1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập lục vân TIÊN cứu KNN

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên đường trở về nhà thăm cha mẹ trước khi lên kinh đô thi, gặp bọn cướp đang hoành hành, Lục Vân Tiên đã một mình làm gậy xông vào đánh tan bọn cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga và cô hầu Kim

Trang 1

ÔN TẬP:

TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN

Trang 2

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) sinh tại làng Tân Thới- phủ Tân

- Ông là người có nghị lực sống phi thường, không chịu gục ngã trước

số phận oann nghiệt Vẫn ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích cho đến hơi thở cuối cùng :

+ Là một thầy giáo danh tiếng vang khắp miền Lục Tỉnh

+ Là một thầy thuốc không tiếc sức cứu nhân độ thế

+ Là một nhà thơ để lại bao trang thơ bất hủ: Lục Vân Tiên, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Trang 3

=> Một nhân cách lớn khiến “kẻ thù cũng phải kính nể”.

Dù ở cương vị nào ông cũng làm việc hết mình và để lại môt tấm

gương sáng cho đời

- Luôn nêu cao lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

Sự nghiệp văn học : gồm hai đề tài chính :

+ Đề tài đạo lí : Truyện Lục Vân Tiên, Ngư tiều y thuật vấn đáp…

+ Đề tài yêu nước : Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc, Văn tế

Trương Định…

2 Xuất xứ

Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần đầu truyện “Lục Vân Tiên”

Trên đường trở về nhà thăm cha mẹ trước khi lên kinh đô thi, gặp bọn cướp đang hoành hành, Lục Vân Tiên đã một mình làm gậy xông vào đánh tan bọn cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga và cô hầu Kim Liên

Khoảng đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 19 (1850)

Trang 4

Truyện thơ Nôm – 2082 câu thơ lục bát.

Mang tính chất để kể nhiều hơn để đọc, để xem nên chú trọng đến hành động của nhân vật hơn là miêu tả nội tâm, tính cách nhân vật cũng

được bộc lộ chủ yếu qua việc làm, lời nói, cử chỉ

- là một thể văn ghi chép sự vật, sự việc Một thể loại văn vừa có tính văn học,

vừa có tính lịch sử lại vừa mang tính triết lí( hiện tượng văn- sử- triết bất phân).

Cũng có thể xem Hoàng Lê nhất thống chí là một cuốn tiểu thuyết lịch sử viết

theo lối chương hồi.

Trang 5

5 Tóm tắt “ Truyện Lục Vân Tiên”:

Lục Vân Tiên là con một gia đình thường dân ở quận Đông Thành

Chàng lên núi tầm sư học đạo, trở thành một con người xuất chúng: văn

võ kiêm toàn

   Trên đường xuống núi về kinh ứng thí, Vân Tiên đã đánh tan bọn

cướp Phong Lai, cứu được Kiều Nguyệt Nga, một thiếu nữ vóc ngọc mình vàng Cảm công đức chàng hiệp sĩ, nàng vẽ bức hình Lục Vân

Tiên luôn luôn mang theo mình.Vân Tiên ghé thăm gia đình Võ Công - người đã hứa gả con gái cho chàng Vân Tiên gặp Hớn Minh, Vương

Tử Trực (hai người bạn tốt) và Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, 2 kẻ xấu xa Ông Quán đã nói với 4 sĩ tử về lẽ ghét thương ở đời

   Sắp vào trường thi, Vân Tiên nhận được tin nhà Chàng vội trở về quê chịu tang mẹ Quá đau khổ mà lâm bệnh, hai mắt bị mù, Vân Tiên bị bọn lang băm, phù thủy, thầy bói lừa gạt lấy hết tiền; Trịnh Hâm đẩy xuống sông hãm hại Vân Tiên được con giao long và ngư ông cứu

thoát Vân Tiên trở lại nhà Võ Công, bị hắt hủi và bị bỏ vào hang sâu cho chết Vân Tiên được thần núi và ông Tiều cứu ra, gặp lại Hớn

Minh, người bạn nghĩa hiệp Vương Tử Trực đỗ thủ khoa, tìm đến nhà Võ

Trang 6

 Công hỏi thăm tin tức Vân Tiên Võ Công ngỏ ý gả con gái cho Vương

Tử Trực, nhưng đã bị chàng mắng nhiếc, y quá nhục mà chết

   Kiều Nguyệt Nga nghe tin Vân Tiên gặp nạn đã qua đời, nàng vô

cùng thương tiếc, nguyền sẽ thủ tiết Tên thái sư trong triều hiến kế cho nhà vua bắt đem Kiều Nguyệt Nga cống cho giặc Ô Qua Nàng đã ôm theo bức hình Lục Vân Tiên nhảy xuống sông tự tử Phật Bà Quan Âm

đã cứu sống Kiều Nguyệt Nga; sau đó nàng lại dạt vào vườn hoa nhà họ Bùi Bùi Công muốn nhận Kiều Nguyệt Nga làm con nuôi, nhưng Bùi Kiệm lại nằng nặc đòi lấy nàng làm vợ Kiều Nguyệt Nga bỏ trốn,

nương nhờ lão bà ở giữa rừng sâu

   Lục Vân Tiên nhờ thuốc tiên mà đôi mắt sáng lại Chàng vội trở lại quê nhà: thăm cha, viếng mộ mẹ, thăm Kiều Công Chàng lại đi thi, đậu Trạng nguyên; vua sai đi dẹp giặc Ô Qua Trên đường chiến thắng trở

về, Lục Vân Tiên bất ngờ gặp lại Kiều Nguyệt Nga, hai người mừng

mừng tủi tủi

   Lục Vân Tiên trở lại triều đình, tậu hết sự tình đầu đuôi Tên thái sư

và bọn gian ác bị trừng phạt, những người nhân nghĩa được đền đáp Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga nên vợ nên chồng, sống cuộc đời hạnh phúc, vinh hiển

Trang 7

1 Nhân vật Lục Vân Tiên.

II Kiến thức trọng tâm

- Nhân vật Lục Vân Tiên được khắc hoạ theomô típ ở truyện Nôm truyền thống: Một chàng trai khôi ngô tuấn tú, tài giỏi cứu một cô gái thoát nạn, rồi từ ân nghĩa đến tình yêu Mô típ này thể hiện khát vọng, mong ước của nhân dân và tác giả về một xã hội có những con người tài đức, luôn sẵn sàng ra tay giúp người, giúp đời,

- Lục Vân Tiên là một nhân vật lý tưởng và mơ ước của Nguyễn Đình Chiểu

Đây là một chàng trai vừa rời trường học bước vào đời, lòng đầy hăm hở

muốn lập công danh, mong thi thố tài năng cứu người, giúp đời Tình huống

đánh cướp là thử thách đầu tiên, là cơ hội hành động cho chàng.

Trang 8

a Khi đánh cướp Phong Lai :

* Như một vị hảo hán mang tinh thần nghĩa hiệp :

“Vân Tiên ghé lại bên đàng

Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô

Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ”

Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”

- Hành động gan góc, mau lẹ «  bẻ cây làm cậu gậy » chứng tỏ

chàng, không do dự, không màng an nguy của bản thân

-> Hành động nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của Lục Vân Tiên Vẻ đẹp của Lục Vân Tiên là vẻ đẹp riêng của con người dũng tướng Thấy bọn

cướp hại người, kẻ khác có thể né tránh, giữ mình, còn Vân Tiên coi đó

là tình huống, cơ hội đầu tiên để hành động Chàng chỉ có một mình, trong khi bọn cướp đông người, gươm giáo đầy đủ, thanh thế lẫy lừng:

“Người đều sợ nó, có tài không đương” Vậy mà Vân Tiên vẫn can đảm

“bẻ cây làm gậy” xông vào đánh cướp ”

Trang 9

a Khi đánh cướp Phong Lai :

* Một vị anh hùng quả cảm có võ nghệ cao cường :

Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:

“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.

Trước gây việc dữ tại mầy,

Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”

Vân Tiên tả đột hữu xông,

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.

- Nguyễn Đình Chiểu đã đặt chàng vào một trận đánh không cân

sức : một bên là tướng cướp hùng hổ, hung dữ, đông đúc được trang

bị đầy đủ vũ khí ; với một bên là thân cô, thế cô

- Nghệ thuật tương phản, so sánh đã được tác giả sử dụng để tô đậm sự quả cảm của Lục Vân Tiên

- Nghệ thuật tương phản, so sánh đã được tác giả sử dụng để tô đậm sự quả cảm của Lục Vân Tiên

Trang 10

a Khi đánh cướp Phong Lai :

->Lục Vân Tiên mang tầm vóc của người anh hùng mạnh mẽ, phi

thường Sức mạnh của Lục Vân Tiên là sức mạnh kết tinh của nhân dân, của chính nghĩa nên nó chiến thắng tuyệt đối Hành động

mạnh mẽ của Vân Tiên thể hiện được khát vọng của nhân dân về

một người anh hùng có sức mạnh phi thường, võ nghệ cao cường

luôn bênh vực kẻ yếu, chiến thắng thế lực bạo tàn

b Khi trò chuyện với Kiều nguyệt Nga :

- Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp trước tiên bộc

lộ tấm lòng từ tâm nhân hậu

+ Thấy hai cô gái còn chưa hết hãi hùng, Vân Tiên “động lòng” tìm

cách an ủi họ: “Ta đã trừ dòng lâu la” và ân cần hỏi han, cho thấy

chàng rất đàng hoàng, chững chạc

+ Lối xưng hô «  nàng- ta » cho thấy tấm lòng trân trọng mà Lục Vân Tiên dành cho Kiều Nguyệt Nga, cũng như thái độ lịch sự của một con người có học, có đọc sách thánh hiền

Trang 11

- Bên cạnh đó, ta thấy, chàng là con người chính trực, hào hiệp,

khiêm tốn, giản dị, trọng nghĩa khinh tài :

Vân Tiên nghe nói liền cười:

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn

Nay đà rõ đặng nguồn cơn,

Nào ai tính thiệt so hơn làm gì

Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

- Khi nghe họ nói muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiên đã gạt đi ngay, từ chối

cả lời mời về thăm nhà Nguyệt Nga để cha nàng đền đáp Dường như với Vân Tiên, làm việc nghĩa là một bổn phận, một lẽ tự nhiên của một con người chân chính

-> Với những nét tính cách đó, hình ảnh Lục Vân Tiên là một hình ảnh đẹp, là hình ảnh lý tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình

Trang 12

2 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

a Một cô gái thuỳ mị, nết na, có học thức :

- Thể hiện qua những lời giới thiệu bản thân của nàng :

Thưa rằng: “Tôi Kiều Nguyệt Nga,

Con này tì tất tên là Kim Liên

Quê nhà ở quận Tây Xuyên,

Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê

- Nàng xuất thân trong một gia đình quyền quý, là tiểu thư khuê các lá ngọc cành vàng, trâm anh thế phiệt: con quan tri phủ Hà Khê

- Thể hiện qua lối xưng hô của nàng với Lục Vân Tiên:

Trước xe quân tử tạm ngồi,

Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa

->Cách xưng hô “quân tử”, “tiện thiếp” kết hợp với hành động “lạy”

và “thưa”, cách nói năng văn vẻ, mực thước, khuôn phép cho thấy sự khiêm nhường, thùy mị, nết na của nàng

Trang 13

- Thể hiện qua lời chia sẻ về hành động hiếu nghĩa nàng làm:

Làm con đâu dám cãi cha,

Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành

-> Nàng là người con hiếu thảo, sống đúng với khuôn phép gia đình

và với lễ giáo phong kiến Đó cũng chính là điểm gặp gỡ giữa nàng

và Lục Vân Tiên Kiều Nguyệt Nga để lại một ấn tượng tốt đẹp:

thùy mị, nết na, gia giáo, thông minh sắc sảo, có học thức

b Một con người đằm thắm, ân tình, cư xử có trước có sau

- Với nàng, Vân Tiên không chỉ cứu mạng, mà còn cứu cả cuộc đời

trong trắng của nàng: “Lâm nguy chẳng gặp giải nguy – Tiết trăm năm

cũng bỏ đi một hồi” Nàng coi đó là ơn trọng và áy náy, băn khoăn tìm

cách trả ơn dù biết rằng có đền đáp bao nhiêu cũng chưa đủ: “Lấy chi

cho phải tấm lòng cùng ngươi” Bởi thế, cuối cùng nàng đã tự nguyện

gắn bó cuộc đời với chàng trai hào hiệp ấy, dám liều mình để giữ trọn

ân tình thuỷ chung với chàng

-> Kiều Nguyệt kết tinh cho vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ truyền thống Nàng không chỉ gia giáo, nết na, có học thức mà còn rất đằm thắm, nghĩa tình

Trang 14

ĐỀ 1: Cho đoạn thơ sau:

Vân Tiên nghe nói liền cười:

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn

Nay đà rõ đặng nguồn cơn

Nào ai tính thiệt so hơn làm gì

Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.” ( Ngữ văn 9 – Tập I/NXB GD )

Câu 1:  Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai?

Câu 2:  Lời của Vân Tiên được trích dẫn theo cách nào? Vì sao em

biết?

Câu 3:  Trong đoạn thơ, Vân Tiên đã bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp

gì?

Câu 4:  Em hiểu nội dung 2 câu thơ sau như thế nào?

“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.”

Câu 5: Có ý kiến cho rằng ngày nay hành động nghĩa hiệp như Vân

Tiên có khi lại mang phiền toái vào thân Hãy viết một văn bản ngắn (Khoảng 1 trang giấy thi) trình bày ý kiến của em về vấn đề trên

Trang 15

Câu 2: Trực tiếp

Có dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

Câu 1: Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu

Câu 3: Vô tư, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, trọng danh dự

Câu 4: Thấy việc nghĩa không làm thì không xứng đáng là người

anh hùng

Câu 5: Trình bày được ý kiến, quan điểm của mình về vấn đề đặt ra

Đồng ý hay không? Tại sao?

Biết đưa ra nhận thức đúng Lập luận chặt chẽ

Có bố cục ba phần, hành văn trôi chảy

Trang 16

Đề 2: Cho hai câu thơ sau:

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

".

Câu 1: Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về tác giả và cho

biết ý nghĩa của hai câu thơ trên?

Câu 2: Qua đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga",

ta thấy nhà thơ đã gửi gắm quan niệm về người anh hùng

thông qua nhân vật Lục Vân Tiên Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về người anh hùng trong thời đại ngày nay.

Trang 17

a- Mở đoạn: giới thiệu khái quát về Nguyễn Đình Chiểu , và hai câu

về chuyện" báo đức thù công " thì Vân Tiên 'liền cười " rồi đĩnh đạc nói :

"Nhớ câu kiến ngãi bất vi,

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng "

Trang 18

* Ý nghĩa của hai câu thơ :

Hai câu thơ tác giả thể hiện một quan niệm đạo lý người anh hùng là người sẵn sàng làm việc nghĩa một cách vô tư, không tính toán làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán

c-Kết đoạn: Nguyễn Đình Chiểu đã đề cao tinh thần nhân

nghĩa , ca ngợi lý tưởng anh hùng vị nghĩa cao đẹp Quan niệm đó gắn với đạo lý làm người, hướng về nhân dân Đó là bài học sâu sắc

nhất mà ta cảm nhận được

Trang 19

  Câu 2:

- Giải thích khái niệm người anh hùng: là người thấy hoạn nạn sẵn

sàng cứu giúp vô tư đem lại điều tốt đẹp cho mọi người; người anh

hùng phải là người hành động vì chính nghĩa, vì lẽ phải, vì lẽ công

bằng

- Chỉ ra các biểu hiện: bênh vực, che chở cho những người yếu đuối,

không có khả năng tự vệ (cứu người bị nạn trong trường hợp nguy cấp: đuối nước, hỏa hoạn, bị tấn công ); dám đứng lên bảo vệ lẽ công

bằng, quyền lợi chính đáng của mọi người, của tập thể, của một cá

nhân bị xâm phạm ; đấu tranh chống lại những cái xấu xa, tội lỗi,

những hiện tượng tiêu cực (đấu tranh chống tội phạm, tham ô, lãng

phí )

- Ý nghĩa: Luôn được mọi người yêu mến, tôn trọng, khâm phục; mang

lại niềm vui, hạnh phúc cho con người; làm cho đất nước phát triển và

xã hội tốt đẹp hơn

Trang 20

- Bàn luận nâng cao: Bên cạnh đó, vẫn có những kẻ hèn nhát, không

dám đấu tranh chống lại những hiện tượng tiêu cực vì sợ trả thù, sợ ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân, => làm ảnh hưởng đến sự

phát triển của xã hội

- Biện pháp phát huy: Giáo dục lối sống lành mạnh, tinh thần dũng

cảm, biểu dương những tấm gương, những việc làm cao thượng vì lợi ích của cộng đồng, của con người

  

 - Liên hệ bản thân: Cần rèn luyện tinh thần vượt khó vươn lên, tích

cực đấu tranh với những thói quen xấu của bản thân, biết quan tâm, chia sẻ, yêu thương mọi người, dám nhận và sửa chữa những lỗi lầm của mình

Trang 21

Đề 3: Kể tên những tác phẩm có viết về vẻ đẹp người phụ nữ

trong xã hội xưa? Qua các tác phẩm đó, hãy viết một đoạn văn về nhân vật mà em ấn tượng nhất để ca ngợi vẻ đẹp

truyền thống của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa?

Ngày đăng: 10/10/2022, 11:59

w