Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội
Trang 1TUẦN : 07 Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2020
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài 26 : Ph ph Qu qu
( 2 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất:
Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những
bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội)
2 Năng lực chung:
Giao tiếp hợp tác: HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể
3 Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các
âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu.
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu.
- HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa
Trang 2+ Em thấy những gì trong tranh ?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh
- GV treo nội dung câu thuyết minh Cả nhà từ ph ố về thăm qu ê.
- GV đọc câu thuyết minh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh
- HS quan sát câu vừa đọc, rút ra âm mới học r, s.
+ GV đưa chữ p và giới thiệu, đọc mẫu.
+ GV đưa tiếp ph và giới thiệu lại tên gọi, đọc mẫu
+ HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS
+ HS ghép vào bảng cài chữ ph, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
+ GV giới thiệu thêm Ph và đọc mẫu.
+ Cho HS đọc lại Ph, ph.
- Đọc âm q- qu
+ GV đưa chữ q và giới thiệu, GV đọc mẫu.
+ GV ghép thêm u vào sau qu và đọc mẫu “ quờ”
+ HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
+ HS ghép vào bảng chữ qu, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
+ GV giới thiệu Qu, đọc mẫu
+ HS đọc lại qu, Qu ( HS đọc cá nhân, đồng thanh).
Trang 3+ Cho HS phân tích mô hình tiếng ( qu + ê)
+ Cho HS đánh vần tiếng ( quờ - ê - quê)
+ GV lần lượt viết bảng : quạ, quê, quế
+ HS tìm điểm chung của các tiếng ( các tiếng đều có qu).
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ph, qu
+ HS phân tích các tiếng mình vừa ghép, đọc cá nhân, đồng thanh
+ GV nhận xét, khen ngợi những HS ghép tốt
2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)
- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế.
Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới
+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ ph HS quan sát
+ GV giới thiệu cấu tạo ph HS theo dõi.
+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi
+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết
+ HS viết chữ ph vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết
qu ê
quê
Trang 4+ HS viết s vào bảng GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết của HS.
+ HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Viết từ ngữ
+ HS đọc từ ứng dụng cần viết ph, qu, pha trà, quê nhà.
+ GV nhận xét, viết mẫu từng từ, kết hợp hướng dẫn quy trình viết.
+ HS viết vào bảng con
- Cho HS đọc lại chữ và từ cần tô và viết (ph, qu; pha trà, quê nhà)
- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết
- HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quytrình
- HS nhận xét bài viết của bạn
- GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS
* Hoạt động 5: Đọc câu( TGDK 10 phút)
a Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung tranh và câu ứng
dụng, đọc được câu ứng dụng có chữ qu, ph
b Cách tiến hành:
- HS đọc thầm câu Bà ra thủ đô Bà cho bé quà quê Bố đưa bà đi Bờ Hồ, đi phố cổ.
tìm tiếng có chữ ph, qu.
- HS đánh vần tiếng có ph, qu sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh).
- GV đọc lại câu, vài HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
- GV hỏi HS:
+ Bà của bé đi đâu ?( bà của bé ra thủ đô)
+ Bà cho bé quà gì ? ( bà cho bé quà quê)
+ Bố đưa bà đi đâu ?( đi phố cổ, đi Bờ Hồ)
+ Em có biết thủ đô của nước mình có tên gọi là gì không ?( Hà Nội)
+ Em có biết Bờ Hồ trong bài là hồ nào không ? ( hồ Hoàn Kiếm)
Trang 5- Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- GV thống nhất câu trả lời của HS
*Hoạt động 6: Nói theo tranh (TGDK 10 phút)
a Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh Đóng vai nói lời
cảm ơn theo tình huống trong tranh
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh 1 phần Nói trong SHS( trang 65)
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :
+ Em thấy những ai trong tranh thứ nhất ?( Bạn nhỏ, cha và bác sĩ)
+ Họ đang làm gì ?( Bạn nhỏ đứng cạnh cha nói lời cảm ơn bác sĩ)
+ Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ (Vì bác sĩ đã chữa bệnh cho bạn ấy)
- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS
- HS quan sát tranh 2 phần Nói trong SHS( trang 65)
- GV nêu câu hỏi:
+ Em thấy những ai trong tranh thứ hai ?( bạn nam và bạn nữ)
+ Các bạn đang làm gì ?( bạn nữ đỡ bạn nam khi bạn nam bị ngã)
+ Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ ? ( bạn nam sẽ nói lời cảm ơn bạnnữ)
- HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
- GV thống nhất câu trả lời của HS
- GV nêu: Các em ạ, để được mọi người yêu mến mình và thể hiện mình là người văn
minh, các em cần nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ.
3 Củng cố, dặn dò ( TGDK 3 -5 phút)
- GV cho HS đọc lại toàn bài, tìm 1 vài từ từ ngữ có chứa ph, qu và đặt câu với từ
ngữ đó
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS về cách đặt câu
- Dặn HS ôn lại bài, thực hành nói lời cảm ơn ở gia đình
2 Năng lực chung:
Trang 6Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân.
3 Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa
âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x.
- HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học.
- HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu v, x ; quy trình viết v, x ; bảng phụ viết câu Hà vẽ xe đạp; Nghỉ hè,
bố mẹ cho hà về quê Quê Hà là xứ sở của dừa Tranh minh họa trong SHS.
- GV cho HS đọc : phà, phí, phở, quạ, quê, quế; pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế;
Bà ra Thủ đô Bà cho bé quà quê Bố đưa bà đi Bờ Hồ, đi phố cổ.
a Mục tiêu: HS nhận biết chữ ph, qu ; suy đoán được nội dung tranh minh họa
Đọc và nhận biết được chữ mới học
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 66), GV đặt câu hỏi:
+ Em thấy ai trong tranh ? ( Bạn Hà)
+ Hà đang làm gì ? ( đang vẽ tranh)
+ Bạn Hà vẽ tranh gì? ( xe đạp)
+ Em có thích vẽ giống bạn Hà không ?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Hà v ẽ x e đạp
- GV đọc nội dung câu thuyết minh.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh
- Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học v, x
- GV ghi bảng v, x.
* Hoạt động 2: Luyện đọc ( TGDK 15 phút)
a Mục tiêu: HS đọc được âm v, x tiếng, từ ngữ có chứa v, x
Trang 7b Cách tiến hành:
2.1 Đọc âm ( TGDK 3 - 4 phút)
- Đọc âm v
+ GV đưa chữ v và giới thiệu GV đọc mẫu.
+ GV hướng dẫn HS phát âm v ( răng trên ngậm bờ môi dưới, hơi ra bị xát nhẹ).
+ HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS
+ HS ghép vào bảng cài chữ v, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
+ GV giới thiệu thêm V và đọc mẫu.
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS
+ HS ghép vào bảng cài x, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
+ GV giới thiệu thêm X
+ Cho HS phân tích mô hình tiếng( v + e + thanh ngã), đánh vần và đọc trơn từng
tiếng ( vờ - e - ve - ngã - vẽ ) vẽ( HS đọc cá nhân, đồng thanh).
+ GV kết hợp giải nghĩa từ vẽ
x
+ HS phân tích mô hình tiếng ( x + e ), đánh vần ( xờ - e -
xe), đọc trơn xe.
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Cho HS đọc lại mô hình 2 tiếng trên bảng ( HS đọc cá nhân, đồng thanh)
- Đọc tiếng trong SHS:
Tiếng có âm v
+ GV viết bảng các tiếng: võ, vở, vua yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các
tiếng ( các tiếng đều có v ).
Trang 8+ HS nhận xét.
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
Tiếng có âm x
+ GV lần lượt viết bảng : xỉa, xứ, xưa
+ HS tìm điểm chung của các tiếng ( có x giống nhau).
+ HS đánh vần tiếng có x
+ HS đọc trơn các tiếng
+ GV giải nghĩa từ “xưa”
+ HS đọc cá nhân, đồng thanh tất cả các tiếng võ, vở, vua, xỉa, xứ, xưa.
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Ghép chữ tạo tiếng
+ HS ghép v, x với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới.
+ HS phân tích tiếng mình ghép được, đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép + HS nhận xét, GV nhận xét
2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)
- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã
- GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ
- HS tìm tiếng có v, x , phân tích và đánh vần tiếng có v, x.
+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi
+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết
+ HS viết chữ v vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp
khó khăn khi viết
+ HS nhận xét chữ viết của bạn
+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS
- Viết chữ x:
+ GV viết mẫu x, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết
+ HS viết vào bảng con
+ HS nhận xét chữ viết của bạn
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- Viết từ ngữ
Trang 9+ GV lần lượt viết mẫu từ vở vẽ, xe lu vừa viết vừa kết hợp hướng dẫn quy trình
- Cho HS đọc lại âm, từ cần tô và viết ( 2, 3 HS đọc)
- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết
- HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (v, x, vở vẽ, xe lu )
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS
tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
- HS nhận xét bài viết của bạn
- GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS
* Hoạt động 5: Đọc câu( TGDK 10 phút)
a Mục tiêu: HS đọc được câu có chữ v, x, trả lời được câu hỏi qua đoạn đọc Bồi
dưỡng cho HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình Biết được địa phương
trồng nhiều dừa ở nước ta
b Cách tiến hành:
- GV treo câu ứng dụng Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê Quê Hà là xứ sở của dừa.
- HS tìm tiếng có âm v,x( về , xứ).
- Cho HS phân tích và đánh vần tiếng, đọc trơn các tiếng
- Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh)
*Hoạt động 6: Nói theo tranh( TGDK 10 phút)
a Mục tiêu: HS quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa Thấy được hậu quả của hành động chưa biết bảo vệ môi trường của bạn nhỏ
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 67)
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi của GV
+ Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và nông thôn)
Trang 10+ Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đườngnhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá,
…)
+ Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ?
- Đại diện nhóm trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà
em biết( do đi thăm ba mẹ đi làm ở TP) và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinhsống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó
- Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn.
- HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm
y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y
- HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y
- HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh
họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, …)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu y ; quy trình viết y ; Nắm vững quy ước chính tả với y, i, chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại; bảng phụ viết câu Thời gian quý hơn vàng bạc và câu Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha Dì kể cho Hà nghe về bà Hà chú ý nghe dì kể ;Tranh minh họa trong SHS.
- HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
Trang 11III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1.Khởi động( TGDK 3- 5 phút)
a Mục tiêu: Củng cố lại cho HS bài v, x
b.Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc : phà, phí, phở, quạ, quê, quế; pha trà, phố cỗ, quê nhà, quả khế;
Bà ra Thủ đô Bà cho bé quà quê Bố đưa bà đi Bờ Hồ.
a Mục tiêu: HS nhận biết chữ y ; suy đoán được nội dung tranh minh họa Biết
quý trọng thời gian Đọc và nhận biết được chữ mới học
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh ( phần nhận biết SHS trang 68), GV đặt câu hỏi:
+ Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn HS và chiếc đồng hồ)
+ Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời gian)
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Thời gian quý
hơn vàng bạc.
- GV đọc nội dung câu thuyết minh.
- GV giải thích cho HS nghe câu thuyết minh: Câu vừa đọc cho chúng ta biết thời gian rất quý, quý hơn cả vàng bạc, thời gian đi qua sẽ không bao giờ trở lại Vì thế chúng ta cần phải biết quý trọng thời gian và dành thời gian làm những việc có ích
- HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh
- Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới học y.
- GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm cho HS
- HS ghép vào bảng cài chữ y, sau đó đọc cá nhân, đồng thanh.
- GV giới thiệu thêm Y và đọc mẫu.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh Y, y.
2.2 Đọc tiếng: (TGDK 5 - 7phút)
Trang 12+ Cho HS phân tích mô hình tiếng( qu + y + thanh sắc ), đánh vần và đọc trơn
từng tiếng ( quờ - y - quy - sắc - quý).
+HS đọc cá nhân, đồng thanh tiếng : quý
- Cho HS đọc lại mô hình tiếng trên bảng ( HS đọc cá nhân, đồng thanh)
- Đọc tiếng trong SHS:
+ GV viết bảng các tiếng: quy, quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý yêu cầu HS tìm ra điểm chung
của các tiếng ( các tiếng đều có y ).
+ HS ghép y với các chữ đã học tạo thành các tiếng mới.
+ HS phân tích tiếng mình ghép được, đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng mới ghép
+ HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa lại nếu HS chưa nắm được quy ước y, i.
2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)
- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: y tá, dã quỳ, đá quý
- GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra các từ minh họa cho các bức tranh
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, GV nhận xét, kết hợp ghi bảng từng từ
- HS tìm tiếng có y , phân tích và đánh vần tiếng có y.
+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi
+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết
+ HS viết chữ y vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp
khó khăn khi viết
quý
Trang 13- Cho HS đọc lại âm, từ cần tô và viết ( 2, 3 HS đọc).
- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết
- HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (y, y tá, đá quý )
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS
tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
- HS nhận xét bài viết của bạn
- HS tìm tiếng có âm y
- Cho HS phân tích và đánh vần tiếng, đọc trơn các tiếng
- Cho HS đọc trơn cả câu ( cá nhân, đồng thanh)
- GV hỏi HS:
+ Dì của Hà tên gì ?( Dì của Hà tên Kha)
+ Dì kể cho Hà nghe về ai ?( Dì kể về cho Hà nghe về bà)
+ Theo em, vì sao Hà chú ý nghe dì kể ?( HS trả lời theo ý thích)
- Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS
*Hoạt động 6: Nói theo tranh( TGDK 10 phút)
a Mục tiêu: HS quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa HS biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 69)
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi của GV
+ Quan sát tranh thứ nhất, em thấy những gì? ( trời nắng Nam cho Hà chung ô)