Về nguồn nướ c để tôm sinh trưởng thuận lợ i nướ c trong ao ương phải có chất lượ ng đảm bảo về độ mặn, độ pH, nhiệt độ, độ trong, hàm lượ ng oxy và không bị nhiễm bẩn.. Vào mù a khô kéo
Trang 1CHƯƠNG I KỸ THUẬT ƯƠNG TÔM SÚ
T«m giỉng nh©n t¹ o tõ c¸ c tr¹ i s¶n xuÍt t«m giỉng th−íng ®−î c xuÍt tõ cì P15 (ví i t«m só dµi 13 -15 cm) vµ P20 (ví i t«m he dµi 13 -16cm) § ỉi ví i nh÷ng
n−í c cê nghÒ nu«i t«m th©m canh ph¸ t triÓn, ao ®Ìm nu«i ®−î c chuỈn bÞ kû, diÖt t¹ p chu ®¸ o, chÍt l−î ng thøc ¨ n tỉt, nghÒ nu«i t«m thÞt ®−î c tiÕn hµnh ngay sau khi
cê t«m giỉng C¸ c tr¹ i chØ viÖc mua t«m giỉng cì P15-P20 vÒ th¶ th¼ng vµo ao
®Ìm nu«i Cßn ị n−í c ta, chñ yÕu lµ lµ c¸ c h×nh thøc nu«i qu¶ng canh vµ qu¶ng canh c¶i tiÕn vµ b¸ n th©m canh, th−íng kh©u chuỈn bÞ ao ch−a tỉt, diÖt t¹ p ch−a triÖt ®Ó, do ®ê muỉn gi¶m hao hôt trong trong nu«i t«m thÞt cÌn th¶ nu«i t«m giỉng
cê cí tuưi lí n h¬n V× vỊy −¬ng t«m giỉng P40 -P50 lµ c«ng viÖc rÍt cÌn thiÕt, chuỈn bÞ cho viÖc nu«i t«m thÞt ®¹ t kÕt qu¶ ch¾c ch¾n vµ n¨ ng suÍt cao
HiÖn nay cê nhiÒu h×nh thøc −¬ng t«m kh¸ c nhau, nh×n chung cê ba h×nh thøc chñ yÕu sau:
ViÖc chôn ®Þa ®iÓm x©y dùng ao −¬ng t«m gêp phÌn quan trông vµo kÕt qu¶
−¬ng nu«i t«m Ao −¬ng cê thÓ lµ c¸ c ao tù nhiªn cê s½n, hay ao ®µo mí i Ao
th−íng cê h×nh ch÷ nhỊt, chiÒu dµi gÍp 4-5 lÌn chiÒu rĩng, diÖn tÝch ao giao ®ĩng
tõ 250-1000 m2, cị ao 400-500 m2 th−íng lµ thÝch hî p ví i kh¶ n¨ ng ch¨ m sêc vµ qu¶n lý ị quy m« nhâ
Ao ph¶i s©u, gi÷ ®−î c møc n−í c ưn ®Þnh trong thíi gian −¬ng Mùc n−í c trung b×nh tõ 0,6-0,8m, mƯt bí cao h¬n møc n−í c tỉi ®a 0,4m § ¸ y ao nghiªn vÒ phÝa cỉng tho¸ t 1,5% ®Ó gióp thu t«m ®−î c dÔ dµng
Th«ng th−íng ng−íi ta dï ng ®Ít ị phÝa ngoµi ao ®¾p lªn thµnh bí ao, mƯt b»ng trong ao vĨn gi÷ nguyªn Ao nªn cê thÒm ao ®Ó thuỊn tiÖn cho qu¸ tr×nh thao t¸ c
Ao nªn cê hai cỉng (cÍp vµ tho¸ t) n»m vÒ hai phÝa ®Ó tiÖn viÖc qu¶n lý n−í c trong qu¸ tr×nh s¶n xuÍt Cỉng gióp chóng ta cê thÓ ®iÒu chØnh ®−î c mùc n−í c ị trong ao Cỉng ị c¸ c ao −¬ng t«m cê thÓ lµ cỉng ch×m hoƯc cỉng hị Cỉng ch×m
th−íng ®−î c lµm b»ng ỉng bi ®óc cê ®−íng kÝnh 20-30 cm, dµi 3-4 m Cỉng ph¶i
cê ®ĩ an toµn tuyÖt ®ỉi, chỉng s¬ hị, ®Ó h¹ n chÕ viÖc thÍt tho¸ t t«m
Trang 2Trướ c khi thả tôm cần tiến hành kiểm tra môi trường của ao Về nguồn nướ c
để tôm sinh trưởng thuận lợ i nướ c trong ao ương phải có chất lượ ng đảm bảo về độ
mặn, độ pH, nhiệt độ, độ trong, hàm lượ ng oxy và không bị nhiễm bẩn Đ ối vớ i tôm sú, tôm he độ mặn thích hợ p cho ương từ 25-20%o, khi độ mặn dướ i 15%o
thường không thích hợ p đối vớ i tôm thẻ và dướ i 10%o đối vớ i tôm sú Vào mù a khô kéo dài, ở cá c tỉnh miền Trung độ mặn lên đến 30-40%o làm bất lợ i cho tôm nuôi, trong điều kiện này cần phải có nguồn nướ c ngọt bổ sung Tôm có thể chịu
đượ c pH của nướ c từ 6-9, thích hợ p nhất là từ 8-8,5 Tôm sú lớ n nhanh ở nhiệt độ 25-30oC (tôm sú chết ở 37oC trở lên, tôm thẻ chết ở 34oC)
Đ ộ trong của nướ c thích hợ p cho tôm từ 30-40cm, nếu nướ c nhiều phù sa,
độ trong dướ i 25cm cần phải lắng lọc trướ c khi đưa vào ương tôm Tôm phản ứng rất nhạ y vớ i tình trạ ng thiếu oxy trong nướ c, cố gắng đảm bảo lượ ng oxy hoà tan trong nướ c thích hợ p từ 5-9mg/l
Do đó địa điểm lập ao ương tôm nên nằm gần sông, lạ ch, đầm phá ven biển, nơi có nguồn nướ c ít biến động Ao ương tôm có quy trình tốt nhất là ao có khả nă ng chủ động lấy đượ c nướ c vào thường xuyên và thá o cạ n nướ c khi thu hoạ ch
Loạ i đất thích hợ p để xây dựng ao ương tôm là đất thịt pha cá t (do đất có độ kết dính, giữ đượ c nướ c, bờ chắc, pH ổn định và dễ cải tạ o)
đá y (những đá y ao chua không nên phơi đá y mà cần tích cực bón vôi)
Đ Cải tạ o, sá t trù ng đá y: Dù ng vôi bột, bột sò, bột san hô rải đều khắp đá y
và ao Trong điều kiện bình thường dù ng từ 30-50kg vôi/1000m2 Vớ i những ao mớ i đào phải tă ng cường thêm lượ ng vôi từ 50-100kg/1000m2 Một số nơi ở miền Tây Nam Bộ, dù ng chlorine 60% để sá t trù ng ao vớ i liều lượ ng 15g/m2
Đ Diệt địch hạ i cho tôm: nướ c lấy vào ao ương phải đượ c lọc kỹ qua lướ i 0,1-0,2mm Lấy nướ c vào ao từ từ Hiện nay có một số loạ i thảo mộc
như rễ cây thuốc cá , hạ t bồ hòn, hạ t chè có tá c dụng diệt cá dữ, cá tạ p, trứng cá , trứng tép có hiệu quả tốt Rễ cây thuốc cá tươi đượ c đập dập, ngâm qua đêm, vắt lấy nướ c, sau đó pha thêm nướ c ao vào, té đều khắp
ao ương vào lúc sá ng sớ m hay chiều má t ( không nên té nướ c lúc cường
độ á nh sá ng mặt trời cao sẽ làm giảm tá c dụng của thuốc) Vớ i mức
nướ c ao 0,3 m dù ng 5-6 kg rễ/1000m2
Trang 3Đ Bón phân gây màu nướ c: có thể dù ng phân chuồng (lợ n, gà, bò) ủ hoai, phân vô cơ N, P, K bón cho ao ương nhằm phá t triển thức ă n tự nhiên
Có thể bón 300kg phân chuồng ủ hoai và 5-6 kg NPK cho 1000m2 ao
Đ Nâng dần mức nướ c, kiểm tra chất lượ ng nướ c trướ c khi thả giống: sau khi bón phân, lấy nướ c vào ao dần dần, ngày đầu 0,3-0,4 m đến ngày thứ
ba mức nướ c trong ao đạ t 0,6-0,8 m Việc tă ng dần mức nướ c có tá c dụng giúp sinh vật đá y có thời gian phá t triển, phân bón không bị pha loã ng nhanh Khi lấy nướ c vào ao phải có lướ i chắn lọc không cho cá và cá c sinh vật khá c vào ao ương Trướ c khi thả giống, nướ c phải có độ
mặn 15-30%o (đối vớ i tôm sú) hay 20-30%o (vớ i tôm he, pH: 7-8, độ trong 25-30cm)
3 Chọn và vận chuyển tôm giống P15-P20
Chất lượ ng tôm giống mua từ cá c trạ i sản xuất tôm giống có ý nghĩa quyết
định đến kết quả ương Có thể dựa vào những tiêu chuẩn vào ngoạ i hình để đá nh giá chất lượ ng giống tôm
Bảng 1 Tiêu chuẩn ngoại hình đánh giá chất lượng giống tôm
Màu sắc Nâu, nâu xá m Hồng, hơi đỏ
Bơi lội Nhanh nhẹn, gõ tay vào thành bể
lượ ng tôm Post Cần lưu ý hai vấn đề sau:
Đ Đ ộ mặn của nướ c vận chuyển và nướ c ao ương không chênh lệch quá 5%o
Đ Nhiệt độ của nướ c ao và nhiệt độ của vận chuyển không chênh lệch quá
2oC
Trang 4Thông thường, ta để túi nilông chứa tôm giống nổi trên mặt ao 10 phút sau
đó mở túi và dìm miệng túi để nướ c ao vào khoảng 1/4 lượ ng nướ c trong túi Đ ể túi yên trong nướ c 10 phút, lặp đi lặp lạ i vài ba lần như thế sau đó mớ i đưa tôm giống vào ao Nên thả tôm giống vào lúc trời râm má t, tạ nh rá o, không nên thả khi mưa
lớ n hoặc những ngày mưa liên tục Tốc độ tă ng trưởng của tôm phụ thuộc nhiều vào mật độ thả tôm Mởt độ thả tôm thích hợ p dao động trong khoảng từ 50-70con/m2 Bắt đầu từ tuần thứ hai sau khi thả độ lớ n của tôm thấy khá c biệt rõ vớ i tuần đầu Nếu tôm thả vớ i mật độ cao (khoảng 125 con/m2) tốc độ tă ng trưởng sẽ giảm sau tuần ương thứ nă m, tỷ lệ sống đạ t 70% sau 25-30 ngày ương
Mật độ vận chuyển phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ, cở tôm vận chuyển, thời gian, phương tiện, hình thức vận chuyển Mật độ vận chuyển ảnh
hưởng đến tỷ lệ sống của tôm do đó khi có sự thay đổi cá c điều kiện vận chuyển thì mật độ vận chuyển cũng thay đổi theo
500-600 250-400 150-200
20-24 20-24 20-24 Tôm thẻ
(P.erguiensis)
Nauplius 20-25
50.000 300-600
24 20-24
4 Thuần hóa giống
Tôm cần đượ c làm quen dần vớ i điều kiện mớ i càng nhanh càng tốt Quá trình thuần hóa có thể thực hiện tạ i ao ương hay ở trạ i giống Đ ối vớ i tôm Postlarvae, việc thuần hóa lý tưởng nhất là tiến hành ngay từ P1 ở trạ i giống theo yêu cầu độ mặn ao nuôi
Trang 5Bảng 3 Thời gian thuần hóa theo nhiệt độ và độ mặn cho
Trướ c khi thả Postlarvae từ 2-3 ngày ta thả trứng Artemia vào ao ương vớ i mật độ 1g trứng/m2 ao ương nuôi Kiểm tra thấy Nauplius của Artemia đã xuất hiện trong ao vừa cở mồi của tôm post, ta tiến hành thả tôm post vào ao Tôm đã quen
vớ i loạ i thức ă n này nên tỷ lệ sống cao hơn so vớ i sử dụng cá c loạ i thức ă n khá c Loạ i thức ă n này gọi là thức ă n chuyển tiếp trong quá trình ương
Tiếp tục sử dụng nguồn thức ă n ban đầu, gồm những nguyên liệu sau:
Trang 6Hỗn hợ p cá c nguyên liệu trên sử dụng cho 2 vạ n tôm post Tất cả nguyê n liệu đượ c trộn đều đưa vào má y xay sinh tố hoặc cho vào cối giả nhỏ, hấy cá ch thủy, khi cho ă n chà qua lướ i post và té đều khắp ao
Trong thời gian ương tiếp theo, thức ă n đượ c sử dụng chủ yếu là cá c loạ i cá tạ p, cua, ghẹ, ruốt tươi Nguyên liệu này đượ c nấu chín, dả nhỏ nắm lạ i từng nắm bằng quả trứng Khi cho ă n thả đều chung quanh ao, lúc này tôm đã chủ động tìm mồi và có đặc tính bơi thành từng đàn xung quanh bờ Lượ ng thức ă n ở giai đoạ n này cần đượ c điều chỉnh thích hợ p că n cứ vào khả nă ng ă n của tôm
Thông thường ở tuần ương thứ nhất cho tôm ă n thức ă n tự nhiên Tuần thứ hai cho tôm ă n thức ă n nhiều đạ m vớ i tỷ lệ 50-80% trọng lượ ng đàn tôm Tuần thứ
ba cho ă n vớ i tỷ lệ 25-40% trọng lượ ng đàn tôm, tuần thứ tư trở đi cho ă n từ 5-15% trọng lượ nng đàn tôm
5.2 Quản lý ao ương tôm
Thường xuyên theo dõi tình hình hoạ t động của tôm trong ao, cá c hệ thống
đê cống, điều kiện môi trường như độ mặn, nhiệt độ, pH Từ ngày thứ sá u trở đi tôm thường nổi lên mặt nướ c và đi xung quanh bờ, cần theo dõi nếu tôm đi nhiều chứng tỏ chúng đói ă n, cần bổ sung thêm nguồn thức ă n
Trong quá trình ương nuôi nếu nướ c cạ n dần do bay hơi hay thẩm thấu, chất
lượ ng nướ c bẩn do cho ă n, tảo phù du lên nhanh, đậm nên cấp thêm hoặc thay
nướ c mớ i Sau 3-4 ngày đầu có thể cấp nướ c bổ sung lần một, sau 7 ngày nuôi có thể thay nướ c vào ra Trong quá trình ương nuôi nếu tôm dính chân nên thay sạ ch
nướ c mớ i, nếu có phá t sá ng có thể dù ng Furamycin, Nitrofuratoin vớ i lượ ng 10ppm
5-Thường xuyên kiểm tra phai, lướ i, bờ ao trá nh hiện tượ ng rò rĩ Trong thời gian ương nuôi tôm giống nếu gặp trời mưa lớ n,tôm có hiện tượ ng vù i mình xuống
bù n lẫn trá nh, sau khi hết mưa tiến hành thay nướ c cho ao, lúc này tôm trở lạ i hoạ t
động bình thường Phải theo dõi thường xuyên sự biến đổi của thời tiết Khi trời nắng chuyển sang mưa, trời oi bức tôm trong ao thường hay nổi đầu, có khi nhảy lên thành bờ, chúng ta phải phá t hiện kịp thời tiến hành thay nướ c ngay hoặc dù ng má y sục khí cho ao
6 Thu hoạ ch
Sau thời gian ương từ 25-30 ngày tôm đạ t kích thướ c trung bình từ 3-5cm, tỉ
lệ sống đạ t 70-80%, lúc này ta thu tôm giống để xuất bá n hoặc chuyển sang ao nuôi tôm thịt
Thu tôm có thể bằng nhiều cá ch khá c nhau như dù ng vó đá nh bắt bớ t rồi thá o cạ n hay thá o nướ c qua cống để tôm vào túi lướ i hoặc vào giai đặt ngoài cống
Trang 7Nói chung cá c thao tá c phải cẩn thận nhẹ nhàng, trá nh hiện tượ ng tôm bị xây xá t, tôm yếu làm ảnh hưởng đến chất lượ ng tôm giống khi nuôi thịt
Thu tôm, cần lưu ý cá c điểm sau:
- Tôm đến thời kỳ lột xá c không tiến hành thu tôm
- Khi thời tiết thay đổi không thu tôm
- Không thu gọm tôm trong lồng quá 20 giờ
- Phương phá p vận chuyển tôm giống cũng gần giống như phương phá p vận chuyển tôm post
II Ương tôm trong bể ximăng
Hình thức ương tôm trong bể ximă ng đượ c á p dụng nhiều ở Nha Trang Bể
có thể tích từ 15-70m3, chiều cao 0,8-1m Bể đượ c trang bị má y sục khí, hệ thống thay và lọc nướ c tương tự như bể sản xuất tôm bột
điều kiện chuyển sang ương nuôi Tuy nhiên hình thức này có nhượ c điểm là có sự biến động môi trường rất lớ n, tôm thường gặp nhiều bệnh tương tự như cá c trạ i sản xuất tôm bột Hình thức này tôm chậm lớ n hơn so vớ i ương trong ao đất
Trang 8CHƯƠNG II KỸ THUẬT NUÔI TÔM SÚ THƯƠNG PHẨM
I Đặc điểm sinh học của tôm sú giai đoạn giống và trưởng thành
II Kỹ thuật nuôi tôm sú thương phẩm
1 Chọn địa điểm xây dựng ao
1.1 Diện tích ao
Diện tích ao lớn hay nhỏ tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của người nuôi Ao nhỏ sẽ dễ quản lý nhưng chi phí xây dựng và vận hành cao Đối với ao nuôi tôm thâm canh diện tích thích hợp nhất từ 0,5 - 1 ha, từ 1 -2 ha với hình thức nuôi bán thâm canh Cần phải có ao xử lý nước với diện tích bằng 20 -30% diện tích ao nuôi
1.2 Hình dạng ao nuôi
Tùy thuộc vào địa hình ao để đào ao theo các hình dạng thích hợp Thông thường ao có dạng hình tròn hay vuông, ao càng ít góc cạnh càng tốt Khi đập nước, nước chuyển động vòng theo bờ ao và gom chất bẩn tập trung vào giữa Bờ
ao cần đủ cao để tránh ngập lụt Bờ ao cao hơn mức nước cao nhất trong ao từ 0,3 - 0,5 m Độ dốc mái bờ tùy thuộc vào chất đất Nếu ao xây trên đất mềm hay đất cát thì bờ dốc mái bờ 1:1 Bờ ao cần đủ rộng để làm đường đi lại, nhà kho, nhà ở, đặt động cơ máy sục khí
1.3 Lót đáy ao và bờ ao
Lót đáy ao và bờ giúp ngăn chặn khí NH 3 và H2S sinh ra từ nền đáy và bờ, làm giảm sự rò rỉ của các hợp chất có tính chua phèn tiềm năng Dùng bạt lót bờ màu đen hay xanh để khống chế ánh sáng mặt trời vào đáy ao Đối với những ao đất bị phèn, đất chứa nhiều vật chất hữu cơ, đát bị chất thải xâm nhập vào nhiều cần lót đáy và bờ ao
Khi lót đáy phải vùi sâu bạt dưới đất dày 0,5 Mysis, dán các mép với nhau, dán mép đáy bạtt với bạt lót bờ Khi lót bờ mép trong ao vùi sâu 0,5 m và dán mép bạt lót đáy Mép bờ cao hơn mặt bờ 0,15 - 0,2 m
1.4 Cống
Ở mô hình nuôi kín, xây dựng cống chủ yếu để tháo nước, mặt đáy nghiêng về phía cồng
Trang 9Mô hình nuôi thay nước phải có hai cống cấp và tháo nước riêng biệt Các
ao nhỏ khẩu độ cống từ 0,5 - 1m Cống cấp phải có lưới chắn, cống thoát phải thiết kế sao cho có thể tháo cạn nước khi thu hoạch Cống thoát cần đặt 2 lớp lưới chắn
1.5 Đáy ao
Đáy ao phải cứng và bằng phẳng, có độ dốc nghiêng về phía cống tiêu Nếu đáy không cứng phải đổ thêm cát
1.6 Các yếu tố môi trường thích hợp
Ao nuôi tôm thịt cần đảm bảo điều kiện thích hợp về các yếu tố môi trường như pH, độ mặn, không vẫn đục, không chứa các chất ô nhiễm
Bảng 4 Các thông số môi trường trong ao nuôi tôm sú
Các thông số Hàm lượng thích hợp Hàm lượng tối ưu
2.1 Cải tạo đáy ao
* Đối với ao mới xây dựng, nuôi tôm vụ đầu, sau khi thi công xong, cho nước vào đầy ao để từ 12 - 24 giờ rồi xả Làm như thé 2 -3 lần để rửa ao Khi xả hết nước lần cuối, rải vôi CaO hay Ca (OH) 2 khắp đáy ao
- Đất ở đáy ao có pH 6 - 7 rải 300 - 600 kg /ha
Trang 10- Đất ở đáy ao có pH 4,5 - 6 rải 600 - 1000kg /ha
Rải vôi xong phơi đáy ao từ 7 - 10 ngày, sau đó lấy nước vào ao đạt 1 - 1,4
m để xử lý, gây màu chuẩn bị thả giống
* Đối với ao cũ nuôi vụ trước khong bị nhiễm bệnh, thu hoạch xong, xả hết nước ao, đưa hết chất lắng đọng hữu cơ ra khỏi đáy ao (khoảng 10 cm) rồi rải vôi từ 600 - 800 kg /ha, cày lật đáy ao, phơi từ 3 -5 ngày, cho nước vào khoảng 10 cm bừa san đáy ao, tiếp tục rải vôi như làm ở ao mới Cuối cùng lấy nước vào ao qua lưới lọc đạt 1 - 1,4 m để xử lý gây màu
* Đối với ao cũ nuôi vụ trước tôm bị nhiễm bệnh virus Sau khi lấy hết bùn
ở đáy ao, tiến hành bón vôi 500 - 600 kg /ha, cày lật đáy ao, phơi nắng 10 - 15 ngày dùng KMnO4 với liều lượng 2,5 kg /1000m2 tạt đều khắp ao khi trời mát Hai ngày sau dùng Formaline 10 - 15 l/1000 m2 phun đều khắp đáy ao, bờ ao lúc chiều mát Sau khi cải tạo xong đáy ao, kiểm tra lại bờ ao, cống ao, lưới lọc và tiến hành lấy nước vào ao để xử lý gây màu trước khi thả tôm
2.2 Lấy nước vào ao và xử lý
Nước được lấy vào ao qua cống cấp nước hoặc bơm đạt tối đa 1 - 1,4 m để yên 2 -3 ngày cho các loại trứng đã theo nước vào ao nở hết Dùng thuóc tím 2 -5 ppm tế đều khắp ao vào chiều mát Sau 2 -3 ngày nếu ao có nhiều cá dùng Saponin
15 - 20 ppm để diệt cá Sau khi rải KMnO4 chạy máy sục khí 2 giờ rồi ngưng để vậy 3 -4 ngày để gây màu
2.3 Gây màu nước
Gây màu nước có tác dụng thúc đẩy các phiêu sinh vật phát triển tốt tạo bức màn (tảo) che khuất nền đáy, ngăn cản sự phát triển của các loại tảo đáy có hại, làm giảm sự biến động của nhiệt độ, tạo thêm oxy, ổn định môi trường, giúp tôm ít
bị sốc Gây màu nước thường qua các bước sau:
- Ngày thứ nhất: 16 - 18 giờ bón CaMg (CO3)2 từ 7 - 10 kg/1000m3
Ngày thứ hai: 9 - 10 giờ bón kết hợp NPK 1 kg/1000m3 và Ure1 kg/1000m3 Lưu ý NPK và Ure phải ngâm nước qua một đêm rồi tạt đều xuống ao Chiều lúc 16 - 18 giờ bón CaMg (CO3)2 từ 7 - 10 kg/1000m3
- Ngày thứ ba: 9 - 10 giờ bón NPK 0,5 kg/1000m3 và Ure 0,5 kg/1000m3
- Ngày thứ tư: 9 - 10 giờ bón NPK 0,5 kg/1000m3
Trang 11Nếu làm theo cách trên mà tảo vẫn chưa phát triển có thể áp dụng phương pháp sau:
Bột cá 2 kg, bột đậu nành 1 kg, cám gạo 5 kg Bột đậu nành và cám gạo rang chín sau đó nấu chung với bột cám, hòa tan với nước tạt đều khắp ao Làm liên tục 2 ngày lúc 9 - 10 giờ cùng với bón CaMg (CO3)2 từ 7 - 10 kg/1000m3 hay nước mắm ngon 20 - 25 lit /ha
Sau khi kết thúc việc gây màu 2 -3 ngày, tiến hành kiểm tra độ trong, độ trong đạt 40 - 50 cm, màu nước xanh vàng hay vàng nâu là đạt yêu cầu
3 Thả giống
3.1 Cách chọn tôm giống
- Tôm cùng tuổi, đồng cỡ, đốt bụng dài, có thịt đầy vỏ
- Ruột tôm đầy thức ăn, tạo thành một đường màu nâu nằm dọc theo sống lưng tôm
- Tôm không bị mất các phần phụ, không có chất bẩn bám vào
- Cơ thịt tôm không có màu đục trắng
- Màu sắc tôm tươi sáng
- Hoạt động bơi lội nhanh nhẹn
Ngoài ra có thể kiểm tra tôm bằng cách thử Formol: dùng 1 ml Formol/10 lít nước (100 ppm) đựng trong xô, thả 100 con tôm vào dung dịch trên trong 2 giờ có sục khí, nếu số tôm chết 20% là tôm khỏe, chấp nhận được
Có thể thử tôm theo hình thức sốc độ mặn Đưa tôm vào nước ngọt 0% sau
2 0 phút kiểm tra, nếu chết 30% là đàn tôm khỏe
3.2 Kích thước giống thả và mật độ thả
Tùy thuộc vào điều kiện môi trường ao nuôi và khả năng điều khiển môi trường nước trong ao để chọn cỡ giống 2 - 3 cm hay thả Post
Tùy thuộc vào điều kiện và cỡ tôm thả để lựa chọn mật độ thả phù hợp
§ Nuôi bán thâm canh năng suất 1 - 1,5 tấn /ha / vụ thả mật độ 8 - 10 con/m2 cỡ tôm 2 - 3 cm
§ Nuôi thâm canh năng suất 2 - 3 tấn /ha / vụ thả mật độ 12 - 15 con/m2 cỡ tôm 2 - 3 cm (có thể thả P 15 với mật độ cao hơn)
Trang 12§ Nuôi thâm canh năng suất 4 - 5 tấn /ha / vụ thả mật độ 20 - 25 con/m2 cỡ tôm 2 - 3 cm (có thể thả P 15 với mật độ20 - 25 con/m2) 3.3 Thời gian và cách thức thả giống
Nên thả giống lúc sáng sớm hay chiều mát Các điều kiện về nhiệt độ, độ mặn, pH của nước trong túi chứa tôm giống và nước ao phải tương đương nhau Khi thả giống, đặt túi có tôm giống vào ao khoảng 30 phút rồi từ từ mở bao, tạt nước ngoài ao vào, nghiêng bao cho tôm ra
4 Quản lý và chăm sóc tôm
4.1 Cho tôm ăn và quản lý thức ăn
Thức ăn cho tôm chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí cả vụ nuôi Nuôi thâm canh chi phí thức ăn chiếm 50 - 60% và nuôi bán thâm canh chi phí chiếm 40% tổng chi phí sản xuất Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cần lựa chọn thức ăn phù hợp, chất lượng cao, cho tôm ăn hết, tránh dư thừa thức ăn vừa tốn kém vừa làm nhiễm bẩn nền đáy
Tỷ lệ thức ăn cho tôm ăn sẽ giảm dần trong chu kỳ nuôi, nghĩa là tỷ lẹ thức
ăn tôm ăn mỗi ngày sẽ giảm dần so với thể trọng
* Trong tháng đầu: Nếu thả tôm cỡ nhỏ hơn P 20, lượng thức ăn 0,5 - 2kg/100.000 tôm cho tới khi chúng đạt P 20 Sau đó lượng thức ăn tăng thêm được tính theo bảng sau
Bảng 5 Lượng thức ăn thích hợp cho tôm nuôi tháng thứ nhất
Tuần Giai đoạn tôm Mức tăng thức ăn hàng
ngày cho 100.000 tôm (g)
Tỷ lệ sống ước lượng
Mỗi ngày cho tôm ăn 4 lần vào các thời điểm: 6 -7 giờ sáng, 11 - 12 giờ, 16
- 17 giờ, 22 - 23 giờ Thức ăn được rải đều để tôm dễ tìm mồi (cách bờ 2- 4 mét) Thức ăn cần trộn với một thể tích nước tương đương trước khi cho ăn
Sử dụng sàng ăn để kiểm tra và điều chỉnh việc cho ăn, qua đó biết khả năng sử dụng thức ăn, sức khỏe, tỷ lệ sống của tôm và các điều kiện đáy ao Sàng
Trang 13ăn thường là một tấm lưới mịn cố định với một khung bằng gỗ hoặc thép 5 mm, diện tích sàng 80 cm x 80 cm Gờ cao không quá 10 cm Số lượng sàng ăn phụ thuộc vào diện tích ao, thường ao có diện tích 1500 - 1600 m2 đặt một sàng ăn Lượng thức ăn cho vào sàng trong tháng đầu 20 - 30 g/môt lần ăn /sàng Sàng đặt cách bờ 1mét và chỉ cho thức ăn đặt sàng xuốn ao khi đã rải hết thức ăn
* Cho tôm ăn sau tháng thứ nhất (từ tháng thứ hai trở đi)
Tính toán lượng thức ăn cho tôm thông qua việc kiểm tra tôm ở sàng ăn để tính tỷ lệ sống, trọng lượng tôm có trong ao
Bảng 6 Lượng thức ăn thích hợp cho tôm nuôi từ tháng thứ hai
Trọng lượng tôm
bình quân (g)
Mức cho ăn (% cơ thể)
Thức ăn cho vào sàng (% tổng lượng thức ăn)
Thời điểm kiểm tra sàng ăn sau khi cho ăn (giờ)
Ví dụ về cách tính toán lượng thức ăn cho tôm vào tuần thứ 5 cho ao rộng 1
ha, mật độ nuôi 30 con /m 2 (tôm thả 300.000 con)
Theo bảng 5, P 50 trọng lượng bình quân = 3 g
Trọng lượng tôm trong ao (kg) = 180000 x 0.003 kg = 540 kg Tỷ lệ cho ăn thro bảng 3 ở giai đoạn tôm 3 g = 6% cơ thể
300 x 60
100