TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP | Thiết kế công ty in và bao bì bánh kẹo Orion| bao gồm kiến thức về gheps màng, in màng, tính toán hiệu quả kinh tế, hiệu quả dự án Ngành Kỹ thuật in Chuyên ngành Kỹ Thuật In Và Truyền Thông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Hồng Quyên
HÀ NỘI, 8/2022
Chữ ký của GVHD
Trang 2Bộ giáo dục đào tạo Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khóa: Viện: Kỹ thuật Hóa Học Ngành: Công nghệ in và truyền thông
1 Đầu đề thiết kế:
Thiết kế công ty in và bao bì bánh kẹo Orion
2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Đưa ra sự cần thiết phải đầu tư một công ty in bao bì cao cấp
- Thiết kế xây dựng nhà máy bao bì phải bật được yêu cầu phục vụ cho sản phẩm cao cấp: nhà xưởng, thiết bị, quản lý chất lượng
- Tính toán lựa chọn nguyên vật liệu và thiết bị phù hợp
- Tổ chức quản lý và xây dựng mặt bằng nhà máy
- Tính toán kiệu quả kinh tế và thẩm định dự án theo 2 phương pháp NPV và IRR
3 Cán bộ hướng dẫn: Ts Dương Hồng Quyên
4 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11/08/2022
Trang 3Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới những thầy cô, cán bộ của Bộ môn Công nghệ In trong thời gian qua đã giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho em Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Dương Hồng Quyên
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành đồ án của mình Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn quý công ty Cổ phần Bao bì và In Nông Nghiệp đã tạo điều kiệngiúp em thu thập dữ liệu và thông tin hữu ích cho quá trình nghiên cứu này
Tóm tắt nội dung đồ án
Đồ án thiết kế Công ty In và Bao bì Bánh kẹo Orion được thực hiện với mục đíchđáp ứng toàn bộ bao bì màng mỏng của công ty, đồng thời đưa Orion trở thành công ty bánh kẹo đầu tiên tự chủ về mảng bao bì cũng như vệ sinh bao bì thực phẩm Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thông tin và trải nghiệm thực tế sau đó tổng hợp, phân tích, tính toán cùng với các phần mềm soạn thảo và công
cụ tra cứu để thực hiện nội dung đồ án Đồ án tham khảo nhiều tài liệu và báo cáo mới nhất có tính thực tế cho ra kết quả phù hợp với các vấn đề đặt ra, dự án
có lãi và tính khả thi cao Định hướng phát triển mở rộng của đồ án theo hướng
mở rộng quy mô kinh doanh nhà máy Qua đồ án em học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc thực hiện dự án thiết kế, hiểu biết thêm nhiều kiến thứcchuyên sâu của chuyên ngành cũng như các lĩnh vực liên quan; cải thiện và nâng cao kỹ năng tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích, tính toán của sinh viên
Trang 4Đồ án gồm 9 chương :
Chương 1 Sự cần thiết phải đầu tư
Chương 2 Lựa chọn công nghệ, xây dựng quy trình công nghệ
Chương 3 Lựa chọn và tính toán nguyên vật liệu
Chương 4 Lựa chọn tính toán số lượng thiết bị
Chương 5 Tính toán số lượng lao động trong công ty
Chương 6 Thiết kế mặt bằng công ty
Chương 7 Doanh thu, vốn đầu tư của dự án
Chương 8 An toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ
Chương 9 Kết luận
Sinh viên thực hiện
Ký và ghi rõ họ tên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 12
1.1 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC 12
1.2 THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH IN BAO BÌ VIỆT NAM [2] 12
1.3 NGUỒN HÀNG [3] 13
1.4 NGUỒN VỐN 15
1.5 TIÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ MÀNG MỎNG [4] 15
1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 16
1.7 ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ [5] 16
1.7.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 17
1.7.2 LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 17
1.7.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 17
1.8 KẾT LUẬN 18
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18
2.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM HÃNG ORION 18
2.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM 20
2.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 21
2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 22
2.5 MAKET SẢN PHẨM 25
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 34
3.1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÀNG IN, GHÉP 34
3.1.1 YÊU CẦU LỰA CHỌN MÀNG IN, GHÉP, HÀN 34
3.1.1 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÀNG 34
3.2 MỰC IN 38
3.2.1 YÊU CẦU LỰA CHỌN MỰC IN VÀ DUNG MÔI 38
3.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MỰC IN VÀ DUNG MÔI 39
3.4 KEO 39
Trang 63.1.2 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG KEO 39
3.5 TRỤC IN 40
CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 42
4.1 DỰ TÍNH THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ 42
4.2 THIẾT BỊ IN 42
4.2.1 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 44
4.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 46
4.4 THIẾT BỊ GHÉP 47
4.4.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THIẾT BỊ 47
4.4.2 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 49
4.5 THIẾT BỊ CHIA CUỘN 50
4.5.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THIẾT BỊ 50
4.5.2 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 51
4.5.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 52
4.6 THIẾT BỊ HÀN TÚI 52
4.6.1 TÍNH TOÁN SỐ LƯƠNG THIẾT BỊ 55
4.7 THIẾT BỊ KIỂM PHẨM 55
4.7.1 PHÂN TÍCH LƯẠ CHỌN THIẾT BỊ 55
4.7.2 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 56
4.7.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯƠNG THIẾT BỊ 57
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 58
5.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG CÔNG TY 58
5.2 CHỨC VỤ TRONG CÔNG TY 58
5.2.1 BAN GIÁM ĐỐC 58
5.1.1 BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH- NHÂN SỰ 59
5.2.2 BỘ PHẬN KẾ TOÁN 60
5.1.2 BỘ PHẬN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 60
5.2.3 PHÒNG KỸ THUẬT 60
5.2.4 XƯỞNG SẢN XUẤT 61
Trang 76.1 TIÊU CHUẨN VÊ ̀XÂY DỰNG, BÔ ́TRI ́MẶT BẰNG SẢN XUẤT 65
6.2 TIÊU CHÍ ĐẶT RA TRONG VIỆC THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG 65
6.1 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 66
CHƯƠNG 7 DOANH THU, VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 71
7.1 ĐƠN GIÁ CÔNG SẢN XUẤT : 71
7.2 XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN 71
7.2.1 VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CẢ ĐỜI DỰ ÁN 71
7.2.2 VỐN LƯU ĐỘNG TRONG MỘT NĂM 73
7.3 XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN 75
7.3.1 TỔNG ĐỊNH PHÍ 75
7.3.2 TỔNG BIẾN PHÍ 76
7.3.3 DOANH THU HÒA VỐN 76
7.3.4 SẢN LƯỢNG HÒA VỐN 76
7.4 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NPV 77
7.4.1 HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN (NPV-NET PRESENT VALUAE) 77
7.4.2 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN HOÀN VỐN IRR 78
CHƯƠNG 8 AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 80
CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Sơ đồ phân bổ thị trường bao bì Việt Nam 9
Hình 1.2 : Sản phẩm của Orion 10
Hình 1.3 : Hình ảnh tiêu chuẩn FSSC22000 11
Hình 1.4 : Hình ảnh vệ tinh khu công nghiệp Yên Phong Bắc ninh 12
Hình 2.1 : Hình ảnh minh hoạ bao bì bánh Orion 15
Hình 2.2 : Hình ảnh mih hoạ bao bì Snack Orion 15
Hình 2.3 : Hình ảnh minh hoạ bao bì ngoài Orion 16
Hình 2.4 : Hình ảnh minh hoạ bao bì 4 biên Orion 16
Hình 2.5 : Quy trình lập một phương án kỹ thuật 19
Hình 2.6 : Quy trình in một sản phẩm Orion 19
Hình 2.7: Quy trình ghép một sản phẩm Orion 20
Hình 2.8 : Quy trình chia một sản phẩm Orion 20
Hình 2.9 : Quy trình hàn một sản phẩm Orion 21
Hình 2.10 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 1 21
Hình 2.11 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 1 22
Hình 2.12 : Hình ảnh maket sản xuất túi 1 22
Hình 2.13 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 2 22
Hình 2.14 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 2 23
Hình 2.15 : Hình ảnh maket sản xuất túi 2 23
Hình 2.16 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 3 24
Hình 2.17 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3 24
Hình 2.18 : Hình ảnh maket sản xuất túi 3 25
Hình 2.19 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 4 25
Hình 2.20 : Hình ảnh maket sản xuất túi 4 26
Hình 2.21 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 5 27
Hình 2.22 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 5 27
Trang 9Hình 2.24 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 6 28
Hình 2.25 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 6 29
Hình 2.26 : Hình ảnh maket sản xuất túi 6 29
Hình 4.1 : Hình ảnh máy RS 5002 8 màu có đảo trở 40
Hình 4.2 : Hình ảnh máy Master RS 6003 41
Hình 4.3 : : Hình ảnh máy máy BOBST CL 850 45
Hình 4.4 : Hình ảnh máy chia cuộn KFA 600 48
Hình 4.5 : hình ảnh máy Model CWZD-400B 51
Hình 4.6 : Hình ảnh maý kiểm phẩm KJP - A 52
Hình 6.1 : Mặt bằng chung cả công ty 63
Hình 6.2 : Mặt bằng khu in và kiểm phẩm 64
Hình 6.3 : Mặt bằng khu ghép và chia 65
Hình 6.4 : Mặt bằng xưởng sản xuất tầng 2 66
Hình 7.1 Hình thể hiển tỷ xuất lợi nhuận hoàn vốn IRR 75
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Cơ cấu sản phẩm của công ty 17
Bảng 2.2 : Bảng phân tích ưu nhược điểm các loại công nghệ in 18
Bảng 3.1 Tỷ trọng của các loại màng công ty sử dụng [8] 31
Bảng 3.2 : Đặc điểm sản phẩm túi 1 32
Bảng 3.3 : Đặc điểm sản phẩm túi 2 32
Bảng 3.4 : Đặc điểm sản phẩm túi 3 33
Bảng 3.5 : Đặc điểm sản phẩm túi 4 33
Bảng 3.6 : Đặc điểm sản phẩm túi 5 34
Bảng 3.7 : Đặc điểm sản phẩm túi 6 34
Bảng 3.8 : Khối lượng từng loại màng sử dụng trọng một năm 34
Bảng 3.9 : Số mét dài in và ghép trong một năm 35
Bảng 3.10 : Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm 36
Bảng 3.11: Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm 37
Bảng 3.12 : Số lượng trục in dùng trong một năm 38
Bảng 4.1 : Khối lượng công việc của thiết bị in trong một năm 39
Bảng 4.2 : Các dòng máy in của BOBST từ trung đến khổ lớn [13] 40
Bảng 4.3 : Thông số kỹ thuật máy RS 5002 41
Bảng 4.4 : Thông số kỹ thuật máy RS 6003 42
Bảng 4.5 : Hiệu suất sử dụng máy in 43
Bảng 4.6 : Khối lượng công việc thiết bị ghép trong một năm 44
Bảng 4.7 : Các dòng máy ghép của hãng BOBST 45
Bảng 4.8 : Thông số kỹ thuật máy BOBST CL 850 46
Bảng 4.9 : Khối lượng công việc thiết bị chia cuộn 47
Bảng 4.10 Thiết bị chia cuộn công ty TNHH Hoa Mỹ cung cấp 48
Bảng 4.11 Thông số kỹ thuật máy chia cuộn KFA 600 49
Bảng 4.12 : Khối lượng công việc của thiết bị hàn túi trong một năm 49
Trang 11Bảng 4.14 : Khối lượng công việc thiết bị kiểm phẩm trong một năm 52
Bảng 4.15 : Thông số kỹ thuật máy kiểm phẩm KJP -A 54
Bảng 4.16 : Bảng thiết bị sử dụng trong nhà máy 54
Bảng 5.1 : Số lượng lao động làm việc gián tiếp 59
Bảng 5.2 : Số lượng lao động làm việc trực tiếp 60
Bảng 6.1: Diện tích từng khu vực xần xây dựng trong công ty 63
Bảng 7.1 : Đơn giá công sản xuất từng sản phẩm 68
Bảng 7.2 : Bảng vốn đầu tư thiết bị 68
Bảng 7.3 : Bảng vốn xây dựng nhà xưởng 69
Bảng 7.4 Giá thành màng in sử dụng trong một năm 70
Bảng 7.5 Tổng chi phí mua nguyên vật liệu chính sử dụng trong một năm 71
Bảng 7.6 : Thống kê các khoản định phí 72
Bảng 7.7 : Thống kê các khoản biến phí 73
Bảng 7.8 : Sản lượng in trong vòng một năm 73
Bảng 7.9 : Bảng thống kê phân tích tài chính 74
Bảng 7.10 : Bảng lợi nhuận ròng dự án 74
Bảng 7.11 : Bảng hiện giá thu nhập (NPV) đơn vị việt nam đồng 75
Bảng 7.12 : Bảng tính giá trị NPV ứng với i = 17% 75
Trang 12CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Với sự cạnh tranh cực kì cao trong tất cả các ngành, việc tận dụng tối đa hoạt động kinh doanh và làm nổi bật giữa đám đông là điều vô cùng quan trọng Công nghiệp in đã trở thành một ngành công nghiệp dịch vụ cung cấp các sản phẩm in liên quan đến hầu hết tất cả các ngành kinh tế - xã hội Đến thời điểm hiện tại, ngành công nghiệp in không chỉ dừng lại ở quan niệm in sách hay báo (xuất bản phẩm) nữa mà đã trở nên phổ biến được xã hội hóa thành ngành công nghiệp trong lĩnh vực bao bì và gắn với mục tiêu hướng dẫn người tiêu dùng quảng bá thương hiệu Để quyết định đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất bao bì màng mỏng cần phân tích và xem xét rất nhiều yếu tố Cụ thể như sau:
1.1 Chính sách của nhà nước
Ngày 19/6/2014, Chính phủ ban hành Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in Nghị định này quy định về hoạt động in bao gồm: “Điều kiện hoạt động cơ sở in; chế bản, in, gia công sau in; photocopy; hợp tác của các cơ sở in
để chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in; nhập khẩu thiết bị ngành in Hoạtđộng chế bản, in, gia công sau in đối với xuất bản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản.” [1]
Theo đó, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động in là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 3 Nghị định 60/2014/NĐ-CP Cụ thể như sau:
“Hoạt động in là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện Nhà nước có chínhsách đối với hoạt động in, bao gồm:
1) Khuyến khích, ưu đãi đầu tư ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, thiết bị in tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, sức lao động và thân thiện với môi trường; hạn chế sử dụng, không sản xuất và nhập khẩu thiết bị in có công nghệ lạchậu, gây ô nhiễm môi trường
2) Có chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, tiền thuê đất đối với hoạt động in phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ trọng yếu khác của đất nước theo quy định của pháp luật.”
Trang 13Nam [2]
Theo Hiệp Hội Bao Bì Việt Nam (VINPAS) trong 10 năm gần đây, ngành bao bì Việt Nam được đánh giá là một trong những ngành kinh tế phát triển nhanh chóng cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp thành lập Ước tính đến nay, số doanh nghiệp hoạt động trong ngành in-bao bì trên cả nước có khoảng 2.000 đơn
vị, trong đó ngành bao bì nhựa có tốc độ phát triển nhanh nhất khoảng 15% ViệcViệt Nam gia nhập WTO đã thu hút các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới đến Việt Nam tìm cơ hội đầu tư Chính phủ đã cấp phép cho các công ty có 100% vốnnước ngoài được hoạt động trong ngành in và bao bì, điều này đem lại nhiều thách thức cho ngành bao bì Việt Nam thúc đẩy các doanh nghiệp phải cải tiến cả
về chất lượng, năng suất và đổi mới công nghệ
VINPAS nhận định rằng, trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cùng với sự xuất hiện của hàng loạt siêu thị đến đầu tư ở Việt Nam (ước tính tăng trưởng thời kỳ 2015 - 2020: thực phẩm đóng gói tăng 38%, trong
đó cá thịt chế biến và hải sản tăng 58%, thức ăn trẻ em tăng 76%) Tình trạng này đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành bao bì, không những phải đẹp về mẫu mã, bảo quản tốt mà còn phải “thông minh” phải kiểm soát được, thông báo được số lượng bán ra, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, Hiện tại, bao bì Việt Nam rất phong phú về chủng loại, mẫu mã cũng như nguồn nguyên vật liệu, chủ yếu được sử dụng là nhựa, giấy, carton, kim loại và thủy tinh Ước tính năm 2019 sẽ tăng lên 15% cho bao bì nhựa mềm và 51% nhựa cứng, toàn ngành tăng 25%
Vì vậy, trong tình hình hiện nay các doanh nghiệp bao bì Việt Nam cần tích cực đáp ứng nhiều yêu cầu để chủ động tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
Trang 14Hình 1.1: Sơ đồ phân bổ thị trường bao bì Việt Nam
Trong tương lai, xu hướng phát triển của bao bì mềm tập trung vào việc sử dụng nhựa sinh học PE, PP bao gồm: Nâng cấp dòng sản phẩm tái chế và tăng hàm lượng tái chế, nguyên vật liệu thân thiện với môi trường
1.3 Nguồn hàng [3]
Công ty Orion chính thức đưa vào sản xuất “Nhà máy in bao bì bánh kẹo Orion
” để đáp ứng số lượng lớn bao bì cho sản phẩm của mình cũng như làm chủ vệ
sinh bao bì thực phẩm Việc hợp tác thành lập công ty con của tập đoàn Orion mang tính chiến lược và mang lại nguồn hàng bao bì ổn định cho công ty
Hình 1.2: Sản phẩm của Orion
Là tập đoàn bánh kẹo hàng đầu Hàn Quốc, các sản phẩm của Orion luôn được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng bởi thương hiệu rõ ràng, thực phẩm đảm bảo
Trang 15vệ sinh an toàn với chất lượng tốt nhất Vào những năm 1990, Orion đánh dấu cột mốc mở rộng thị trường sang Đông Nam Á và gia nhập thị trường bánh kẹo Việt Nam vào năm 1997 Đến năm 2005, công ty TNHH Orion Vina chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh với 100% vốn từ tập đoàn mẹ Orion.
Bao bì bánh kẹo của Orion có hơn 70 chủng loại sản phẩm trên thị trường Các sản phẩm nổi tiếng của Orion ở Việt Nam bao gồm Chocopie, Custas, bim bim snack, bánh gạo, v.v đã được khẳng định thương hiệu và chất lượng trên thị trường trong nước và quốc tế Bánh kẹo Orion có thể được chia làm 2 loại, gồm bao bì màng mỏng (bao bì cấp 1) và bao bì giấy (bao bì cấp 2) Trong đó, bao bì màng mỏng chiếm 90% mục đích để chứa đựng trực tiếp và gián tiếp sản phẩm, bảo vệ bánh kẹo khỏi tác nhân môi trường, đồng thời quảng cáo sản phẩm Bao
bì giấy chiếm 10% mục đích chứa đựng bao bì cấp 1 chống lại va đập, đơn vị phân phối, và đồng thời quảng cáo sản phẩm
Bao bì màng mỏng (bao bì cấp 1) là loại bao bì được ghép từ nhiều màng mỏng khác nhau Chúng có bề mặt mềm mịn và chữ ở trên bao bì cực kỳ rõ nét Bao bì màng mềm trông có vẻ mong manh nhưng chúng có độ bền cực kỳ lớn Đặc biệt, chúng có khả năng chống va đập hiệu quả trong một vài trường hợp cụ thể Ngoài ra, khả năng chống thấm của bao bì màng mềm này gần như tuyệt đối Bao
bì màng mềm phức hợp hiện đang được ứng dụng để đựng các sản phẩm như bánh kẹo, thực phẩm cấp đông, túi, v.v
Bao bì giấy tuy an toàn và không gây ô nhiễm môi trường, tuy nhiên rất khó để thay thế bao bì màng vì các đặc tính bảo vệ độ ẩm, độ thẩm thấu oxy, dầu mỡ cũng như dây chuyền đóng gói linh hoạt của bao bì màng
Do vậy công ty in bao bì bánh kẹo Orion Vina bước đầu sẽ đầu tư mảng bao bì mảng mỏng để đáp ứng được 90% bao bì sản phẩm của Orion Sau đó, tuỳ thuộc vào sự lớn mạnh của công ty mẹ cũng như nhu cầu thị trường, công ty hoàn toàn
có thể phát triển mở rộng công ty về bao bì màng mỏng, nhận thêm các đơn hàngngoài và mở rộng sang bao bì giấy để thống nhất nguồn cung cho công ty Orion
và các công ty ngoài Miền Bắc
Trang 161.4 Nguồn vốn
Nhằm tự chủ về nguồn nguyên vật liệu sản xuất bao bì cũng như tự chủ về vệ sinh bao bì thực phẩm, Orion sẽ đầu tư hàng triệu USD cho việc nâng cấp hệ thống dây chuyền sản xuất, thiết bị, máy móc để đáp ứng đủ bao bì trong sản xuất cho thị trường miền Bắc, Trung, Nam và phân phối trên 65 quốc gia trên toàn thế giới, đó là một con số khổng lồ Vì vậy việc trở thành công ty con sản xuất bao bì cho công ty Orion là cơ hội và phát triển trong lĩnh vực in ấn Đồng thời Orion sẽ là công ty bánh kẹo duy nhất tự chủ về mảng bao bì vừa có thể khống chế được sự phát triển của vi sinh vật vừa có thể kiểm soát được nguồn gốc các loại màng, mực, dung môi để thân thiện với môi trường Công ty mẹ sẽ cung cấp nguồn vốn 100% cho Công Ty Bao Bì Bánh Kẹo Orion Vina và yêu cầuthu lãi 10% 1 năm
1.5 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với bao bì màng mỏng [4]
Hình 1.3: Hình ảnh tiêu chuẩn FSSC22000
Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm với bao bì cấp 1 là FSC 22000 được thành lập bởi FSSC 22000 là một tiêu chuẩn về quản lý an toàn thực phẩm được ban hành bởi Hiệp hội Chứng nhận An toàn Thực phẩm FSSC 22000 dựa trên nền tảng ISO
22000 cho các yêu cầu hệ thống quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật ISO (với các yêu cầu của chương trình tiên quyết)
FSSC 22000 tập trung vào việc đảm bảo an toàn thực phẩm bằng cách xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro và mối nguy trong quá trình chế biến, sản xuất, đóng
Trang 17gói, lưu trữ, vận chuyển, phân phối, xử lý hoặc chào bán hoặc cung cấp trong bất
kỳ lĩnh vực nào của chuỗi thực phẩm
Tổ chức được lập ra nhằm mục đích cung cấp một chương trình chứng nhận đượccấp chứng nhận rộng rãi thông qua việc tăng thêm giá trị cho mối quan hệ giữa tổchức thực phẩm được chứng nhận và các bên liên quan (như các nhà quản lý, khách hàng và nhà cung cấp).Đây cũng là tiêu chuẩn được công nhận bởi tổ chứcSáng kiến An toàn thực phẩm toàn cầu – GFSI (The Global Food Safety
Initiative) Và được xem là tiêu chuẩn ngang cấp và có thể thay thế cho các tiêu chuẩn được công nhận trước đây bởi GFSI như BRC, IFS, SQF
1.6 Định hướng phát triển của công ty
Thị trường in Việt Nam được đánh giá là vị trí đắc địa, là một trong những thị trường tiềm năng của khu vực và thế giới Định hướng trong 5 đến 10 năm của công ty là mở rộng trang bị máy móc, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất vàquản lý, mở rộng đầu tư thêm trang bị máy móc cho bao bì giấy để nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng 100% các mẫu mã sản phẩm của Orion, đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật, thân thiện môi trường cũng như tiêu chuẩn vệ sinh FSSC22000 đạt chuẩn cho tất cả các sản phẩm trong nước và xuất khẩu
1.7 Địa điểm đầu tư [5]
Địa điểm đầu tư là khu công nghiệp Yên Phong -Bắc Ninh với quy mô 658 ha, bên cạnh công ty Orion Vina để dễ dàng linh hoạt vận chuyển, liên lạc, xác nhập cần thiết sau này
Trang 18Hình 1.4: Hình ảnh vệ tinh khu công nghiệp Yên Phong Bắc ninh
Bảng 1.1: Bảng giá dịch vụ chính tại KCN Yên Phong Bắc Ninh
Giá thuê đã có hạ tầng 100.000 vnđ/m2/năm ( đã bao gồm VAT )
Phí quản lý 4.700 vnđ /m2/năm
1.7.1 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Yên Phong nằm trên địa bàn Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh
có vị trí kết nối vùng và kết nối giao thông vô cùng thuận lợi ,là đầu mối giao lưu, phát triển kinh tế với các địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, cảng hàng không, sân bay quốc tế Cát Bi, các khu kinh tế phía Bắc
Cách công ty Orion Vina: 100 m
Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội: 30 km
Cách Sân bay quốc tế Nội Bài: 22km
Cách cảng biển Cái Lân: 120 km
Cách cảng biển Hải Phòng: 110 km
Trang 191.7.2 Lực lượng lao động
Bắc Ninh với nguồn nhân lực trẻ dồi dào đảm bảo đáp ứng nhu cầu lao động phổ thông cho các nhà đầu tư Với khoảng cách gần Hà Nội, các chuyên gia và các cán bộ chuyên môn dễ cùng nhau tham gia cùng nhà đầu tư phát triển nhà máy vàdoanh nghiệp của mình
Mức lương tối thiểu căn cứ nghị định 157/2018/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành vào ngày 16/11/2018 là 3.710.000 VNĐ tương ứng với 160 USD/người /tháng
1) Mức lương trung bình công nhân: 180-250 USD /người / tháng
2) Mức lương trung bình của đội ngũ Kỹ sư/ Nhân viên văn phòng/ Kỹ thuật viên: 250-500 USD/người/ tháng
3) Mức lương quản lý như Trưởng phòng kế hoạch/ Quản đốc/Kế toán
trưởng: 600-800 USD/người/ tháng
4) Mức lương trung bình của Giám đốc: 1000- 1500 USD/người/ tháng
1.7.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghiệp
Hệ thống giao thông nội bộ: Về giao thông nội khu, các tuyến giao thông trong
khu công nghiệp được xây dựng theo mạng lưới ô vuông bàn cờ, đảm bảo tiếp cận các khu đất đã xây Trong từng khu vực đều có bãi đỗ xe riêng Hệ thống giao thông trong khu vực không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn đóng vai trò là trục không gian kiến trúc cảnh quan tạo bộ mặt cho các KCN trật
tự và thống nhất Các làn chính 2 làn xe rộng 80m Các đường nhánh rộng 40m
và 25m
Hệ thống cấp điện: nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua bốn trạmbiến áp đặt ngay tại KCN Yên Phong 110/22kV với công suất 9x63 MVA Công suất điện thiết kế lớn như vậy đảm bảo được yêu cầu sản xuất của tất cả các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Hệ thống điện được đầu tư hoàn chỉnh và kết nối đến từng nhà máy
Trang 20Về nguồn cấp nước: KCN Yên Phong có nhà máy cấp nước sạch được thiết kế qua 2 giai đoạn Giai đoạn 1 với công suất 36.000m3/ngày đêm và giai đoạn 2 bổsung công suất 22.000m3/ ngày đêm (nguồn nước lấy từ nguồn nước ngầm và nguồn nước sông Cầu) Đường kính ống cấp nước từ D150mm- D400mm, độ sâuđặt ống trung bình từ 0,9m-1,5m, được thiết kế hoàn thiện trong toàn khu đảm bảo cung cấp nước sạch đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp.
Về hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt Nước thải từ các nhà máy được xử lý cục bộ tại cơ sở sản xuất tiêu chuẩn quy định mới xả vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN và được dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới xả vào hệ thống thoát nước ngoài khu công nghiệp
Đường kính cống ngầm thoát nước mưa là từ D800m-D1250mm trên nguyên tắc
tự chảy Hệ thống xử lý nước thải và chất thải được nhà máy xử lý nước thải với công suất giai đoạn I là 28.000m3/ngày đêm, giai đoạn 2 bổ sung thêm công suất 12.000m3/ ngày đêm (Lượng nước thải được tính bằng 80% nước cấp) Đường kính ống thoát nước thải D300mm-D750mm
Về dịch vụ viễn thông : Hệ thống viễn thông thông tin liên lạc gồm tổng đài vệ tinh 4.000 số, hệ thống thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ nhanh chóng và yêu cầu về mọi việc thông tin liên lạc trong và ngoài nước
Về hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến đường Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 120m-150m, đường kính ống cứu hỏa D-125 mm nhằm đảm bảo ứng cứu kịp thời nếu không may xảy ra tai nạn cháy nổ trong khu công nghiệp
Về cảnh quan và tiện ích khác, diện tích cây xanh, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật chiếm 30% Ngoài ra, các tiện ích nhà xưởng sản xuất, Nhà kho, Nhà điều hành, Nhà ăn công nhân và các công trình phụ trợ (Nhà để xe, Nhà bảo vệ, trạm điện ,
bể nước PCCC) là những công trình đã được xây dựng và thiết kế xây dựng hài hòa, tạo thành một tổng thể không gian quy hoạch- kiến trúc phù hợp với cảnh quan Khu công nghiệp
Trang 211.8 Kết luận
Sau khi phân tích các khía cạnh về xu hướng phát triển, nguồn lực tài chính, lực lượng lao động và nhu cầu thị trường, việc đầu tư dự án là hoàn toàn hợp lý
Trang 22CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG
NGHỆ 2.1 Tổng quan về sản phẩm hãng Orion
Dựa vào thống kê thực tế và theo website orion.vn, sản phẩm của Orion được chia làm 4 nhóm sản phẩm chính :
2.1.1 Bánh
Bao bì bánh là bao bì bọc trực tiếp bánh kẹo, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh bao bì FSC22000 cao nhất, ngăn được ánh sáng, hơi nước, thẩm thấu oxy và giữ được hương
- Nhóm gồm 25 đầu sản phẩm
Trang 23Hình 2.6: Bao bì Snack Orion
2.1.3 Bao bì bên ngoài
Là túi khổ to để bọc số lượng nhiều các loại bánh Orion, yêu cầu ngăn ẩm, cản sáng, bảo vệ sản phẩm chống va đập và trầy xước
- Nhóm gồm 15 đầu sản phẩm: Bánh gạo, kẹo họng, kẹo boom…
- Mức độ linh hoạt màu sắc : CMYKW + Màu nền + Màu sport/Phủ mờ
Hình 2.7: Bao bì ngoài Orion
2.1.4 Bao bì hàn 4 biên
Là túi bao bì bên ngoài dành cho riêng sản phẩm bánh CestBon, yêu cầu ngăn
ẩm, cản sáng, bảo vệ sản phẩm chống va đập và trầy xước
- Mức độ linh hoạt màu sắc : CMYKW + Màu nền + Màu nền + Màu sport
Hình 2.8: Bao bì 4 biên Orion
Trang 242.2 Phân tích cơ cấu sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm bao bì màng mỏng của công ty Orion, Công ty
In và Bao bì Bánh kẹo Orion nhắm đến mục tiêu là các sản phẩm màng mỏng với
số lượng chủ đạo 90% bao bì Orion và đưa ra cơ cấu sản phẩm được thể hiển ở bảng 2.1
Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm của công ty
Số đầu / năm
8 màu ( có phủ
mờ )
Bopp 20 //MCPP 25 Túi dán lưng,
đột lỗ treo
30 triệu
2
Yêu cầu khách hàng
Sản phẩm là dạng bao bì màng phức hợp có thiết kế 6-8 màu
Trang 25Công ty Orion gửi mẫu thiết kế kèm cấu trúc sản phẩm và yêu cầu về tính chất,
độ bám dính, độ thẩm thấu oxy và độ thẩm thấu hơi nước
1) Yêu cầu nhân về thành phẩm dạng túi ( sản phẩm 5 và 6 ) và dạng cuộn ( sản phẩm 1,2,3,4 )
2) Yêu cầu chất lượng :
- Sản phẩm in và ghép ra phải đạt chất lượng, giống mẫu về màu sắc, nội dung
( <2mg/m2 )
- Trong tất cả các công đoạn In – Ghép – Chia – Dán – Đóng gói đều đảm bảođạt chuẩn FSSC22000
3) Yêu cầu thời gian giao hàng :
- Sản phẩm túi 1, 2, 3, 4 giao hàng 1 tháng 1 lần, mỗi lần 300 triệu túi dạng cuộn được đóng thùng
- Sản phẩm túi 5,6 giao 3 tháng 1 lần , mỗi lần 120 triệu túi được đóng thùng
2.1 Lựa chọn công nghệ
In lưới (cuộn) In Flexo
In offset (ướt/cuộn) In ống đồng In kỹ thuật số
Dạng truyền hình Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp
Trang 26Công ty sẽ thuê chế bản bên ngoài:
- Lý do: Số lượng đầu sản phẩm của công ty không nhiều nên việc đầu tư hệ thống mạ khắc trục về thiết bị và con người sẽ gây lãng phí và không sử dụng hết được công suất nên công ty sẽ thuê chế bản bên ngoài
- Phòng kỹ thuật kiểm tra maket và tính hiệu quả màu sắc
- Phòng kỹ thuật kiểm tra trục ngoại quan, độ nhám và mẫu lăn thử trục nếu không xảy ra sai sót sẽ lấy trục về in
Tiến hành sản xuất theo các công đoạn: In – Ghép – Chia – Hàn
Kiểm tra chất lượng đầu ra: Phòng kỹ thuật sẽ đem mẫu thành phẩm đi phòng thí nghiệm bên ngoài để kiểm tra độ bám dính, độ thẩm thấu oxy (ORT), độ thẩm thấu hơi nước(MVTR) nếu đạt sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm
2.2 Quy trình công nghệ
Lập phương án kỹ thuật:
Trang 27Hình 2.9: Quy trình lập một phương án kỹ thuật
Quy trình in:
Trang 28Hình 2.10: Quy trình in một sản phẩm Orion
Quy trình ghép
Hình 2.11: Quy trình ghép một sản phẩm Orion
Quy trình chia:
Trang 29Hình 2.12: Quy trình chia một sản phẩm Orion
Quy trình hàn:
Hình 2.13: Quy trình hàn một sản phẩm Orion
Trang 30maket bởi sự đáp ứng đặc điểm khổ các loại bánh kẹo, năng suất tạo ra sản phẩm cao hơn cũng như sự cần thiết về độ tương thích về khổ giữa các máy trong một dây chuyền sản xuất
Túi 1 : Bánh cỡ nhỏ (khổ 6 x 12,5 cm)
Hình 2.14: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 1
Trang 31Hình 2.15 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 1
Bố trí 8 bát trên khổ màng 56 túi trên một vòng lặp trục
Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 8 + Cờ chồng màu
= 8 + 144 x 8 + 12 = 1172 mm
Chu vi trục = Chiều rộng túi x 7 = 125 x 7 = 875 mm
Trang 32 Túi 2: Bao bì bên trong (khổ 9,4 x 12,5 cm)
Hình 2.18: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 2
Bố trí 5 bát trên khổ màng 35 túi trên một vòng lặp trục
Khổ màng = Thang màu + Chiều dài x 8 + Cờ chồng màu
= 8 + 212 x 5 + 12 = 1080 mm
Chu vi trục = Chiều rộng x 7 = 125 x 7 = 875 mm
Trang 33Hình 2.19 : Hình ảnh maket sản xuất túi 2
Túi 3 : Khổ Snack cỡ vừa (khổ 14 x 10 cm)
Trang 34Hình 2.21 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3
Bố trí 5 bát trên khổ màng 30 túi trên một vòng lặp trục
Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 5 + Cờ chồng màu
= 8 + 220 x 5 + 12 = 1120 mm
Chu vi trục = Chiều rộng túi x 6 = 140 x 6 = 840 mm
Trang 35 Túi 4: Khổ Snack cỡ lớn ( 14,6 x 22 )
Hình 2.23: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 4
Hình 2.15: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 4
Bố trí 3 bát trên khổ màng 12 túi trên một vòng lặp trục
Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 3 + Cờ chồng màu
= 8 + 316 x 3 + 12 = 968 mm
Chu vi trục = Chiều rộng túi x 4 = 220 x 4 = 880 mm
Trang 36Hình 2.24: Hình ảnh maket sản xuất túi 4
Túi 5: Bao bì bên ngoài dán lưng (khổ 21,3 x 29,5 cm)
Trang 37Hình 2.26 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 5
Bố trí 2 bát trên khổ màng 6 túi trên một vòng lặp trục
Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 2 + Cờ chồng màu
= 8 + 446 x 2 + 12 = 912 mm
Chu vi trục = Chiều rộng túi x 3 = 295 x 3 = 885 mm
Trang 38 Túi 6 : Bao bì ngoài loại 4 biên (25,9 x 24 cm)
Bố trí 1 bát trên khổ màng 3 túi trên một vòng lặp trục
Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi + Cờ chồng màu
= 8 + 684+ 12 = 704 mm
Chu vi trục = Chiều rộng túi x 3 = 240 x 3 = 720 mm
Trang 39Hình 2.30 : Hình ảnh maket sản xuất túi 6
Trang 40CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3.1 Tính toán lựa chọn màng in, ghép
3.1.1 Yêu cầu lựa chọn màng in, ghép, hàn
Yêu cầu màng in:
BOPP túi 1, 2, 3, 4, 6: phải được xử lý corona 1 mặt để nhận mực
BOPP túi 5 có phủ mờ nên phải được xử lý corona 2 mặt
Yêu cầu màng ghép:
MCPP túi 1, 2, 5 CPP túi 6, 3, 4 phải được xử lý corona 1 mặt để lấy keo
MCPP túi 3, 4 phải được xử lý corona 2 mặt: 1 mặt để lấy keo, 1 mặt để nhận keo
Yêu cầu màng hàn:
MCPP, CPP khả năng hàn dán tốt
Lựa chọn nhà cung cấp
Địa chỉ kho công ty: Lô CN 33 – KCN Thuận Thành II – Tỉnh Bắc Ninh
Lý do lựa chọn nhà cung cấp:
Công Ty Cổ Phần Bao Bì Nhựa IFC Vina là một trong những nhà sản xuất nhựa lớn tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu màng có chất lượng cao như PE, PP, CPP, MCPP, … Vì vậy, nguồn hàng luôn được đảm bảo ổnđịnh
Về các chính sách báo giá, thanh toán, vận chuyển, thời gian giao hàng đều được thể hiện rõ trong hợp đồng đảm bảo quyền lợi cho hai bên
Khoảng cách địa lý gần thuận lợi cho việc vận chuyển