Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của những người nông dân nghĩa sĩ.. Thể loại văn tế.Đặc điểm bài văn tế Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Mục đích: bày tỏ lòng tiếc thương với người đã
Trang 2Đề cương bài học:
I.Tìm hiểu chung.
1.Hoàn cảnh sáng tác.
2.Thể loại văn tế.
II.Đọc-hiểu văn bản.
1.Đọc.
2.Tìm hiểu văn bản.
a Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của những người nông dân nghĩa sĩ b.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.
c.Tiếng khóc thương cho những người nông dân nghĩa sĩ.
III.Tổng kết.
1.Nghệ thuật.
2.Nội dung.
Trang 3I TÌM HIỂU CHUNG
1 Hoàn cảnh sáng tác.
- Đêm 16-12-1861,các nghĩa sĩ đã tấn công đồn quân Pháp ở Cần
Giuộc, giết được tên quan hai Pháp
và một số lính thuộc đia Họ làm
chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất bại Khoảng 20 nghĩa quân đã hi sinh
- Theo yêu cầu của viên tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế
Trang 42 Thể loại văn tế.
Đặc điểm bài văn tế Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Mục đích: bày tỏ lòng tiếc
thương với người đã mất
- Nội dung: kể lại cuộc đời,
công đức, phẩm hạnh của
người đã khuất; bày tỏ niềm
tiếc thương của mọi người
- Hình thức: văn xuôi, thơ lục
bát, song thất lục bát, phú…
- Giọng điệu, ngôn ngữ: bi
thương, lâm li, dùng nhiều thán
từ…
- Bố cục: thường có 4 đoạn:
lung khởi, thích thực, ai vãn,
kết
- Niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người nghĩa sĩ nông dân hi sinh
- Kể về cuộc đời nông dân tần tảo, chưa tưng biết việc binh đao nhưng sẵn sàng chiến đấu
và hi sinh anh dũng
- Bài văn tế được viết theo thể phú; trang trọng, đĩnh đạc
- Bố cục: có 4 phần
Trang 52 Thể loại văn tế.
Đặc điểm bài văn tế Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Mục đích: bày tỏ lòng tiếc
thương với người đã mất
- Nội dung: kể lại cuộc đời,
công đức, phẩm hạnh của
người đã khuất; bày tỏ niềm
tiếc thương của mọi người
- Hình thức: văn xuôi, thơ lục
bát, song thất lục bát, phú…
- Giọng điệu, ngôn ngữ: bi
thương, lâm li, dùng nhiều thán
từ…
- Bố cục: thường có 4 đoạn:
lung khởi, thích thực, ai vãn,
kết
- Niềm tiếc thương, cảm phục đối với những người nghĩa sĩ nông dân hi sinh
- Kể về cuộc đời nông dân tần tảo, chưa tưng biết việc binh đao nhưng sẵn sàng chiến đấu
và hi sinh anh dũng
- Bài văn tế được viết theo thể phú; trang trọng, đĩnh đạc
- Bố cục: có 4 phần
Trang 7II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc:
Bố cục :
- Đoạn 1(Lung khởi): Từ đầu… tiếng vang như mõ.
- Đoạn 2(Thích thực): Tiếp theo… tàu sắt tàu đồng súng
nổ.
- Đoạn 3(Ai vãn): Tiếp theo … dật dờ trước ngõ
- Đoạn 4(Kết): Còn lại
Trang 8II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản
a Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ:
Hỡi ôi?
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao;
một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Tình thế, bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ như thế nào? Từ
đó tác giả khái quát về ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc ra sao?
Trang 9Pháp tấn công thành Gia Định
Trang 10Nông dân Việt Nam trong thời
kì Pháp thuộc
Trang 11Tội ác của thực dân Pháp
Trang 12Tội ác của thực dân Pháp
Trang 13Tội ác của thực dân Pháp
Trang 14b Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu những chuyển biến của người
nông dân khi có giặc ngoại xâm.
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo
vải trong trận nghĩa đánh Tây.
2 Tìm hiểu văn bản
a Bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của người nông dân nghĩa sĩ
Trang 15b Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
Nhớ linh xưa:
Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết
ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
Trang 16b Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người
nông dân:
Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan
như trời hạn trông mưa; mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng
nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ treo dê bán chó.
Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.
Trang 17b Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ
Nguồn gốc của người nghĩa sĩ:
Những chuyển biến về tư tưởng tình cảm của người nông dân:
Vẻ đẹp của đội quân áo vải trong trận công đồn:
…… Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi, trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo
kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu
quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to,
xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ
Trang 18Với hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, Nguyễn Đình Chiểu đã phát hiện và ngợi ca bản chất cao quý tiềm ẩn sau manh áo vải của người nông dân là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ
Tổ Quốc
Lần đầu tiên trong văn học dân tộc, người nông dân nghĩa sĩ chống ngoại xâm đã được dựng bức tượng đài nghệ thuật bất tử
Đánh giá về vẻ đẹp của bức tượng đài người nông dân nghĩa sĩ trong bài
văn tế?
Trang 19Củng cố:
? Đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu trong việc xây dựng bức tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ?
? Bài học giáo dục em có thể rút ra từ
tác phẩm là gì?
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc bài văn tế.
- Nắm vững các kiến thức đã học.
- Soạn bài này tiết 2:
- Chuẩn bị nội dung:
+ Tiếng khóc bi tráng cho người nông dân nghĩa sĩ, cho thời đại
+ Phần tổng kết.