ bầy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnhhưởng của Globigen"®
14. Mitsutaka Kuzuya, Hideaki Yokoyama và Yoshikastu Kodama, 1998. Ảnh hưởng của Globigen ® trên heo con trước và sau lẻ bầy và ảnh hưởng trên sự Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnhhưởng của Globigen"®
10. Phòng kỹ thuật trại nuôi heo công nghiệp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, 2010 Khác
12. Hideaki Yokoyama và Tomomi Hashi, 1997. Ảnh hưởng của kháng thể từ lòng đỏ trứng chống E.coli ở heo lẻ bầy Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w