1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy in ống đồng

95 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Công Ty In Và Bao Bì Bánh Kẹo Orion
Tác giả Vũ Đăng Hải
Người hướng dẫn TS. Dương Hồng Quyên
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật In
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 8,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP | Thiết kế công ty in và bao bì bánh kẹo Orion| bao gồm kiến thức về gheps màng, in màng, tính toán hiệu quả kinh tế, hiệu quả dự án Ngành Kỹ thuật in Chuyên ngành Kỹ Thuật In Và Truyền Thông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Hồng Quyên

HÀ NỘI, 8/2022

Chữ ký của GVHD

Trang 2

Bộ giáo dục đào tạo Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khóa: Viện: Kỹ thuật Hóa Học Ngành: Công nghệ in và truyền thông

1 Đầu đề thiết kế:

Thiết kế công ty in và bao bì bánh kẹo Orion

2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Đưa ra sự cần thiết phải đầu tư một công ty in bao bì cao cấp

- Thiết kế xây dựng nhà máy bao bì phải bật được yêu cầu phục vụ cho sản phẩm cao cấp: nhà xưởng, thiết bị, quản lý chất lượng

- Tính toán lựa chọn nguyên vật liệu và thiết bị phù hợp

- Tổ chức quản lý và xây dựng mặt bằng nhà máy

- Tính toán kiệu quả kinh tế và thẩm định dự án theo 2 phương pháp NPV và IRR

3 Cán bộ hướng dẫn: Ts Dương Hồng Quyên

4 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11/08/2022

Trang 3

Lời cảm ơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới những thầy cô, cán bộ của Bộ môn Công nghệ In trong thời gian qua đã giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho em Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Dương Hồng Quyên

đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành đồ án của mình Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn quý công ty Cổ phần Bao bì và In Nông Nghiệp đã tạo điều kiệngiúp em thu thập dữ liệu và thông tin hữu ích cho quá trình nghiên cứu này

Tóm tắt nội dung đồ án

Đồ án thiết kế Công ty In và Bao bì Bánh kẹo Orion được thực hiện với mục đíchđáp ứng toàn bộ bao bì màng mỏng của công ty, đồng thời đưa Orion trở thành công ty bánh kẹo đầu tiên tự chủ về mảng bao bì cũng như vệ sinh bao bì thực phẩm Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thông tin và trải nghiệm thực tế sau đó tổng hợp, phân tích, tính toán cùng với các phần mềm soạn thảo và công

cụ tra cứu để thực hiện nội dung đồ án Đồ án tham khảo nhiều tài liệu và báo cáo mới nhất có tính thực tế cho ra kết quả phù hợp với các vấn đề đặt ra, dự án

có lãi và tính khả thi cao Định hướng phát triển mở rộng của đồ án theo hướng

mở rộng quy mô kinh doanh nhà máy Qua đồ án em học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc thực hiện dự án thiết kế, hiểu biết thêm nhiều kiến thứcchuyên sâu của chuyên ngành cũng như các lĩnh vực liên quan; cải thiện và nâng cao kỹ năng tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích, tính toán của sinh viên

Trang 4

Đồ án gồm 9 chương :

Chương 1 Sự cần thiết phải đầu tư

Chương 2 Lựa chọn công nghệ, xây dựng quy trình công nghệ

Chương 3 Lựa chọn và tính toán nguyên vật liệu

Chương 4 Lựa chọn tính toán số lượng thiết bị

Chương 5 Tính toán số lượng lao động trong công ty

Chương 6 Thiết kế mặt bằng công ty

Chương 7 Doanh thu, vốn đầu tư của dự án

Chương 8 An toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ

Chương 9 Kết luận

Sinh viên thực hiện

Ký và ghi rõ họ tên

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 12

1.1 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC 12

1.2 THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH IN BAO BÌ VIỆT NAM [2] 12

1.3 NGUỒN HÀNG [3] 13

1.4 NGUỒN VỐN 15

1.5 TIÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ MÀNG MỎNG [4] 15

1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 16

1.7 ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ [5] 16

1.7.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 17

1.7.2 LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 17

1.7.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 17

1.8 KẾT LUẬN 18

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18

2.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM HÃNG ORION 18

2.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM 20

2.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 21

2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 22

2.5 MAKET SẢN PHẨM 25

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 34

3.1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÀNG IN, GHÉP 34

3.1.1 YÊU CẦU LỰA CHỌN MÀNG IN, GHÉP, HÀN 34

3.1.1 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÀNG 34

3.2 MỰC IN 38

3.2.1 YÊU CẦU LỰA CHỌN MỰC IN VÀ DUNG MÔI 38

3.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MỰC IN VÀ DUNG MÔI 39

3.4 KEO 39

Trang 6

3.1.2 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG KEO 39

3.5 TRỤC IN 40

CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 42

4.1 DỰ TÍNH THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ 42

4.2 THIẾT BỊ IN 42

4.2.1 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 44

4.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 46

4.4 THIẾT BỊ GHÉP 47

4.4.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THIẾT BỊ 47

4.4.2 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 49

4.5 THIẾT BỊ CHIA CUỘN 50

4.5.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THIẾT BỊ 50

4.5.2 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 51

4.5.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 52

4.6 THIẾT BỊ HÀN TÚI 52

4.6.1 TÍNH TOÁN SỐ LƯƠNG THIẾT BỊ 55

4.7 THIẾT BỊ KIỂM PHẨM 55

4.7.1 PHÂN TÍCH LƯẠ CHỌN THIẾT BỊ 55

4.7.2 THÔNG SỐ THIẾT BỊ 56

4.7.3 TÍNH TOÁN SỐ LƯƠNG THIẾT BỊ 57

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 58

5.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG CÔNG TY 58

5.2 CHỨC VỤ TRONG CÔNG TY 58

5.2.1 BAN GIÁM ĐỐC 58

5.1.1 BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH- NHÂN SỰ 59

5.2.2 BỘ PHẬN KẾ TOÁN 60

5.1.2 BỘ PHẬN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 60

5.2.3 PHÒNG KỸ THUẬT 60

5.2.4 XƯỞNG SẢN XUẤT 61

Trang 7

6.1 TIÊU CHUẨN VÊ ̀XÂY DỰNG, BÔ ́TRI ́MẶT BẰNG SẢN XUẤT 65

6.2 TIÊU CHÍ ĐẶT RA TRONG VIỆC THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG 65

6.1 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 66

CHƯƠNG 7 DOANH THU, VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 71

7.1 ĐƠN GIÁ CÔNG SẢN XUẤT : 71

7.2 XÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN 71

7.2.1 VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CẢ ĐỜI DỰ ÁN 71

7.2.2 VỐN LƯU ĐỘNG TRONG MỘT NĂM 73

7.3 XÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN 75

7.3.1 TỔNG ĐỊNH PHÍ 75

7.3.2 TỔNG BIẾN PHÍ 76

7.3.3 DOANH THU HÒA VỐN 76

7.3.4 SẢN LƯỢNG HÒA VỐN 76

7.4 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NPV 77

7.4.1 HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN (NPV-NET PRESENT VALUAE) 77

7.4.2 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN HOÀN VỐN IRR 78

CHƯƠNG 8 AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 80

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 : Sơ đồ phân bổ thị trường bao bì Việt Nam 9

Hình 1.2 : Sản phẩm của Orion 10

Hình 1.3 : Hình ảnh tiêu chuẩn FSSC22000 11

Hình 1.4 : Hình ảnh vệ tinh khu công nghiệp Yên Phong Bắc ninh 12

Hình 2.1 : Hình ảnh minh hoạ bao bì bánh Orion 15

Hình 2.2 : Hình ảnh mih hoạ bao bì Snack Orion 15

Hình 2.3 : Hình ảnh minh hoạ bao bì ngoài Orion 16

Hình 2.4 : Hình ảnh minh hoạ bao bì 4 biên Orion 16

Hình 2.5 : Quy trình lập một phương án kỹ thuật 19

Hình 2.6 : Quy trình in một sản phẩm Orion 19

Hình 2.7: Quy trình ghép một sản phẩm Orion 20

Hình 2.8 : Quy trình chia một sản phẩm Orion 20

Hình 2.9 : Quy trình hàn một sản phẩm Orion 21

Hình 2.10 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 1 21

Hình 2.11 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 1 22

Hình 2.12 : Hình ảnh maket sản xuất túi 1 22

Hình 2.13 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 2 22

Hình 2.14 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 2 23

Hình 2.15 : Hình ảnh maket sản xuất túi 2 23

Hình 2.16 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 3 24

Hình 2.17 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3 24

Hình 2.18 : Hình ảnh maket sản xuất túi 3 25

Hình 2.19 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 4 25

Hình 2.20 : Hình ảnh maket sản xuất túi 4 26

Hình 2.21 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 5 27

Hình 2.22 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 5 27

Trang 9

Hình 2.24 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 6 28

Hình 2.25 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 6 29

Hình 2.26 : Hình ảnh maket sản xuất túi 6 29

Hình 4.1 : Hình ảnh máy RS 5002 8 màu có đảo trở 40

Hình 4.2 : Hình ảnh máy Master RS 6003 41

Hình 4.3 : : Hình ảnh máy máy BOBST CL 850 45

Hình 4.4 : Hình ảnh máy chia cuộn KFA 600 48

Hình 4.5 : hình ảnh máy Model CWZD-400B 51

Hình 4.6 : Hình ảnh maý kiểm phẩm KJP - A 52

Hình 6.1 : Mặt bằng chung cả công ty 63

Hình 6.2 : Mặt bằng khu in và kiểm phẩm 64

Hình 6.3 : Mặt bằng khu ghép và chia 65

Hình 6.4 : Mặt bằng xưởng sản xuất tầng 2 66

Hình 7.1 Hình thể hiển tỷ xuất lợi nhuận hoàn vốn IRR 75

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Cơ cấu sản phẩm của công ty 17

Bảng 2.2 : Bảng phân tích ưu nhược điểm các loại công nghệ in 18

Bảng 3.1 Tỷ trọng của các loại màng công ty sử dụng [8] 31

Bảng 3.2 : Đặc điểm sản phẩm túi 1 32

Bảng 3.3 : Đặc điểm sản phẩm túi 2 32

Bảng 3.4 : Đặc điểm sản phẩm túi 3 33

Bảng 3.5 : Đặc điểm sản phẩm túi 4 33

Bảng 3.6 : Đặc điểm sản phẩm túi 5 34

Bảng 3.7 : Đặc điểm sản phẩm túi 6 34

Bảng 3.8 : Khối lượng từng loại màng sử dụng trọng một năm 34

Bảng 3.9 : Số mét dài in và ghép trong một năm 35

Bảng 3.10 : Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm 36

Bảng 3.11: Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm 37

Bảng 3.12 : Số lượng trục in dùng trong một năm 38

Bảng 4.1 : Khối lượng công việc của thiết bị in trong một năm 39

Bảng 4.2 : Các dòng máy in của BOBST từ trung đến khổ lớn [13] 40

Bảng 4.3 : Thông số kỹ thuật máy RS 5002 41

Bảng 4.4 : Thông số kỹ thuật máy RS 6003 42

Bảng 4.5 : Hiệu suất sử dụng máy in 43

Bảng 4.6 : Khối lượng công việc thiết bị ghép trong một năm 44

Bảng 4.7 : Các dòng máy ghép của hãng BOBST 45

Bảng 4.8 : Thông số kỹ thuật máy BOBST CL 850 46

Bảng 4.9 : Khối lượng công việc thiết bị chia cuộn 47

Bảng 4.10 Thiết bị chia cuộn công ty TNHH Hoa Mỹ cung cấp 48

Bảng 4.11 Thông số kỹ thuật máy chia cuộn KFA 600 49

Bảng 4.12 : Khối lượng công việc của thiết bị hàn túi trong một năm 49

Trang 11

Bảng 4.14 : Khối lượng công việc thiết bị kiểm phẩm trong một năm 52

Bảng 4.15 : Thông số kỹ thuật máy kiểm phẩm KJP -A 54

Bảng 4.16 : Bảng thiết bị sử dụng trong nhà máy 54

Bảng 5.1 : Số lượng lao động làm việc gián tiếp 59

Bảng 5.2 : Số lượng lao động làm việc trực tiếp 60

Bảng 6.1: Diện tích từng khu vực xần xây dựng trong công ty 63

Bảng 7.1 : Đơn giá công sản xuất từng sản phẩm 68

Bảng 7.2 : Bảng vốn đầu tư thiết bị 68

Bảng 7.3 : Bảng vốn xây dựng nhà xưởng 69

Bảng 7.4 Giá thành màng in sử dụng trong một năm 70

Bảng 7.5 Tổng chi phí mua nguyên vật liệu chính sử dụng trong một năm 71

Bảng 7.6 : Thống kê các khoản định phí 72

Bảng 7.7 : Thống kê các khoản biến phí 73

Bảng 7.8 : Sản lượng in trong vòng một năm 73

Bảng 7.9 : Bảng thống kê phân tích tài chính 74

Bảng 7.10 : Bảng lợi nhuận ròng dự án 74

Bảng 7.11 : Bảng hiện giá thu nhập (NPV) đơn vị việt nam đồng 75

Bảng 7.12 : Bảng tính giá trị NPV ứng với i = 17% 75

Trang 12

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Với sự cạnh tranh cực kì cao trong tất cả các ngành, việc tận dụng tối đa hoạt động kinh doanh và làm nổi bật giữa đám đông là điều vô cùng quan trọng Công nghiệp in đã trở thành một ngành công nghiệp dịch vụ cung cấp các sản phẩm in liên quan đến hầu hết tất cả các ngành kinh tế - xã hội Đến thời điểm hiện tại, ngành công nghiệp in không chỉ dừng lại ở quan niệm in sách hay báo (xuất bản phẩm) nữa mà đã trở nên phổ biến được xã hội hóa thành ngành công nghiệp trong lĩnh vực bao bì và gắn với mục tiêu hướng dẫn người tiêu dùng quảng bá thương hiệu Để quyết định đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất bao bì màng mỏng cần phân tích và xem xét rất nhiều yếu tố Cụ thể như sau:

1.1 Chính sách của nhà nước

Ngày 19/6/2014, Chính phủ ban hành Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in Nghị định này quy định về hoạt động in bao gồm: “Điều kiện hoạt động cơ sở in; chế bản, in, gia công sau in; photocopy; hợp tác của các cơ sở in

để chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in; nhập khẩu thiết bị ngành in Hoạtđộng chế bản, in, gia công sau in đối với xuất bản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản.” [1]

Theo đó, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động in là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 3 Nghị định 60/2014/NĐ-CP Cụ thể như sau:

“Hoạt động in là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện Nhà nước có chínhsách đối với hoạt động in, bao gồm:

1) Khuyến khích, ưu đãi đầu tư ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, thiết bị in tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, sức lao động và thân thiện với môi trường; hạn chế sử dụng, không sản xuất và nhập khẩu thiết bị in có công nghệ lạchậu, gây ô nhiễm môi trường

2) Có chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, tiền thuê đất đối với hoạt động in phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ trọng yếu khác của đất nước theo quy định của pháp luật.”

Trang 13

Nam [2]

Theo Hiệp Hội Bao Bì Việt Nam (VINPAS) trong 10 năm gần đây, ngành bao bì Việt Nam được đánh giá là một trong những ngành kinh tế phát triển nhanh chóng cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp thành lập Ước tính đến nay, số doanh nghiệp hoạt động trong ngành in-bao bì trên cả nước có khoảng 2.000 đơn

vị, trong đó ngành bao bì nhựa có tốc độ phát triển nhanh nhất khoảng 15% ViệcViệt Nam gia nhập WTO đã thu hút các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới đến Việt Nam tìm cơ hội đầu tư Chính phủ đã cấp phép cho các công ty có 100% vốnnước ngoài được hoạt động trong ngành in và bao bì, điều này đem lại nhiều thách thức cho ngành bao bì Việt Nam thúc đẩy các doanh nghiệp phải cải tiến cả

về chất lượng, năng suất và đổi mới công nghệ

VINPAS nhận định rằng, trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cùng với sự xuất hiện của hàng loạt siêu thị đến đầu tư ở Việt Nam (ước tính tăng trưởng thời kỳ 2015 - 2020: thực phẩm đóng gói tăng 38%, trong

đó cá thịt chế biến và hải sản tăng 58%, thức ăn trẻ em tăng 76%) Tình trạng này đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành bao bì, không những phải đẹp về mẫu mã, bảo quản tốt mà còn phải “thông minh” phải kiểm soát được, thông báo được số lượng bán ra, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, Hiện tại, bao bì Việt Nam rất phong phú về chủng loại, mẫu mã cũng như nguồn nguyên vật liệu, chủ yếu được sử dụng là nhựa, giấy, carton, kim loại và thủy tinh Ước tính năm 2019 sẽ tăng lên 15% cho bao bì nhựa mềm và 51% nhựa cứng, toàn ngành tăng 25%

Vì vậy, trong tình hình hiện nay các doanh nghiệp bao bì Việt Nam cần tích cực đáp ứng nhiều yêu cầu để chủ động tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu

Trang 14

Hình 1.1: Sơ đồ phân bổ thị trường bao bì Việt Nam

Trong tương lai, xu hướng phát triển của bao bì mềm tập trung vào việc sử dụng nhựa sinh học PE, PP bao gồm: Nâng cấp dòng sản phẩm tái chế và tăng hàm lượng tái chế, nguyên vật liệu thân thiện với môi trường

1.3 Nguồn hàng [3]

Công ty Orion chính thức đưa vào sản xuất “Nhà máy in bao bì bánh kẹo Orion

” để đáp ứng số lượng lớn bao bì cho sản phẩm của mình cũng như làm chủ vệ

sinh bao bì thực phẩm Việc hợp tác thành lập công ty con của tập đoàn Orion mang tính chiến lược và mang lại nguồn hàng bao bì ổn định cho công ty

Hình 1.2: Sản phẩm của Orion

Là tập đoàn bánh kẹo hàng đầu Hàn Quốc, các sản phẩm của Orion luôn được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng bởi thương hiệu rõ ràng, thực phẩm đảm bảo

Trang 15

vệ sinh an toàn với chất lượng tốt nhất Vào những năm 1990, Orion đánh dấu cột mốc mở rộng thị trường sang Đông Nam Á và gia nhập thị trường bánh kẹo Việt Nam vào năm 1997 Đến năm 2005, công ty TNHH Orion Vina chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh với 100% vốn từ tập đoàn mẹ Orion.

Bao bì bánh kẹo của Orion có hơn 70 chủng loại sản phẩm trên thị trường Các sản phẩm nổi tiếng của Orion ở Việt Nam bao gồm Chocopie, Custas, bim bim snack, bánh gạo, v.v đã được khẳng định thương hiệu và chất lượng trên thị trường trong nước và quốc tế Bánh kẹo Orion có thể được chia làm 2 loại, gồm bao bì màng mỏng (bao bì cấp 1) và bao bì giấy (bao bì cấp 2) Trong đó, bao bì màng mỏng chiếm 90% mục đích để chứa đựng trực tiếp và gián tiếp sản phẩm, bảo vệ bánh kẹo khỏi tác nhân môi trường, đồng thời quảng cáo sản phẩm Bao

bì giấy chiếm 10% mục đích chứa đựng bao bì cấp 1 chống lại va đập, đơn vị phân phối, và đồng thời quảng cáo sản phẩm

Bao bì màng mỏng (bao bì cấp 1) là loại bao bì được ghép từ nhiều màng mỏng khác nhau Chúng có bề mặt mềm mịn và chữ ở trên bao bì cực kỳ rõ nét Bao bì màng mềm trông có vẻ mong manh nhưng chúng có độ bền cực kỳ lớn Đặc biệt, chúng có khả năng chống va đập hiệu quả trong một vài trường hợp cụ thể Ngoài ra, khả năng chống thấm của bao bì màng mềm này gần như tuyệt đối Bao

bì màng mềm phức hợp hiện đang được ứng dụng để đựng các sản phẩm như bánh kẹo, thực phẩm cấp đông, túi, v.v

Bao bì giấy tuy an toàn và không gây ô nhiễm môi trường, tuy nhiên rất khó để thay thế bao bì màng vì các đặc tính bảo vệ độ ẩm, độ thẩm thấu oxy, dầu mỡ cũng như dây chuyền đóng gói linh hoạt của bao bì màng

Do vậy công ty in bao bì bánh kẹo Orion Vina bước đầu sẽ đầu tư mảng bao bì mảng mỏng để đáp ứng được 90% bao bì sản phẩm của Orion Sau đó, tuỳ thuộc vào sự lớn mạnh của công ty mẹ cũng như nhu cầu thị trường, công ty hoàn toàn

có thể phát triển mở rộng công ty về bao bì màng mỏng, nhận thêm các đơn hàngngoài và mở rộng sang bao bì giấy để thống nhất nguồn cung cho công ty Orion

và các công ty ngoài Miền Bắc

Trang 16

1.4 Nguồn vốn

Nhằm tự chủ về nguồn nguyên vật liệu sản xuất bao bì cũng như tự chủ về vệ sinh bao bì thực phẩm, Orion sẽ đầu tư hàng triệu USD cho việc nâng cấp hệ thống dây chuyền sản xuất, thiết bị, máy móc để đáp ứng đủ bao bì trong sản xuất cho thị trường miền Bắc, Trung, Nam và phân phối trên 65 quốc gia trên toàn thế giới, đó là một con số khổng lồ Vì vậy việc trở thành công ty con sản xuất bao bì cho công ty Orion là cơ hội và phát triển trong lĩnh vực in ấn Đồng thời Orion sẽ là công ty bánh kẹo duy nhất tự chủ về mảng bao bì vừa có thể khống chế được sự phát triển của vi sinh vật vừa có thể kiểm soát được nguồn gốc các loại màng, mực, dung môi để thân thiện với môi trường Công ty mẹ sẽ cung cấp nguồn vốn 100% cho Công Ty Bao Bì Bánh Kẹo Orion Vina và yêu cầuthu lãi 10% 1 năm

1.5 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với bao bì màng mỏng [4]

Hình 1.3: Hình ảnh tiêu chuẩn FSSC22000

Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm với bao bì cấp 1 là FSC 22000 được thành lập bởi FSSC 22000 là một tiêu chuẩn về quản lý an toàn thực phẩm được ban hành bởi Hiệp hội Chứng nhận An toàn Thực phẩm FSSC 22000 dựa trên nền tảng ISO

22000 cho các yêu cầu hệ thống quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật ISO (với các yêu cầu của chương trình tiên quyết)

FSSC 22000 tập trung vào việc đảm bảo an toàn thực phẩm bằng cách xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro và mối nguy trong quá trình chế biến, sản xuất, đóng

Trang 17

gói, lưu trữ, vận chuyển, phân phối, xử lý hoặc chào bán hoặc cung cấp trong bất

kỳ lĩnh vực nào của chuỗi thực phẩm

Tổ chức được lập ra nhằm mục đích cung cấp một chương trình chứng nhận đượccấp chứng nhận rộng rãi thông qua việc tăng thêm giá trị cho mối quan hệ giữa tổchức thực phẩm được chứng nhận và các bên liên quan (như các nhà quản lý, khách hàng và nhà cung cấp).Đây cũng là tiêu chuẩn được công nhận bởi tổ chứcSáng kiến An toàn thực phẩm toàn cầu – GFSI (The Global Food Safety

Initiative) Và được xem là tiêu chuẩn ngang cấp và có thể thay thế cho các tiêu chuẩn được công nhận trước đây bởi GFSI như BRC, IFS, SQF

1.6 Định hướng phát triển của công ty

Thị trường in Việt Nam được đánh giá là vị trí đắc địa, là một trong những thị trường tiềm năng của khu vực và thế giới Định hướng trong 5 đến 10 năm của công ty là mở rộng trang bị máy móc, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất vàquản lý, mở rộng đầu tư thêm trang bị máy móc cho bao bì giấy để nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng 100% các mẫu mã sản phẩm của Orion, đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật, thân thiện môi trường cũng như tiêu chuẩn vệ sinh FSSC22000 đạt chuẩn cho tất cả các sản phẩm trong nước và xuất khẩu

1.7 Địa điểm đầu tư [5]

Địa điểm đầu tư là khu công nghiệp Yên Phong -Bắc Ninh với quy mô 658 ha, bên cạnh công ty Orion Vina để dễ dàng linh hoạt vận chuyển, liên lạc, xác nhập cần thiết sau này

Trang 18

Hình 1.4: Hình ảnh vệ tinh khu công nghiệp Yên Phong Bắc ninh

Bảng 1.1: Bảng giá dịch vụ chính tại KCN Yên Phong Bắc Ninh

Giá thuê đã có hạ tầng 100.000 vnđ/m2/năm ( đã bao gồm VAT )

Phí quản lý 4.700 vnđ /m2/năm

1.7.1 Vị trí địa lý

Khu công nghiệp Yên Phong nằm trên địa bàn Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh

có vị trí kết nối vùng và kết nối giao thông vô cùng thuận lợi ,là đầu mối giao lưu, phát triển kinh tế với các địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, cảng hàng không, sân bay quốc tế Cát Bi, các khu kinh tế phía Bắc

Cách công ty Orion Vina: 100 m

Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội: 30 km

Cách Sân bay quốc tế Nội Bài: 22km

Cách cảng biển Cái Lân: 120 km

Cách cảng biển Hải Phòng: 110 km

Trang 19

1.7.2 Lực lượng lao động

Bắc Ninh với nguồn nhân lực trẻ dồi dào đảm bảo đáp ứng nhu cầu lao động phổ thông cho các nhà đầu tư Với khoảng cách gần Hà Nội, các chuyên gia và các cán bộ chuyên môn dễ cùng nhau tham gia cùng nhà đầu tư phát triển nhà máy vàdoanh nghiệp của mình

Mức lương tối thiểu căn cứ nghị định 157/2018/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành vào ngày 16/11/2018 là 3.710.000 VNĐ tương ứng với 160 USD/người /tháng

1) Mức lương trung bình công nhân: 180-250 USD /người / tháng

2) Mức lương trung bình của đội ngũ Kỹ sư/ Nhân viên văn phòng/ Kỹ thuật viên: 250-500 USD/người/ tháng

3) Mức lương quản lý như Trưởng phòng kế hoạch/ Quản đốc/Kế toán

trưởng: 600-800 USD/người/ tháng

4) Mức lương trung bình của Giám đốc: 1000- 1500 USD/người/ tháng

1.7.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghiệp

Hệ thống giao thông nội bộ: Về giao thông nội khu, các tuyến giao thông trong

khu công nghiệp được xây dựng theo mạng lưới ô vuông bàn cờ, đảm bảo tiếp cận các khu đất đã xây Trong từng khu vực đều có bãi đỗ xe riêng Hệ thống giao thông trong khu vực không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn đóng vai trò là trục không gian kiến trúc cảnh quan tạo bộ mặt cho các KCN trật

tự và thống nhất Các làn chính 2 làn xe rộng 80m Các đường nhánh rộng 40m

và 25m

Hệ thống cấp điện: nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua bốn trạmbiến áp đặt ngay tại KCN Yên Phong 110/22kV với công suất 9x63 MVA Công suất điện thiết kế lớn như vậy đảm bảo được yêu cầu sản xuất của tất cả các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Hệ thống điện được đầu tư hoàn chỉnh và kết nối đến từng nhà máy

Trang 20

Về nguồn cấp nước: KCN Yên Phong có nhà máy cấp nước sạch được thiết kế qua 2 giai đoạn Giai đoạn 1 với công suất 36.000m3/ngày đêm và giai đoạn 2 bổsung công suất 22.000m3/ ngày đêm (nguồn nước lấy từ nguồn nước ngầm và nguồn nước sông Cầu) Đường kính ống cấp nước từ D150mm- D400mm, độ sâuđặt ống trung bình từ 0,9m-1,5m, được thiết kế hoàn thiện trong toàn khu đảm bảo cung cấp nước sạch đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp.

Về hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt Nước thải từ các nhà máy được xử lý cục bộ tại cơ sở sản xuất tiêu chuẩn quy định mới xả vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN và được dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới xả vào hệ thống thoát nước ngoài khu công nghiệp

Đường kính cống ngầm thoát nước mưa là từ D800m-D1250mm trên nguyên tắc

tự chảy Hệ thống xử lý nước thải và chất thải được nhà máy xử lý nước thải với công suất giai đoạn I là 28.000m3/ngày đêm, giai đoạn 2 bổ sung thêm công suất 12.000m3/ ngày đêm (Lượng nước thải được tính bằng 80% nước cấp) Đường kính ống thoát nước thải D300mm-D750mm

Về dịch vụ viễn thông : Hệ thống viễn thông thông tin liên lạc gồm tổng đài vệ tinh 4.000 số, hệ thống thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ nhanh chóng và yêu cầu về mọi việc thông tin liên lạc trong và ngoài nước

Về hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến đường Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 120m-150m, đường kính ống cứu hỏa D-125 mm nhằm đảm bảo ứng cứu kịp thời nếu không may xảy ra tai nạn cháy nổ trong khu công nghiệp

Về cảnh quan và tiện ích khác, diện tích cây xanh, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật chiếm 30% Ngoài ra, các tiện ích nhà xưởng sản xuất, Nhà kho, Nhà điều hành, Nhà ăn công nhân và các công trình phụ trợ (Nhà để xe, Nhà bảo vệ, trạm điện ,

bể nước PCCC) là những công trình đã được xây dựng và thiết kế xây dựng hài hòa, tạo thành một tổng thể không gian quy hoạch- kiến trúc phù hợp với cảnh quan Khu công nghiệp

Trang 21

1.8 Kết luận

Sau khi phân tích các khía cạnh về xu hướng phát triển, nguồn lực tài chính, lực lượng lao động và nhu cầu thị trường, việc đầu tư dự án là hoàn toàn hợp lý

Trang 22

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG

NGHỆ 2.1 Tổng quan về sản phẩm hãng Orion

Dựa vào thống kê thực tế và theo website orion.vn, sản phẩm của Orion được chia làm 4 nhóm sản phẩm chính :

2.1.1 Bánh

Bao bì bánh là bao bì bọc trực tiếp bánh kẹo, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh bao bì FSC22000 cao nhất, ngăn được ánh sáng, hơi nước, thẩm thấu oxy và giữ được hương

- Nhóm gồm 25 đầu sản phẩm

Trang 23

Hình 2.6: Bao bì Snack Orion

2.1.3 Bao bì bên ngoài

Là túi khổ to để bọc số lượng nhiều các loại bánh Orion, yêu cầu ngăn ẩm, cản sáng, bảo vệ sản phẩm chống va đập và trầy xước

- Nhóm gồm 15 đầu sản phẩm: Bánh gạo, kẹo họng, kẹo boom…

- Mức độ linh hoạt màu sắc : CMYKW + Màu nền + Màu sport/Phủ mờ

Hình 2.7: Bao bì ngoài Orion

2.1.4 Bao bì hàn 4 biên

Là túi bao bì bên ngoài dành cho riêng sản phẩm bánh CestBon, yêu cầu ngăn

ẩm, cản sáng, bảo vệ sản phẩm chống va đập và trầy xước

- Mức độ linh hoạt màu sắc : CMYKW + Màu nền + Màu nền + Màu sport

Hình 2.8: Bao bì 4 biên Orion

Trang 24

2.2 Phân tích cơ cấu sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm bao bì màng mỏng của công ty Orion, Công ty

In và Bao bì Bánh kẹo Orion nhắm đến mục tiêu là các sản phẩm màng mỏng với

số lượng chủ đạo 90% bao bì Orion và đưa ra cơ cấu sản phẩm được thể hiển ở bảng 2.1

Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm của công ty

Số đầu / năm

8 màu ( có phủ

mờ )

Bopp 20 //MCPP 25 Túi dán lưng,

đột lỗ treo

30 triệu

2

Yêu cầu khách hàng

Sản phẩm là dạng bao bì màng phức hợp có thiết kế 6-8 màu

Trang 25

Công ty Orion gửi mẫu thiết kế kèm cấu trúc sản phẩm và yêu cầu về tính chất,

độ bám dính, độ thẩm thấu oxy và độ thẩm thấu hơi nước

1) Yêu cầu nhân về thành phẩm dạng túi ( sản phẩm 5 và 6 ) và dạng cuộn ( sản phẩm 1,2,3,4 )

2) Yêu cầu chất lượng :

- Sản phẩm in và ghép ra phải đạt chất lượng, giống mẫu về màu sắc, nội dung

( <2mg/m2 )

- Trong tất cả các công đoạn In – Ghép – Chia – Dán – Đóng gói đều đảm bảođạt chuẩn FSSC22000

3) Yêu cầu thời gian giao hàng :

- Sản phẩm túi 1, 2, 3, 4 giao hàng 1 tháng 1 lần, mỗi lần 300 triệu túi dạng cuộn được đóng thùng

- Sản phẩm túi 5,6 giao 3 tháng 1 lần , mỗi lần 120 triệu túi được đóng thùng

2.1 Lựa chọn công nghệ

In lưới (cuộn) In Flexo

In offset (ướt/cuộn) In ống đồng In kỹ thuật số

Dạng truyền hình Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp

Trang 26

Công ty sẽ thuê chế bản bên ngoài:

- Lý do: Số lượng đầu sản phẩm của công ty không nhiều nên việc đầu tư hệ thống mạ khắc trục về thiết bị và con người sẽ gây lãng phí và không sử dụng hết được công suất nên công ty sẽ thuê chế bản bên ngoài

- Phòng kỹ thuật kiểm tra maket và tính hiệu quả màu sắc

- Phòng kỹ thuật kiểm tra trục ngoại quan, độ nhám và mẫu lăn thử trục nếu không xảy ra sai sót sẽ lấy trục về in

Tiến hành sản xuất theo các công đoạn: In – Ghép – Chia – Hàn

Kiểm tra chất lượng đầu ra: Phòng kỹ thuật sẽ đem mẫu thành phẩm đi phòng thí nghiệm bên ngoài để kiểm tra độ bám dính, độ thẩm thấu oxy (ORT), độ thẩm thấu hơi nước(MVTR) nếu đạt sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm

2.2 Quy trình công nghệ

Lập phương án kỹ thuật:

Trang 27

Hình 2.9: Quy trình lập một phương án kỹ thuật

Quy trình in:

Trang 28

Hình 2.10: Quy trình in một sản phẩm Orion

Quy trình ghép

Hình 2.11: Quy trình ghép một sản phẩm Orion

Quy trình chia:

Trang 29

Hình 2.12: Quy trình chia một sản phẩm Orion

Quy trình hàn:

Hình 2.13: Quy trình hàn một sản phẩm Orion

Trang 30

maket bởi sự đáp ứng đặc điểm khổ các loại bánh kẹo, năng suất tạo ra sản phẩm cao hơn cũng như sự cần thiết về độ tương thích về khổ giữa các máy trong một dây chuyền sản xuất

Túi 1 : Bánh cỡ nhỏ (khổ 6 x 12,5 cm)

Hình 2.14: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 1

Trang 31

Hình 2.15 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 1

Bố trí 8 bát trên khổ màng 56 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 8 + Cờ chồng màu

= 8 + 144 x 8 + 12 = 1172 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 7 = 125 x 7 = 875 mm

Trang 32

Túi 2: Bao bì bên trong (khổ 9,4 x 12,5 cm)

Hình 2.18: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 2

Bố trí 5 bát trên khổ màng 35 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài x 8 + Cờ chồng màu

= 8 + 212 x 5 + 12 = 1080 mm

Chu vi trục = Chiều rộng x 7 = 125 x 7 = 875 mm

Trang 33

Hình 2.19 : Hình ảnh maket sản xuất túi 2

Túi 3 : Khổ Snack cỡ vừa (khổ 14 x 10 cm)

Trang 34

Hình 2.21 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3

Bố trí 5 bát trên khổ màng 30 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 5 + Cờ chồng màu

= 8 + 220 x 5 + 12 = 1120 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 6 = 140 x 6 = 840 mm

Trang 35

Túi 4: Khổ Snack cỡ lớn ( 14,6 x 22 )

Hình 2.23: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 4

Hình 2.15: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 4

Bố trí 3 bát trên khổ màng 12 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 3 + Cờ chồng màu

= 8 + 316 x 3 + 12 = 968 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 4 = 220 x 4 = 880 mm

Trang 36

Hình 2.24: Hình ảnh maket sản xuất túi 4

Túi 5: Bao bì bên ngoài dán lưng (khổ 21,3 x 29,5 cm)

Trang 37

Hình 2.26 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 5

Bố trí 2 bát trên khổ màng 6 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 2 + Cờ chồng màu

= 8 + 446 x 2 + 12 = 912 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 3 = 295 x 3 = 885 mm

Trang 38

Túi 6 : Bao bì ngoài loại 4 biên (25,9 x 24 cm)

Bố trí 1 bát trên khổ màng 3 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi + Cờ chồng màu

= 8 + 684+ 12 = 704 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 3 = 240 x 3 = 720 mm

Trang 39

Hình 2.30 : Hình ảnh maket sản xuất túi 6

Trang 40

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3.1 Tính toán lựa chọn màng in, ghép

3.1.1 Yêu cầu lựa chọn màng in, ghép, hàn

Yêu cầu màng in:

BOPP túi 1, 2, 3, 4, 6: phải được xử lý corona 1 mặt để nhận mực

BOPP túi 5 có phủ mờ nên phải được xử lý corona 2 mặt

Yêu cầu màng ghép:

MCPP túi 1, 2, 5 CPP túi 6, 3, 4 phải được xử lý corona 1 mặt để lấy keo

MCPP túi 3, 4 phải được xử lý corona 2 mặt: 1 mặt để lấy keo, 1 mặt để nhận keo

Yêu cầu màng hàn:

MCPP, CPP khả năng hàn dán tốt

Lựa chọn nhà cung cấp

Địa chỉ kho công ty: Lô CN 33 – KCN Thuận Thành II – Tỉnh Bắc Ninh

Lý do lựa chọn nhà cung cấp:

Công Ty Cổ Phần Bao Bì Nhựa IFC Vina là một trong những nhà sản xuất nhựa lớn tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu màng có chất lượng cao như PE, PP, CPP, MCPP, … Vì vậy, nguồn hàng luôn được đảm bảo ổnđịnh

Về các chính sách báo giá, thanh toán, vận chuyển, thời gian giao hàng đều được thể hiện rõ trong hợp đồng đảm bảo quyền lợi cho hai bên

Khoảng cách địa lý gần thuận lợi cho việc vận chuyển

Ngày đăng: 05/10/2022, 19:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Hiệp Hội Bao Bì Việt Nam. (2019, December 13). Xu Hướng Phát Triển Ngành Bao bì Việt Nam. LinkedIn. https://xlink.vn/3rsnt1b8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu Hướng Phát Triển Ngành Bao bì Việt Nam
Tác giả: Hiệp Hội Bao Bì Việt Nam
Nhà XB: LinkedIn
Năm: 2019
[3]. Giới thiệu về Công Ty Orion Vina https://orion.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Công Ty Orion Vina
[5]. Kland Vietnam Real Estale (n.d.). Khu công nghiệp Yên Phong II, Bắc Ninh.https://xlink.vn/izkzju26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghiệp Yên Phong II, Bắc Ninh
[6]. Kipphan, H. (2001). Handbook of print media. Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of print media
Tác giả: Kipphan, H
Nhà XB: Germany
Năm: 2001
[7]. Công ty TNHH Vật liệu bao bì nhựa IFC. (n.d.). Sản Phẩm. https://ifcplastic.com/vi/san-pham/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản Phẩm
[8]. Godaplastics. (2021, July 26). Màng CPP? So sánh ưu nhược điểm CPP và Bopp. CÔNG TY TNHH NHỰA GODA. https://godaplastics.com/mang-cpp-so-sanh-uu-nhuoc-diem-cpp-va-bopp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Màng CPP? So sánh ưu nhược điểm CPP và Bopp
Tác giả: Godaplastics
Nhà XB: CÔNG TY TNHH NHỰA GODA
Năm: 2021
[9]. Dykhanginks. (2020, January 9). EFA – OPP/PP. https://dykhanginks.com.vn/vi/efa-opp-pp-vi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: EFA – OPP/PP
Tác giả: Dykhanginks
Năm: 2020
[10] Angiavn. (n.d.). Keo CX 2068 - Ghép Bao Bì Thông Dụng. http://angiavn.com/index.php?route=product%2Fproduct&amp;path=76&amp;product_id=57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Keo CX 2068 - Ghép Bao Bì Thông Dụng
[11]. Yellowpages. (n.d.). Trục in ống đồng. https://xlink.vn/2va6knnl Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trục in ống đồng
[12]. Hoang, Ngoc Son. (n.d.). Các thiết bị in và gia công dạng cuộn của Tập đoàn BOBST. Cong Thanh Printing JSC. https://congthanh.vn/tin-tuc/2/276/cac-thiet-bi-in-va-gia-cong-dang-cuon-cua-tap-doan-bobst.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thiết bị in và gia công dạng cuộn của Tập đoàn BOBST
[14]. Definiplas Machinery. (n.d.). Máy Chia Cuộn màng Nhựa Tự động tốc Độ Cao KFA600 600m/phút. http://definiplas.com/may-chia-cuon-mang-nhua-tu-dong-toc-do-cao-kfa600-600m-phut/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy Chia Cuộn màng Nhựa Tự động tốc Độ Cao KFA600 600m/phút
Tác giả: Definiplas Machinery
Năm: n.d.
[15]. Definiplas Machinery. (n.d.). Máy làm túi đa chức năng. http://definiplas.com/may-lam-tui-da-chuc-nang/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy làm túi đa chức năng
Tác giả: Definiplas Machinery
Năm: n.d.
[16]. Definiplas Machinery. (n.d.). Máy Kiểm Tra Màng và Thu Cuộn Tự Động KJP-A. http://definiplas.com/may-kiem-tra-mang-va-thu-cuon-tu-dong-kjp-a/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy Kiểm Tra Màng và Thu Cuộn Tự Động KJP-A
[1]. Chính phủ, Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 ban hành Quy định về hoạt động in, 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng giá dịch vụ chính tại KCN Yên Phong Bắc Ninh - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 1.1 Bảng giá dịch vụ chính tại KCN Yên Phong Bắc Ninh (Trang 18)
Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm của công ty - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 2.2 Cơ cấu sản phẩm của công ty (Trang 24)
Hình 2.16: Hình ảnh maket sản xuất tú i1 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Hình 2.16 Hình ảnh maket sản xuất tú i1 (Trang 31)
Hình 2.21: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Hình 2.21 Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3 (Trang 34)
Hình 2.25: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 5 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Hình 2.25 Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 5 (Trang 36)
Hình 2.27: Hình ảnh maket sản xuất túi 5 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Hình 2.27 Hình ảnh maket sản xuất túi 5 (Trang 37)
Hình 2.29: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 6 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Hình 2.29 Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 6 (Trang 38)
Bảng 3.6: Đặc điểm sản phẩm tú i2 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 3.6 Đặc điểm sản phẩm tú i2 (Trang 42)
Bảng 3.11: Khối lượng từng loại màng sử dụng trọng một năm - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 3.11 Khối lượng từng loại màng sử dụng trọng một năm (Trang 44)
Bảng 3.1 0: Đặc điểm sản phẩm túi 6 - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 3.1 0: Đặc điểm sản phẩm túi 6 (Trang 44)
Bảng 3.1 2: Số mét dài in và ghép trong một năm - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 3.1 2: Số mét dài in và ghép trong một năm (Trang 45)
Bảng 3.1 3: Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 3.1 3: Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm (Trang 46)
Bảng 3.14: Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 3.14 Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm (Trang 47)
Bảng 4.1 6: Khối lượng công việc của thiết bị in trong một năm - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 4.1 6: Khối lượng công việc của thiết bị in trong một năm (Trang 49)
Bảng 4.17: Các dòng máy in của BOBST từ trung đến khổ lớn [13] - Thiết kế nhà máy in ống đồng
Bảng 4.17 Các dòng máy in của BOBST từ trung đến khổ lớn [13] (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w