1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

PHP The First Lesson - Chương 1 pot

58 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề PHP The First Lesson - Chương 1 pot
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Lập trình Web
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 545,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ti ế p ti ế p Máy khách – Máy khai thác dịch vụ của máy chủ – Với mỗi dịch vụ thường có các phần mềmchuyên biệt ñể khai thác – Một máy tính có thể vừa là client vừa là server– Một máy tí

Trang 1

PHP The First Lesson

Hanoi University of Science and Technology

(hust.edu.vn)

Trang 2

Ch ươ ng 1: T ổ ng quan thi ế t k ế Web

Ch ươ ng 1: T ổ ng quan thi ế t k ế Web

mềm hỗ trợ xây dựng website

Trang 3

Nh ắ c l ạ i m ộ t s ố khái ni ệ m

Nh ắ c l ạ i m ộ t s ố khái ni ệ m

Trang 4

M ộ t s ố khái ni ệ m c ầ n thi ế t

M ộ t s ố khái ni ệ m c ầ n thi ế t

 Domain Name

– Là tên ñược gắn với một ñịa chỉ IP

– Máy chủ DNS sẽ thực hiện việc gắn (ánh xạ) khi có yêu cầu truy cập

– Được chia làm nhiều cấp, phân biệt bởi dấu chấm

– Ví dụ: hpcc.hut.edu.vn gắn với 202.191.56.49

• vn: Việt Nam (cấp 1)

• edu: Tổ chức giáo dục (cấp 2)

• hut: Tên cơ quan (cấp 3)

• hpcc: Đơn vị trong cơ quan (cấp 4)

- Đặc biệt: tên localhost ñược gắn với 127.0.0.1

Trang 5

(ti ế p) (ti ế p)

Trang 6

(ti ế p) (ti ế p)

 Máy khách

– Máy khai thác dịch vụ của máy chủ

– Với mỗi dịch vụ thường có các phần mềmchuyên biệt ñể khai thác

– Một máy tính có thể vừa là client vừa là server– Một máy tính có thể khai thác dịch vụ củachính nó

Trang 7

(ti ế p) (ti ế p)

 Cổng dịch vụ

– Là một số thuộc vào khoảng 0-65535, dùng ñể xác ñịnh dịch vụ của máy chủ

– Hai dịch vụ khác nhau sẽ chiếm các cổng khác nhau

– Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác ñịnh Ví dụ theo mặc ñịnh sẽ là:

Trang 8

(ti ế p) (ti ế p)

 Chuỗi ñịnh vị tài nguyên (URL – Uniform

• Giao thức, cổng: ñược trình duyệt mặc ñịnh

• Tên file: ñược máy chủ ñặt mặc ñịnh

Trang 9

(ti ế p) (ti ế p)

– Tập hợp các website trên mạng Internet

– Là máy phục vụ web (chạy trên máy chủ)

– Một số phần mềm web server chuyên dụng như: Apache (open source) hoặc Internet Information Services – IIS (Microsoft)

– Phần mềm chạy trên client ñể khai thác dịch vụ web như: Mozilla Firefox, Internet Explorer, Google Chrome

Trang 10

Phân lo ạ i website

Trang 11

Phân lo ạ i website Phân lo ạ i website

• Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau

• Thao tác bằng tay ñể viết nhiều mã lệnh

Trang 12

(ti ế p) (ti ế p)

Web Server URL yêu c ầ u

– Trang web ñược viết bằng HTML, chỉ thay ñổi khi

có sự thay ñổi của người xây dựng – Khả năng tương tác yếu

– Webserver hoạt ñộng giống 1 file server.

HTML

Client

Trang 13

(ti ế p) (ti ế p)

Web Server

– Trang web viết bằng HTML + Ngôn ngữ lập trình phía server Có thể ñược thay ñổi bởi người sử dụng

– Khả năng tương tác mạnh

HTML

Client

Trang 14

(ti ế p) (ti ế p)

 Một số công nghệ viết web ñộng

• Common Gateway Interface (CGI)

• Java Server Pages (JSP)

• ASP: Microsoft

– Viết bằng VBScript, JavaScript chạy phía server.

– Sử dụng web server IIS.

• PHP: Mã nguồn mở

– Ngôn ngữ lập trình PHP, chạy phía server.

– Webserver: Apache, IIS – Bộ biên dịch: PHP

• Perl

Trang 15

Một số bước chính trong phát

Một số bước chính trong phát triển website

triển website

triển website

triển website

Trang 16

M ộ t s ố b ướ c chính trong phát tri ể n website

Trang 17

(ti ế p) (ti ế p)

 Một số chú ý

– Đặc tả: Website ñể làm gì? Ai dùng? Trình ñộngười dùng? Bố cục? Nội dung? Hình ảnh? v.v – Phân tích: Mối liên quan giữa các nội dung?Thứ tự các nội dung? (kịch bản website)

– Thiết kế: Sơ ñồ cấu trúc website, giao diện,tĩnh hay ñộng, CSDL, nội dung từng trang, liênkết giữa các trang v.v

– Xây dựng: cấu trúc thư mục, các module dùngchung, v.v

Trang 18

(ti ế p) (ti ế p)

 Kiểm thử

– Kiểm tra trên nhiều trình duyệt

– Kiểm tra trên nhiều loại mạng

– Kiểm tra tốc ñộ trên các loại ñường truyền

– Kiểm tra các liên kết

– Thử các lỗi bảo mật

– v.v

Trang 19

Các phần mềm hỗ trợ xây

Các phần mềm hỗ trợ xây dựng website

dựng website

dựng website

dựng website

Trang 20

Các ph ầ n m ề m n ề n t ả ng xây d ự ng website

 Operating System: Linux

 Web Server: Apache

 Database Server: MySQL

 Interpreter: PHP

Trang 21

Các ph ầ n m ề m h ỗ tr ợ

Các ph ầ n m ề m h ỗ tr ợ

 Server Suites: LAMPP,XAMPP, EasyPHP

 Integrated Development Environment

– NetBean, Eclipse, Dreamweaver

 Database

 Database

– MySQL Administrator Tool

– MySQL Query Browser

Trang 22

(ti ế p) (ti ế p)

Trang 23

(ti ế p) (ti ế p)

– Cài ñặt: mở Terminal, gõ sh

netbeans-6.5beta-linux.sh

– Khởi ñộng NetBean từ màn hình Desktop

Trang 24

(ti ế p) (ti ế p)

– Truy cập cơ sở dữ liệu thông qua MySQL

Administrator với username và password mà

hệ thống cung cấp

Trang 25

How to write 1st PHP Page

Trang 26

– Chuyển sang người dùng Root:

#sudo su

– Khởi ñộng Xampp:

/opt/lampp/lampp start

Trang 27

(ti ế p) (ti ế p)

 Sử dụng Nano hoặc Gedit ñể viết file php với những dòng lệnh sau:

 Lưu lại file vừa viết thành: index.php

 Copy vào thư mục /opt/lampp/htdoc/coursek51/

 Chạy PHP từ web browser:

http://localhost/coursek51

Trang 28

Ch ươ ng 2: Làm quen v ớ i PHP

Ch ươ ng 2: Làm quen v ớ i PHP

Trang 29

T ổ ng quan v ề PHP

Trang 30

T ổ ng quan v ề PHP

T ổ ng quan v ề PHP

Preprocessor”

web ñộng chạy trên server

Trang 31

(ti ế p) (ti ế p)

 Có khả năng hướng ñối tượng

 Thông dịch

 Phân biệt chữ hoa và chữ thường

 Mỗi lệnh kết thúc bởi chấm phảy (;)

Trang 32

Cú pháp ngôn ng ữ PHP

Trang 34

(ti ế p) (ti ế p)

 Biến

– Phân biệt chữ hoa, chữ thường

– Bắt ñầu bằng dấu $, tiếp ngay sau $ là tên biến

Trang 35

(ti ế p) (ti ế p)

– Không cần khai báo trước (ñược tự ñộng khaibáo vào lần gán giá trị ñầu tiên)

– Việc sử dụng biến chưa khởi tạo sẽ gây lỗi

– Cho phép sử dụng giá trị của biến làm tên biếnkhác

if($a<10) //không hợp lệ khi chưa khởi tạo $a

$a = “temp”;

$$a = 5; //tương ñương $temp = 5;

Trang 36

(ti ế p) (ti ế p)

• Giới hạn bởi nháy ñơn (‘) và kép (“)

• Chuỗi ñặt trong dấu nháy kép bị thay thế và xử lý ký tự thoát còn nháy ñơn thì không VD:

$a = “Hello”;

$b = “$a World” //tương ñương $b = “Hello World”

$c = ‘$a World’ //tương ñương $c = ‘$a World’ (không thay ñổi)

Trang 37

(ti ế p) (ti ế p)

Trang 38

(ti ế p) (ti ế p)

– Ký tự thoát (\): ñược sử dụng ñể viết các ký tựñặc biệt trong chuỗi

Cần có chuỗi: He said:”PHP is good”!

$a = “He said: \“PHP is good\”!”;

– Một số ký tự buộc phải sử dụng ký tự thoát như

$,\, “,… ngoài ra còn:

• \n: xuống dòng

• \r: trở về ñầu dòng

• \t: dấu tab

Trang 39

(ti ế p) (ti ế p)

 Kiểu logic

– Có hai trạng thái là true và false

function status ($in)

{

if ($in<5) return true;

else return false;

}

//giá trị trả về của hàm status(…) sẽ có giá trịthuộc kiểu logic

Trang 40

(ti ế p) (ti ế p)

Trang 41

(ti ế p) (ti ế p)

– Chỉ số chuỗi

$a [“ho”] = “Nguyen”;

$a [“ten”] = “Mai”;

– Mảng nhiều chiều (so phan tu cua mang)

• Được coi là mảng của mảng

$a[0][0] = “STT”;

$a[0][1] = “1”;

$a[1][0] = “Ho ten”;

$a[1][1] = “Nguyen Van A”;

Trang 42

(ti ế p) (ti ế p)

Trang 43

(ti ế p) (ti ế p)

 Khởi tạo mảng bằng hàm array()(tiếp)

);

Trang 44

(ti ế p) (ti ế p)

 Ép kiểu và kiểm tra kiểu

– Sử dụng cú pháp tương

tự C/C++

$a = “123abc”;

$so = (int) $a;

$kytu = (string) $a;

Ký hiệu Ý nghĩa kiểu

(int), (integer) Số nguyên

(real), (double), (float) Số thập phân

$kytu = (string) $a;

– Kiểm tra kiểu:

Gettype(),is_bool(),is

_long(),

(string) Chuỗi

(array) Mảng

(object) Đối tượng

(bool), (boolean) Logic

(unset) NULL, tương tự

như gọi unset()

Trang 45

(ti ế p) (ti ế p)

 Toán tử

– Kiểu số:

• Kết hợp: +, -, *, /, %

• Tăng giảm: ++,

VD: $a++; $a ; ++$a; $a;

VD: $a++; $a ; ++$a; $a;

Trang 46

Các c ấ u trúc đ i ề u khi ể n Các c ấ u trúc đ i ề u khi ể n

Trang 47

Câu l ệ nh r ẽ nhánh Câu l ệ nh r ẽ nhánh If

Trang 50

L ặ p xác đị nh for

for (lệnh_khởi_tạo; BTLG; lệnh2){

các_lệnh;

}

foreach ($biến_mảng as $giá_trị){

foreach ($biến_mảng as $giá_trị){

Trang 51

Break và Continue

trong vòng lặp, chuyển sang vòng lặp

tiếp.

Trang 53

– Để khai báo hàm với các tham số mặc ñịnh,

khi khai báo ta ñưa ngay giá trị tham số vào

function tên_hàm(ts1=gt1,ts2=gt2,…)

Trang 54

Ph ạ m vi bi ế n

 Phạm vi biến là phạm vi ở ñó biến xác ñịnh

Trong PHP, biến có 3 phạm vi:

– Local variables - Biến cục bộ:

• Khởi tạo trong hàm

• Có tác dụng từ khi khởi tạo ñến hết hàm.

– Global variables - Biến toàn cục:

• Khởi tạo ở ngoài hàm

• Có tác dụng từ khi khởi tạo ñến hết file trừ ở trong hàm.

• Để ñưa 1 biến toàn cục vào trong hàm, sử dụng khai báo

– Super Global Variables: Siêu toàn cục: Một số biến có sẵn của PHP: $_SERVER, $_SESSION

Trang 55

Bi ế n t ĩ nh

Trang 56

H ằ ng s ố

defined(“tên_biến”)

Trang 58

The End of First Day

Ngày đăng: 10/03/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w