1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh BPTC kè sông

71 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh BPTC Kè Sông
Trường học Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Xây Dựng Và Thương Mại Việt Nam
Thể loại Phương Án Thi Công
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công kè dốc bảo vệ sườn sông bờ đê

Trang 1

PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

施 施 施 施

HẠNG MỤC: DỐC BAỎ VỆ DỌC SÔNG BẾN THAN VÀ DỐC BẢO VỆ

SƯỜN SÔNG BỜ ĐÊ 施施施

Trang 2

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

施施施施施施

Hạng mục:

1.Quy mô kết cấu công trình:

1.施施施施施施

Hạng mục Kè dốc bảo vệ dọc sông bến than và dốc bảo vệ dọc sườn bờ đê kết cấu tổng

thể kè bờ dạng tường góc chữ L trên nền đất; kết hợp kè mái nghiêng lát mặt bằng khối bêtông tự chèn; dưới chân kè mái nghiêng là dầm chân khay ; phía ngoài dầm chân khay làthảm đá chống xói chân kè

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 L 煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

2 Thời gian thực hiện: (ngày 25/08/2022 – 24/10/2022)

2.施施施施煤煤 2002-8-25 煤 2022-10-24

PHẦN II:TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TRƯỜNG

施施施施施施施施 1.Sơ đồ tổ chức hiện trường

1.施施施施施施施

Trang 3

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 KCS 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Chủ nhiệm kỹ thuật: Phụ trách một số lĩnh vực trên công trường do Chỉ huy trưởngphân công và thay mặt Chỉ huy trưởng giải quyết các công việc của Ban chỉ huy theo sự uỷquyền

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Bộ phận kỹ thuật: Là các Kỹ sư thuỷ lợi, Kỹ sư xây dựng có nhiều năm kinhnghiệm thi công các công trình xây dựng và có thâm niên công tác, giúp việc cho Chỉ huy

BAN CHỈ HUYCÔNG TRƯỜNG煤煤煤煤煤

Bộ phận hành chính, bảo

vệ, tài vụ công trường

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Bộ phận kỹ thuật thicông công trường煤煤煤煤煤煤煤煤

Bộ phận ATLĐ,VSMT công trường煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Đội thi công

Đội thi công

số 2煤煤煤煤煤

Đội thi công

số 3煤煤煤煤煤

Đội thi công

số 4煤煤煤煤煤

Trang 4

trưởng công trình trong việc kiểm tra, chỉ đạo, giám sát chất lượng, kỹ thuật, tiến độ vànghiệm thu thi công công trình, đảm bảo kỹ thuật an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chốngcháy nổ trong quá trình thi công.

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Bộ phận Hành chính, Tài vụ: giúp việc cho Chỉ huy trưởng trong công tác quản lýhành chính và điều động nhân lực; quản lý tài chính, quản lý vật tư, xe máy Đảm bảo lựclượng lao động, cung ứng nguồn lực tài chính, vật tư cho thi công công trrình

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Bộ phận KCS: Hoạt động độc lập, có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lượng thicông công trình, cơ cấu tổ chức xuống từng đơn vị thi công, từng hạng mục

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤

TT

Số lượng (cái) 施施施施施

Đ/vị 施施

Tổng khối lượng 施施施施

1 Nhà ở và làm việc BCH công trường

Trang 5

Số lượng (cái) 施施施施施

Đ/vị 施施

Tổng khối lượng 施施施施

bố trí thêm máy phát điện dự phòng để phục vụ sinh hoạt và thi công khi mất điện lưới.Thiết kế mạng điện công trường để khi cần thi công theo ca kíp ngày đêm nhằm đảm bảo kếhoạch tiến độ chung công trình

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

b Đường thi công

b.施施施施

- Nhà thầu sẽ tiến hành các thủ tục để xin phép chính quyền địa phương cho xe lưuthông trên các tuyến đường của địa phương

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Trang 6

c Nước sinh hoạt và thi công

c 施施施施施施施

Nguồn nước sinh hoạt và thi công được nhà thầu hợp đồng mua bán với đơn vị cungcấp nước sinh hoạt của nhà máy nhiệt điện BOT Hải Dương Nước đưa vào sử dụng luônđảm bảo chất lượng để sinh hoạt và thi công

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤

- Tất cả những công trình tạm của nhà thầu, nếu đặt ngoài phạm vi chiếm đất của hợpđồng, Nhà thầu có trách nhiệm hợp đồng thuê mướn và xin cấp giấy xây dựng từ những cơquan có thẩm quyền và chịu mọi chi phí cần thiết

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Quá trình sử dụng, Nhà thầu có trách nhiệm bảo trì, sửa chữa cho phù hợp mục đích

sử dụng, luôn giữ trong điều kiện vệ sinh sạch sẽ, trang bị và kiểm tra các thiết bị phòngcháy, chữa cháy

施施施施施施施施施

I NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU CHÍNH

施施施施施施施施施施

+ Đất đồi làm đường công vụ, cát xây dựng các loại lấy từ các mỏ khai thác và các đơn

vị cung cấp đầy đủ năng lực trên địa bàn

+ 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

+ Ximăng, sắt thép và các vật liệu khác lấy từ các cửa hàng chuyên kinh doanh vật liệuxây dựng trên địa bàn

Trang 7

+ 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

+ Đá các loại: Mua trực tiếp tại mỏ khu vực trên địa bàn hoặc các địa phương lân cânvận chuyển bằng đường bộ hặc xà lan về bãi chứa ở công trường để thi công hoặc thi côngtrực tiếp

Trang 8

- TCVN 8828 : 2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

3.Xi măng:

Xi măng sử dụng phải là xi măng pooclang loại I được phân loại theo Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN5439:2004, phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682-2009 Hoặc ximăng pooclang hỗn hợp phù hợp theo TCVN 6260:2009 Tuy nhiên, Nhà thầu có thể đềxuất sử dụng loại xi măng khác được thí nghiệm tuân thủ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam:TCVN4029:1985, TCVN 4030:2003, TCVN4031:1985, TCVN4032:1985,TCVN6016:1995 và TCVN6017:1995 lên Tư vấn giám sát để được chấp thuận Tất cả ximăng phải là loại xi măng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trừ khi được quy định khác trênBản vẽ Chỉ duy nhất một nhãn hiệu xi măng được phép sử dụng cho toàn bộ các hạng mục

bê tông của Công trình, trừ phi có sự cho phép khác của Tư vấn giám sát và chủ đầu tư Ximăng khi đưa đến Công trường phải là xi măng đóng bao kín hoặc xi măng rời Nguồn cungcấp xi măng phải được Nhà thầu đề xuất lên Tư vấn giám sát và chủ đầu tư, phải được Tư

Trang 9

vấn giám sát xem xét trình chủ đầu tư chấp thuận Toàn bộ xi măng được đưa đến Côngtrường phải có chứng nhận thí nghiệm phù hợp, chứng thực của cơ quan độc lập tại nướcxuất xứ, xác nhận vật liệu đưa đến Công trường tuân thủ Qui định kỹ thuật Xi măng đóngbao phải mang tên nhà sản xuất, loại xi măng và ngày sản xuất, và phải được cất giữ ở cácnhà kho chống thấm hoặc nhà kho tạm thời khác dùng riêng để trữ xi măng Xi măng phảiđược trữ ở nơi khô ráo, sàn trữ phải được xây cao hơn mặt đất Trữ lượng kho phải đủ chứakhối lượng bê tông cần đổ lớn nhất Các bao xi măng không được chất cao quá 8 bao vàkhoảng cách giữa các bao xi măng và các tường bên của kho phải ít nhất là 1m Xi măng rời

do phương tiện chở tới phải được lưu giữ trong các xi lô dùng để trữ xi măng Toàn bộ côngviệc bốc vác xi măng phải được tiến hành sao cho xi măng không bị nhiễm bẩn.Các xi lôchứa xi măng phải được trang bị thiết bị điều khiển độ ẩm bên trong để giữ cho xi măng khô

và chống quá trình hydrat hóa sớm.Các xi lô phải được trang bị thang và có đường vào để

có thể lấy được các mẫu xi măng từ các độ cao khác nhau của mỗi xi lô để kiểm tra Các lối

đi phải được bố trí giữa các container để có thể thấy và kiểm tra từng container Các kiện ximăng được chuyển đến sau sẽ được cất giữ trong kho tách biệt với kiện trước đó và xi măng

sẽ được sử dụng theo thứ tự chuyển đến Bất cứ một chuyến hàng xi măng nào bị đông cứnghay bị hỏng phải được Nhà thầu di chuyển ra khỏi Công trường bằng chi phí của mình

3.1 Nước trộn và bảo dưỡng bê tông:

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤 TCVN 4506:2012煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

3.2 Cốt liệu thô:

Cốt liệu không được phép có các chất phản ứng gây hại với kiềm trong xi măng vớimột khối lượng đủ để gây giãn nở bê tông quá mức Nguồn cốt liệu sẽ được Tư vấn giám sát

Trang 10

trình chủ đầu tư chấp thuận dựa trên bằng chứng thỏa đáng của Nhà thầu chứng minh cốtliệu không có lẫn các vật liệu này Bằng chứng này phải bao gồm các ghi chép thí nghiệmtrong phòng đã chứng thực cốt liệu đáp ứng các yêu cầu trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7570:2006 và có thể bao gồm ghi chép các đặc tính so sánh của bê tông trong các điều kiệntương tự Các thí nghiệm phải được tiến hành theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572:2006.Tất cả cốt liệu phải bao gồm các hạt dai, cứng, bền và không bị dính các chất khác Nhàthầu phải chịu trách nhiệm chế biến cốt liệu để đáp ứng các yêu cầu của Mục qui định kỹthuật này Nguồn cốt liệu phải được Nhà thầu đề xuất lên Tư vấn giám sát để được phêduyệt Các mẫu để thí nghiệm phải được lấy trước sự hiện diện của đại diện Tư vấn giámsát, chủ đầu tư và Nhà thầu để được kiểm tra và chấp thuận trước khi vật liệu được đưa đếnCông trường Cốt liệu phải được trữ thành từng đống đảm bảo vật liệu thoát nước tự do vàtách rời nhau để tránh nhiễm bẩn Các đống vật liệu phải được đặt tại các bề mặt đã đượcchuẩn bị sẵn và phù hợp nhằm tránh nhiễm bẩn khi bốc vác vật liệu.Tránh làm phân tách vậtliệu trong quá trình giao nhận.Các đống vật liệu cần được đánh dấu thể hiện loại vật liệutrong đống đó.Các vật liệu đã được phê duyệt trước đó nhưng bị xem là không đạt do bảoquản và bốc vác không tốt sẽ bị loại bỏ Cốt liệu phải được lưu trữ đủ khối lượng để đảmbảo không bị gián đoạn trong quá trình đổ bê tông tại bất kỳ thời điểm nào Cốt liệu phảiđược lưu trữ gần trạm trộn, và phải được Tư vấn giám sát và chủ đầu tư kiểm tra và chấpthuận trước khi Nhà thầu sử dụng Các cốt liệu mịn và thô phải được kiểm tra theo Tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 7572:06 Sẽ thu hồi phê duyệt nguồn cung cấp nếu cốt liệu khôngtuân thủ các yêu cầu của Mục chỉ dẫn kỹ thuật này trong quá trình thẩm tra định kỳ

3.2 施施施施

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 ISO/IEC 60386 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 TCVN 7572:2006 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 TCVN 7572:06 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

3.3 Cốt liệu mịn:

Thành phần cốt liệu hạt mịn phải bao gồm cát tự nhiên có các hạt cứng, rắn chắc, bềnhoặc các vật liệu trơ khác có các tính chất tương tự Cốt liệu hạt mịn phải sạch, không cócác chất ngoại lai, hạt sét, các chất hữu cơ hoặc các chất có hại khác phù hợp với Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 7570:06 Cốt liệu mịn phải được phân cỡ hợp lý và phải đạt yêu cầu vềphân kích cỡ được quy định trong Bảng 1 Cốt liệu hạt mịn phải đồng nhất, mô đun độ mịnnhư quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:06 không chênh lệch quá 0,20 so với

mô đun độ mịn của mẫu đại diện được dùng cho thiết kế hỗn hợp

3.3 施施施施

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤 TCVN

7570:06煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 TCVN 7570:06 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 0.20 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Trang 11

Cốt liệu hạt thô có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp của nhiều loại hạt kích

cỡ khác nhau hoặc kích cỡ hạt riêng biệt Thành phần của cấp phối thô thể hiện theo khốilượng của phần dư còn lại trên lưới

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Bảng 3 –Hàm lượng bùn, bụi và sét trong cấp phối thô

施 3 -施施施施施施施施施施施施施施施

Trang 12

Cường độ nén của bê tong

煤煤煤煤煤煤煤

Hàm lượng bùn, bụi và sét, % khối

lượng, không lớn hơn煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

3.4 Đá: Đá cho cấp phối thô của bê tông sẽ có thí nghiệm cường độ nén với mẫu đá

gốc hoặc sẽ xác định thành phần thông qua thí nghiệm nén bên trong ống trụ 2 lần cao hơncường độ nén của bê tông, trong trường hợp sử dụng đá macma, đá biến chất; 1,5 lần caohơn cường độ bê tông trong trường hợp đá trầm tích Độ mài mòn của cấp phối thô khi bịtác động được thí nghiệm trên máy Los Angeles, độ mài mòn không lớn hơn 50% khốilượng Hàm lượng hạt dẹt trong cấp phối thô không quá 15% cường độ nén của bê tông >30MPa và không quá 35% cường độ nén bê tông <=30MPa Ô nhiễm hữu cơ trong sỏi đượcxác định bằng phương pháp so sánh màu, không được sẫm hơn màu tiêu chuẩn Hàm lượngion Cl- (acid-soluble) trong cấp phối thô không quá 0,01% Phản ứng alkali – silic đối vớicấp phối thô được quy định bằng với cấp phối mịn

3.4 施施施煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1.5 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤 50%煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤>30MPa 煤煤煤煤煤煤煤煤 15%煤<=30MPa 煤煤煤煤煤煤煤煤 35%煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 Cl-煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 0.01%煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

3.5 Phụ gia: Khi sử dụng bất cứ phụ gia nào, Nhà thầu cần phải nhận được sự chấp

thuận của Tư vấn giám sát và chủ đầu tư Mỗi loại, mỗi vị trí hay mục đích sử dụng phảiđược phê duyệt độc lập với nhau Tư vấn giám sát sẽ tùy vào việc trình nộp các thiết kế hỗnhợp và hỗn hợp thí nghiệm đáp ứng yêu cầu theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 325:2004chứng minh chức năng của các chất phụ gia để phê chuẩn việc sử dụng các chất phụ gia

Trang 13

煤煤煤煤-煤煤煤煤煤煤 TCVN 4085-2011煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 - 煤煤煤煤煤煤煤”

* Yêu cầu vật liệu đá hộc như sau:

- Đá dùng trong công trình phải cứng rắn, đặc chắc, bền, không bị rạn nứt, không bị

hà, chống được tác động của không khí và nước Đá có kích thước D=(12 ÷ 20)cm, cường

độ nén tối thiểu bằng 85Mpa và khối lượng thể tích tối thiểu 2.400kg/m3

*煤 煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤 D=(12 ÷ 20)cm煤煤煤煤煤煤煤煤 85Mpa煤煤煤煤煤煤煤煤 2,400kg/m3

- Kiểm tra đá hộc bỏ rọ đá theo 14TCN 12-2002: Công trình thủy lợi – Xây lát đá –Yêu cầu kỹ thuật thi công và Nghiệm thu

Yêu cầu thí nghiệm 施施施施

Tiêu chuẩn 施施

4.2 Vải địa kỹ thuật

Sử dụng vải địa kỹ thuật có tính năng kỹ thuật là loại vải không dệt xuyên kim sợidài liên tục được ổn định hóa UV Tính năng kỹ thuật chính của vải:

Đơn vị 施施

Trị số 施施

Trang 14

Đơn vị 施施

Trị số 施施

Trang 15

hoặc được may bằng chỉ và máy may chuyên dụng (chồng mí 20cm) theo 14TCN 110:1996.Nghiệm thu: Đối với vải địa kỹ thuật phải thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu Khối lượng kiểmtra 10.000m2/1 mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập và các chỉ dẫn khác của Tư vấn giám sát

và chủ đầu tư

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 3 煤煤 煤煤 14TCN 110:1996煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 40 煤煤煤煤煤 1 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 20 煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 10,000m2/1 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

4.3 Rọ thép lõi đá:

Rọ thép là loại lưới dây mạ kẽm và bọc PVC có tác dụng chống ăn mòn cao trong môitrường nước Kích cỡ mắt lưới và đường kính dây đan, dây viền để đan lưới thảm đá cầnbảo đảm như sau :

4.3 施施施施施施

煤煤煤煤煤煤煤煤 PVC 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Lưới tấm bao gồm dây viền và dây đan

网网网网网网网网网网 Kích thước mắt lưới, đường kính dây viền, dây đan thảm đá

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤Kích cỡ mắt lưới (cm) 煤煤

Trang 16

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 3 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 100mm煤煤煤煤煤 2 煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 10 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤 1mm 煤煤煤煤 煤煤煤煤煤a煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

a = (L/n – 2d)Trong đó: L – là chiều dài của 10 mắt lưới liên tiếp, đơn vị: mm

Đường kính dây đan lưới được đo bằng thước panme, Chiều rộng lưới đo bằng thước

đo có vạch chia đến 1 mm và phải đo ở trạng thái kéo căng nhưng không làm biến dạng mắt lưới

- Chiều dày lớp phủ nhựa đối với tất cả các loại dây: Lớp nhựa bọc phải phủ đều

quanh lõi thépvới bề dày trung bình 0.5 m, dung sai lớp nhựa bọc ± 0.1mm, chỗmỏng nhất không được phép mỏng dưới 0.4mm

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 0.5m煤煤煤煤煤煤±0.1mm煤煤煤煤煤煤煤煤0.4煤煤煤煤

- Lớp PVC được bọc theo công nghệ ép đùn nóng chảy, bám dính chặt vào lõi thép, có

khả năng chịu đựng tốt trong môi trường nước phèn, nước mặn

Trang 17

- PVC煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Đặc tính kỹ thuật của lớp nhựa PVC - PVC煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Hỗn hợp hạt nhựa (PVC compound) dùng làm lớp bọc dây đan lưới, dây viền, và dâybuộc phải thỏa mãn các thông số kỹ thuật nêu trong bảng sau:

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤PVC 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Các thông số kỹ thuật của nhựa PVC

PVC 煤煤煤煤

1 Trọng lượng riêng 煤煤煤煤煤 ASTM D 792-91 a/cm³ 1,30-1,40

Trang 18

Sau khi hoàn thành, lớp vỏ nhựa PVC phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật như:

煤煤煤煤PVC 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Hình thức: Nhựa không bị gẫy, rộp hoặc không bị nứt ra và không thay đổi màu sắc, Trọng lượng riêng: Không thay đổi quá 6% giá trị ban đầu; Độ bền kéo: Không thay đổi quá25% giá trị ban đầu; Độ dãn dài kéo đứt: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu; Modul đàn hồi: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu; Lực chống mài mòn: Không thay đổi quá 10% giá trị ban đầu

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 6煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 25煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 25煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 25煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 10煤煤煤

Nghiệm thu: Đối với thẩm trá, đá bỏ thảm phải thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu Khối

lượng kiểm tra theo lô hàng nhập và các chỉ dẫn khác của Tư vấn giám sát

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

4.4 Các loại vật tư, vật liệu khác

Tất cả các vật liệu khác sử dụng cho công trình phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm,tiến hành kiểm tra theo các tiêu chuẩn hiện hành Chất lượng của vật liệu sử dụng cho côngtrình phải đảm bảo các yêu cầu của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn hiện hành

4.4 施施施施施施施

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

II THIẾT BỊ CHÍNH PHỤC VỤ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

II.施施施施施施施

Căn cứ khối lượng công việc và yêu cầu tiến độ thi công, Nhà thầu tập trung thiết bị

xe máy phục vụ thi công cho công trình như sau:

6 Máy trộn bê tông ≥ 500L ≥ 500煤煤煤煤煤煤煤 03 cái/煤

III DỤNG CỤ THIẾT BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Trang 19

III Kiểm tra công tác xây đúc 施施施施施施施

施施施施施施

I BIỆN PHÁP THI TỔNG THỂ

施施施施施施施施

Hạng mục thi công chính là Kè dốc bảo vệ dọc sông bến than và đốc bảo vệ sườn sông bờ

đê Thời gian thi công hoàn thành công trình là 2 tháng Vì vậy để tiến hành thi công công trìnhđảm bảo chất lượng, đúng tiến độ đề ra, Nhà thầu đề ra phương án thi công tổng quát nhưsau:

Trang 20

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 2 煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Nhà thầu sẽ tổ chức thành 04 đội để thi công công trình, mỗi đội sẽ chịu trách nhiệmthi công hoàn thành cho các hạng mục xây dựng mình đảm nhận Nhà thầu dự kiến bố trí 04đội thi công theo hình thưc cuốn gọn như sau:

煤煤煤煤煤煤煤 04 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤 04 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

+ Đội 01: Thi công tấm cấu kiện bê tông đúc sẵn và lắp ghép

Trang 21

II BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHÍNH

- Làm đường công vụ để phục vụ cho xe chở vật liệu vào đến chân công trinh

- Dùng máy ủi và thủ công san gạp mặt bằng

- Tập kết vật tư, vật liệu, máy móc, khuôn mẫu đã gia công sẵn (lấy mẫu kiểm tra thínghiệm)

- Tiến hành thi công

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤

2 Thi công hạng mục thả đá rối chân kè

* Đội thi công: đội 2

* Biện pháp thi công:

- Giao nhận mặt bằng, mốc phục vụ thi công;

- Định vị và cắm các cọc mốc tại các điểm định vị tuyến kè

- Thi công thả đá rối:

+ Vận chuyển vật liệu đá hộc theo đường sông bằng thuyền hoặc sà lan về cảng.+ Dùng xe ô tô vận chuyển đến chân công trình

+ Tập kết vật liệu tại vị trí cần thi công, dùng máy đào xúc chuyển xuống phạm vithả rối đã định

+ Tổ đội công nhân tiến hành sắp, ghép, căn chỉnh tạo thành mái taluy 1:2

* 施施施施施

Trang 22

* Đội thi công: đội 3

* Thiết bị thi công Máy đào gầu sấp: 0,4÷0,7 m³: 1 chiếc; Ô tô 7T: 2 chiếc; xe rùa

* Thiết bị thi công: Máy đào gầu sấp: 0,4÷0,7 m³: 1 chiếc; Ô tô 7T: 2 chiếc; Máy

trộn bê tông; máy đầm bê tông; xe rùa và các dụng cụ phục vụ thi công khác

*施施施施煤煤煤煤煤0.4÷0.7 煤煤煤煤1 PC煤 7T 煤煤2 煤煤 煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Trang 23

- Sau khi dùng máy đào tiến hành đào bạt mái taluy kè

5 Thi công hạng mục Lắp đặt kết cấu BTCT đúc sẵn gia cố mái kè

* Đội thi công: đội 1

* Thiết bị thi công: Máy đào gầu sấp: 0,4÷0,7 m³: 1 chiếc; Ô tô 7T: 2 chiếc; xe rùa

- Công tác kiểm tra, hoàn thiện và nghiêm thu công trình

Trang 24

- Sau khi lắp ghép CKBT đức sẵn lên đến đỉnh mái taluy Tiến hành thi công dầm bêtông cốt thép đỉnh kè (tương tự như dầm chân và đầm dọc)

- Đổ bê tông chèn giữa 2 vị trí tiếp giáp dầm đỉnh và CKBT đúc sẵn

* Thiết bị thi công: Máy đào gầu sấp: 0,4÷0,7 m³: 1 chiếc; Ô tô 7T: 2 chiếc; Máy

trộn bê tông 1; máy đầm bê tông 3; xe rùa 5 và các dụng cụ phục vụ thi công khác

*煤煤煤煤煤煤煤煤煤0.4÷0.7 煤煤煤煤1 PC煤 7T 煤煤2 煤煤 煤煤煤煤煤煤 1; 煤煤煤煤煤煤 3; 煤煤 5 煤煤煤煤煤煤煤

- Dùng máy đào, ô tô tiến hành đào, vẫn chuyển đất thừa , nhân công san gạt mặtbằng trước khi tiến hành thi công

+ 煤煤煤 40cm 煤煤煤煤煤煤 1 煤煤煤煤煤 3 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Tiến hành rải lót nhựa (bao bóng tái sinh) lên toàn bộ vị trí đã lắp dựng ván khuôn 2bên đường (dùng đá dăm hoặc cát rải 1 vài vị trí để lớp nhựa giữ nguyên vị trí)

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Tiến hành thi công đổ bê tông mặt đường: (Kiểm tra độ sụt bê tông, lấy mẫu bê tông

để kiểm tra đường độ M bê tông)

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 M 煤煤煤

Việc đo đạc và đong vật liệu phải được tiến hành tại trạm trộn, tất cả bê tông phảiđược trộn bằng máy

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Trang 25

Nhà thầu phải trình nộp biện pháp thi công cho việc thực hiện đong và trộn bê tôngcho Tư vấn giám sát phê duyệt Hồ sơ này phải bao gồm vị trí đong và trộn bê tông, loạimáy móc hay thiết bị trộn sẽ được sử dụng, bố trí cất giữ cốt liệu, định lượng và trộn bêtông, vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến Công trường Từng vật liệu tại bãi chứa phảiđược ngăn riêng biệt Bãi chứa và hệ thống băng chuyền tải phải được trang bị mái che mưabảo vệ.

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Loại máy trộn bê tông phải là máy trộn kiểu trống Máy trộn có dung tích nhỏ hơn 0,5mét khối sẽ không được sử dụng để trộn bê tông kết cấu Không được phép sử dụng máytrộn liên tục

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 0.5 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤Trạm trộn phải có các thùng riêng biệt để chứa xi măng rời, cốt liệu hạt mịn và chomỗi cỡ của cốt liệu hạt thô, một phễu cân trọng lượng và các cân có khả năng xác địnhchính xác trọng lượng của mỗi thành phần của mẻ trộn Các cân phải đạt độ chính xác đến1% trong phạm vi sử dụng và phải được hiệu chuẩn cứ ba tháng một lần hoặc khi được Tưvấn giám sát yêu cầu

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Nếu không có kinh nghiệm trước đối với thiết kế hỗn hợp được chấp thuận hoặc nếutrình tự thao tác đặc biệt như là bơm, thay đổi một hoặc nhiều đặc tính giữa dỡ tải và đổ bêtông trong ván khuôn, Nhà thầu phảixem xét sự tương quan giữa thí nghiệm dỡ tải với cácthí nghiệm đổ bê tông để xác định những thay đổi đó

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Nhà thầu phải cung cấp tài liệu, lặp lại việc đối chiếu mối tương quan thường xuyênkhi cần thiết hoặc khi được Tư vấn giám sát và chủ đẩu tư chỉ thị

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

* Xi măng Pooc lăng:

Có thể sử dụng xi măng đóng bao hoặc xi măng rời Không được sử dụng một phần

xi măng của một bao (bao dở) cho một mẻ trộn bê tông

Toàn bộ xi măng rời phải được cân đong bằng các dụng cụ cân đã được chấp thuận.Phễu cân xi măng rời phải kín và có lỗ thông phù hợp tránh thoát bụi xi măng Không đượctreo máng chuyền vào phễu cân và phải bố trí máng chuyền sao cho xi măng không bị tắc

Trang 26

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤 1煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

* Nước:

Nước có thể được xác định theo thể tích hoặc theo trọng lượng Độ chính xác trongviệc xác định khối lượng nước được phép nằm trong dung sai 1% so với trọng lượng hoặcthể tích yêu cầu

Khoảng 10% lượng nước yêu cầu cho mẻ trộn sẽ được rót vào trống trộn trước khi đổ

xi măng và cốt liệu vào, lượng nước còn lại sẽ được bổ sung dần dần trong khi trộn và đếncuối 1/4 thời gian trộn, lượng nước này phải được cho vào hết

* 煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1% 煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 10% 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1/4 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

* Cốt liệu:

Toàn bộ cốt liệu được sản xuất hoặc xử lý bằng phương pháp thủy lực hoặc được rửabằng nước phải được chất đống và cho thoát nước trong thời gian ít nhất 12 tiếng đồng hồtrước khi được định lượng Trong trường hợp hàm lượng độ ẩm cốt liệu cao hoặc biến đổithì cốt liệu phải được lưu trữ trong khoảng thời gian hơn 12 tiếng đồng hồ theo chấp thuậncủa Tư vấn giám sát và chủ đầu tư

Độ chính xác trong định lượng cốt liệu phải nằm trong khoảng dung sai hai phần trăm

so với trọng lượng yêu cầu

* 煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 12 煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 12 煤煤煤煤煤

Bê tông phải được trộn cho đến khi hỗn hợp có màu đồng nhất và đạt độ sệt

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1.5 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Việc trộn và vận chuyển bê tông phải theo đúng các yêu cầu trong Tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 4453-1995 hoặc ASTM C94 trừ những quy định được điều chỉnh như trong

Trang 27

Mục qui định kỹ thuật này đối với xe tải trộn, hoặc kết hợp điểm trộn trung tâm với xe tảitrộn, hoặc kết hợp điểm trộn trung tâm với xe khuấy bê tông Vận chuyển hỗn hợp bê tôngphải đều đặn để đảm bảo việc đổ bê tông được liên tục trừ khi có sự chậm trễ trong khâu đổ

bê tông Khoảng thời gian giữa các lần vận chuyển bê tông không được kéo dài quá lâukhiến bê tông đã được đổ bị đông cứng một phần, khoảng thời gian này không được vượtquá 45 phút

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 TCVN 4453-1995 煤 ASTM C94 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 45 煤煤煤

Việc làm lạnh nước trộn cũng như xử lý chất phụ gia phải nhận được sự chấp thuậncủa Tư vấn giám sát và chủ đầu tư

Không được phép bổ sung thêm nước và/hoặc phụ gia vào bê tông sau khi rời khỏitrạm trộn trừ khi có sự chỉ dẫn đặc biệt của Tư vấn giám sát và nếu tỷ lệ nước/xi măng tronghỗn hợp trộn được chấp nhận không bị vượt quá và xe tải trộn được chất tải không quá 70phần trăm tải trọng cho phép

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤/煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤/煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 70%煤

Khối lượng của mỗi mẻ bê tông trộn không được vượt quá dung tích bình thường củamáy trộn theo chỉ dẫn có ghi trên máy trộn về tiêu chuẩn của nhà sản xuất Nước cho vàohỗn hợp trộn phải theo yêu cầu của tiểu mục 3.5.2 (2) f), ii) phía trên

Thời gian trộn được xác định thông qua các đặc điểm kỹ thuật của thiết bị trộn Nếukhông có các đặc điểm kỹ thuật chính xác của thiết bị nêu trên thì thời gian trộn một mẻtrộn tối thiểu như trong Bảng dưới đây

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 3.5.2 (2)f)煤ii) 煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Thời gian trộn tối thiểu

煤煤煤煤煤煤Máy trộn có dung tích từ 0,5

m3 trở xuống

煤煤煤 0.5 m3 煤煤煤煤煤煤煤 tối thiểu 60 giây

煤煤 60 煤Máy trộn có dung tích từ 0,5

đến 1,0 m3

煤煤煤 0.5 煤 1.0 m3 煤煤煤煤 tối thiểu 90 giây

煤煤 90 煤Máy trộn có dung tích lớn hơn

1,0 m3

煤煤煤煤 1.0 m3 煤煤煤煤 tối thiểu 120 giây

煤煤 120 煤Thời gian trộn được tính từ khi toàn bộ vật liệu, trừ nước, đã được đổ hết vào thùng.煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Dụng cụ đo thời gian trên máy trộn sẽ được gắn với một cái chuông hoặc một thiết bịbáo hiệu thích hợp khác để phát tín hiệu âm thanh có thể nghe được mỗi khi khoá ngắt.Trong trường hợp thiết bị đo thời gian bị hỏng, Nhà thầu có thể tiếp tục vận hành máy trong

Trang 28

24h trong khi thiết bị đo thời gian đang được sửa chữa với điều kiện Nhà thầu phải cung cấpmột thiết bị đo thời gian được chấp thuận có kim chỉ phút và giây Sau 24 giờ, không được

sử dụng máy trộn nữa cho đến khi thiết bị trên được sửa chữa

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 24 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 24 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Trong trường hợp ngừng công việc quá 20 phút, máy trộn và toàn bộ thiết bị liênquan phải được rửa bằng nước sạch Các cặn của mẻ bê tông cũ trong trống trộn phải đượclấy sạch bằng cách quay nước và cốt liệu sạch trong trống trộn trước khi trộn mẻ bê tôngmới

煤煤煤煤煤煤煤煤 20 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Nếu bê tông không được đổ trong vòng 1 giờ kể từ khi đổ các thành phần trộn vàotrống trộn hoặc nếu bê tông đã bắt đầu có hiện tượng đông cứng thì mẻ bê tông đó sẽ khôngđược sử dụng

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

* Độ đồng nhất của bê tông:

Độ sụt bê tông phải được xác định thông qua các đợt trộn thử nghiệm do Nhà thầutiến hành, độ sụt được đo theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3106:1993

Máy bơm phải được vận hành sao cho bê tông được bơm liên tục và không tạo ra bọtkhí

Khi kết thúc bơm, bê tông còn dính lại trong ống nếu được sử dụng phải được phụt rasao cho không làm nhiễm bẩn hay làm phân tầng phần bê tông đó

Bê tông phải được đổ nhẹ nhàng vào vị trí và không được rơi tự do từ khoảng cách

Trang 29

lớn hơn 1,5 mét, để tránh phân tầng vật liệu và xê dịch các cốt thép

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1.5 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Không được phép sử dụng các ống hoặc máng vận chuyển bê tông khi không được

Tư vấn giám sát xem xét trình chủ đầu tư chấp thuận

Trong trường hợp cho phép sử dụng ống hoặc máng thì các ống hay máng rót nàyphải bằng cao su hoặc kim loại Khi máng quá dốc, cần trang bị vách ngăn hay các đoạn cóchiều dài ngắn để đảo ngược chiều của chuyển động.Không cho phép sử dụng mángchuyền, ống xối, ống dẫn làm bằng nhôm

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Có thể cho phép sử dụng ống hay máng rót cho các tiết diện nhỏ và cho phép sửdụng gầu đổ đáy hoặc các loại thùng thích hợp cho các tiết diện lớn để vận chuyển bê tôngcàng gần càng tốt đến vị trí cuối cùng

Bê tông phải được đổ sao cho nước không bị đọng ở đáy, góc và bề mặt ván khuôn,nước sẽ không được tập trung với lượng lớn tại một điểm và không cho phép nước chảy vàhoạt động trong khoảng cách lớn trong ván khuôn

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 15-30 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 45 煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤 30 煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Khi cần thiết, có thể hỗ trợ việc đầm rung bằng cách sử dụng các dụng cụ cầm tay đểđảm bảo độ chặt đủ và thích hợp

Nhà thầu phải cung cấp một số đầm rung dự phòng trong quá trình đổ bê tông Tạicông trường phải có ít nhất hai máy đầm rung khi có hơn 25m3 bê tông sẽ được đổ

Toàn bộ việc rung, đầm và hoàn thiện phải được kết thúc ngay sau khi bê tông được

đổ đến vị trí cuối cùng

Trang 30

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 25m3 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Việc đổ bê tông ở bất kỳ phần hay đoạn nào của công trình cũng phải được tiến hànhmột cách liên tục, không được phép ngắt quãng quá trình đổ bê tông này

Trong trường hợp các dầm và bản dầm cùng tạo thành một bộ phận liên kết của mộtkết cấu thì phải được đổ một lần, trừ khi có quy định khác đi hoặc trong trường hợp đượcchấp thuận cho việc tạo mối nối thi công

Sau khi dầm, tường hoặc cột được đổ, cho phép để quãng nghỉ 1 tiếng đồng hồ trướckhi đổ dầm liên tục Các bộ phận có độ nghiêng lớn cũng được áp dụng tương tự

lỗ tổ ong Không cho phép thi công quá độ tạo ra các lớp vữa xi măng trên bề mặt

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Bê tông mới đổ phải được che chắn khỏi mưa, lốc bụi, bảo vệ khỏi các chất hoá học

và các tác động có hại của mặt trời, nhiệt độ, gió, nước chảy, rung và va chạm mạnh Bêtông mới đổ cũng phải có rào ngăn lại hoặc bảo vệ bằng cách khác để tránh người dẫm lênhoặc đặt để hay ném các vật khác vào Việc bảo vệ này phải kéo dài cho đến khi bê tông đạt

đủ độ đông cứng và không còn bị những yếu tố trên gây hại nữa Thời gian bảo vệ phảiđược Tư vấn giám sát chấp thuận và không được ít hơn 24 tiếng sau khi đổ bê tông

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 24 煤煤煤

Bảo dưỡng bê tông:

Tất cả bê tông mới đổ đều phải được bảo dưỡng Công tác bảo dưỡng phải bắt đầungay khi bê tông đạt đủ độ cứng để tránh hao mòn bề mặt, công tác này phải được kéo dàiliên tục trong vòng ít nhất là 7 ngày Cần tiến hành công tác bão dưỡng để giữ được độ ẩm

bê tông và công tác này được coi là một phần không thể thiếu trong hoạt động đổ bê tông

Bão dưỡng bê tông phải được đưa vào biện pháp thi công của Nhà thầu và phải được

Tư vấn giám sát phê duyệt Các phương pháp dưới đây có thể được sử dụng

Ván khuôn gỗ bao phủ bê tông phải được làm ẩm bằng nước đều đặn để giữ chokhông bị khô trong giai đoạn bảo dưỡng Ván khuôn thép phải tránh ánh nắng mặt trời trựctiếp, được sơn màu trắng hay được bảo vệ trong giai đoạn bảo dưỡng

Khi dỡ bỏ ván khuôn trước khi kết thúc 7 ngày bảo dưỡng, Nhà thầu phải áp dụngphương pháp bảo dưỡng quy định và tiếp tục cho đến cuối giai đoạn 7 ngày như quy định

施施施施施施

Trang 31

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 7 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

7 Thi công Trải vải địa kỹ thuật, rọ đá thép:

7.1 thi công rọ đá trên cạn:

* Thiết bị thi công: Máy đào

* Biện pháp thi công:

Sau khi Trải vải xong, mới bắt đầu thi công trải thảm đá:

- Trước khi trải vải địa kỹ thuật phải kiểm tra, nghiệm thu nền móng

- Đo kích thước móng để cắt vải theo diện tích đó, trải vải phải kín hố móng, mépcủa hai tấm vải địa kỹ thuật liên tiếp nhau và phải gối chồng lên nhau 0,3m

- Rải đến đâu phải dùng đá dăm đổ hoặc cọc để ghim giữ ổn định không để bị dịchchuyển Khi thi công, vải địa luôn trong trạng thái căng và không có vết nhăn

- Rọ đá, thảm đá được đặt đúng vào vị trí, sau đó tiến hành xếp đá (12 ÷ 30)cm, phảiđược xếp lèn chặt trong thảm, thảm đá phải được neo buộc chắc chắn

Trang 32

* Thiết bị thi công: Máy đào

* Biện pháp thi công

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 6mm煤煤煤 L煤10÷50煤cm煤煤煤 0.5/煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1.0m煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Sau khi công tác trải vải lọc được nghiệm thu, tiến hành thả thảm đá trên lớp vảilọc Khi thời gian nghỉ giữa trải vải lọc và thảm đá qua một con nước ròng thì phải kiểm tralại để đảm bảo vải lọc không bung ra khỏi mặt đất Lưới thảm đá được sản xuất trongxưởng, đặt lưới trên phao chuyên dụng, xếp đá hộc bằng thủ công Sau khi buộc chặt thảm

đá mới được thả thảm

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Trước khi đặt thảm xuống sông, cần điều chỉnh để thảm về đúng vị trí thiết kế Định

vị thảm theo phương vuông góc với bờ sông bằng cách xác định tim vị trí thảm thiết kế với

2 cọc tim trên bờ (hai cọc cách nhau tối thiểu 3m), sau khi thả thảm dưới sông, cần điềuchỉnh để có tim thảm thẳng hàng với 2 cọc xác định trên xác định trên bờ (Xác định bằng 2cọc thép đặt sẵn trên thiết bị thả)

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 2 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 3m煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 2 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 2 煤煤煤煤煤煤煤

- Khoảng cách mép ngoài sông của thảm đầu tiên trong hàng thảm vuông góc với bờphải được xác định bằng thước dây hoặc máy đo xa Cuối cùng, khi hạ thảm xuống sát đáysông, cần phải có thợ lặn điều chỉnh thảm đặt đúng vị trí

- Đối với hàng thảm đá đầu tiên (phía hạ lưu) cần phải được định vị chính xác, vì nó

là cơ sở cho việc định vị các thảm tiếp theo Chính vì vậy, hàng thảm đầu tiên phải được thảtrong điều kiện nước tương đối tĩnh (vận tốc dòng chảy <0,1m/s), các cọc định vị tim thảmtrên bờ đối với hàng thảm này phải cách xa nhau tối thiểu 6,0m Sau khi đã đặt được 1 băngthảm xuống đáy sông, tịnh tiến hệ thống phao, khung và 2 cọc để xác định tim ở trên bờ về

Trang 33

thượng lưu 1 nhịp bằng chiều rộng thảm và chuẩn bị đặt thảm tiếp theo

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤<0.1m/s煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 6.0m煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 2 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 1 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Các thảm đá không đúng kích thước tiêu chuẩn (4×2×0,3)m, phải gia công chínhxác trên bờ trước khi thả Tại các khe hở giữa các thảm đá cần xếp tiếp đá hộc lấp đầy bằngchiều dày của thảm Khe hở giữa các thảm đá không vượt qua 20,0cm Khe hở giữa cácthảm đá và mép nối chồng vải lọc được kiểm tra bằng thợ lặn

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤4×2×0.3煤m煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 20.0cm煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Thiết bị thả thảm: Thiết bị thả thảm phải là thiết bị chuyển dụng, có thể thả thảmdưới nước tới độ sâu 20m

- Trước khi thi công Nhà thầu trình thiết bị thả thảm cho Tư vấn giám sát chấp thuận

- Kiểm tra và nghiệm thu: Nhà thầu trình phương án, thiết bị kiểm tra nghiệm thukhối lượng dưới nước cho Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi thi công

* Thiết bị thi công: Máy đào, máy trộn, máy bơm nước, xe rùa……

* Biện pháp thi công:

* 施施施施施施施施施施施施施施施施施施……

* 施施施施施

- Dùng máy đào kết hợp với ô tô 7T đào đất chân bảo vệ và vận chuyển đi

- Sau khi thi công xong phần đất tiến hành xây đá chân bảo vệ

- Tiến hành thi công xây đá dốc bảo vệ

- 煤煤煤煤煤煤煤 7T 煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- 煤煤煤煤煤煤煤

Yêu cầu kỹ thuật:

+ Cấp phối vữa xây: Được xác định thông qua thí nghiệm

Trang 34

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤.

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Sau khi hoàn thành công tác xây, tiến hành xử lý các mạch vữa và trát cho tất cả các

bề mặt của kết cấu xây, đặc biệt là các mặt che lấp.Tuỳ thuộc vào thiết kế để có biện pháptrát mạch thích hợp bảo đảm khe mạch chặt và thẩm mỹ

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

- Phải tiến hành bảo dưỡng cho khối xây, ít nhất là 7 ngày sau khi xây xong

Trong thời gian tiếp theo cho đến hết thời gian bảo hành công trình xây dựng đã quyđịnh, phải thường xuyên theo dõi tình trạng kết cấu đá xây, kịp thời phát hiện các khuyết tậthay hư hỏng và có biện pháp xử lý hữu hiệu

- 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 7 煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Khi xây đá trên nền móng đã chuẩn bị sẵn thì móng phải chắc chắn và ngang bằngđúng cao độ và phải được TVGS chấp thuận trước khi xây

Phải cẩn thận tránh để các viên đá nhỏ hoặc các viên đá cùng cỡ lồi, phình ra Các viên

đá to được xếp ở các góc Tất cả đá phải được làm sạch kỹ và làm ẩm ngay trước khi xếp đá

và khi đổ vữa Chúng phải được xếp với mặt dài nhất theo chiều ngang ngập vào vừa trênnền móng và các phần nối ghép phải được trát bằng vữa xây

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

煤煤 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤

Trang 35

Khi xây phải xây thành từng đoạn, cần bố trí các khe hở Trong thời gian ngừng làmviệc qua 1 ngày đêm và sau khi hoàn thành công tác để tránh cho vữa khô nhanh phải dùngrơm hoặc bao tải phủ lên trên phần đã xây và tưới nước bảo dưỡng ít nhất 7 ngày đêm Trong quá trình thi công phải luôn luôn chú ý đến mặt phẳng của kết cấu.

Công tác xây gạch tuân thủ theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình và quytrình, quy phạm hiện hành

煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 煤煤煤 1 煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤煤 7 煤煤煤煤

Sai số các vị trí so le các cạnh của viên đá xây là ±5mm

Sai số cao độ trên đỉnh khối xây ±40mm

施施施施施施施施施施

I HỆ THỐNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

1 Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng

Ngày đăng: 06/10/2022, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Yêu cầu về phân kích cỡ cho cốt liệu hạt mịn - Thuyết minh BPTC kè sông
Bảng 1 Yêu cầu về phân kích cỡ cho cốt liệu hạt mịn (Trang 11)
Bảng2 –Yêu cầu thành phần của cấp phối thô - Thuyết minh BPTC kè sông
Bảng 2 –Yêu cầu thành phần của cấp phối thô (Trang 11)
5 Độ bền chắc 煤煤煤 14TCN 183-2006bảng2.1 mục - Thuyết minh BPTC kè sông
5 Độ bền chắc 煤煤煤 14TCN 183-2006bảng2.1 mục (Trang 13)
BẢNG TỔNG HỢP YÊU CẦU THÍ NGHIỆM ĐÁ HỘC - Thuyết minh BPTC kè sông
BẢNG TỔNG HỢP YÊU CẦU THÍ NGHIỆM ĐÁ HỘC (Trang 13)
Hình thức: Nhựa không bị gẫy, rộp hoặc không bị nứt ra và không thay đổi màu sắc, Trọng lượng riêng: Không thay đổi quá 6% giá trị ban đầu; Độ bền kéo: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu; Độ dãn dài kéo đứt: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu; Mod - Thuyết minh BPTC kè sông
Hình th ức: Nhựa không bị gẫy, rộp hoặc không bị nứt ra và không thay đổi màu sắc, Trọng lượng riêng: Không thay đổi quá 6% giá trị ban đầu; Độ bền kéo: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu; Độ dãn dài kéo đứt: Không thay đổi quá 25% giá trị ban đầu; Mod (Trang 18)
w