1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì Màng Bao Bì Nhựa

97 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì Màng Bao Bì Nhựa
Tác giả Vũ Đăng Hải
Người hướng dẫn Ts. Dương Hồng Quyên
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật In và Truyền Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,26 MB
File đính kèm Thiết kế công ty sản xuất bao bì màng nhựa.zip (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ (12)
    • 1.1 C HÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC (12)
    • 1.2 T HỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH IN BAO BÌ V IỆT N AM [2] (13)
    • 1.3 N GUỒN HÀNG [3] (14)
    • 1.4 N GUỒN VỐN (16)
    • 1.5 T IÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ MÀNG MỎNG [4] (16)
    • 1.6 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (17)
    • 1.7 Đ ỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ [5] (17)
    • 1.8 K ẾT LUẬN (21)
  • CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (22)
    • 2.1 T ỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM HÃNG O RION (22)
    • 2.2 P HÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM (24)
    • 2.3 L ỰA CHỌN CÔNG NGHỆ (0)
    • 2.4 Q UY TRÌNH CÔNG NGHỆ (0)
    • 2.5 M AKET SẢN PHẨM (0)
  • CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (40)
    • 3.1 T ÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÀNG IN , GHÉP (40)
      • 3.1.1. T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÀNG (41)
    • 3.2 M ỰC IN (46)
    • 3.3 T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MỰC IN VÀ DUNG MÔI (46)
    • 3.4 K EO (47)
      • 3.1.2. T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG KEO (0)
    • 3.5 T RỤC IN (48)
  • CHƯƠNG 4. LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ (50)
    • 4.1 D Ự TÍNH THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ (50)
    • 4.2 T HIẾT BỊ IN (50)
    • 4.3 T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ (56)
    • 4.4 T HIẾT BỊ GHÉP (57)
    • 4.5 T HIẾT BỊ CHIA CUỘN (61)
    • 4.6 T HIẾT BỊ HÀN TÚI (63)
    • 4.7 T HIẾT BỊ KIỂM PHẨM (66)
  • CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY (69)
    • 5.1 S Ơ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG CÔNG TY (69)
    • 5.2 C HỨC VỤ TRONG CÔNG TY (69)
      • 5.1.1. B Ộ PHẬN HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ (0)
      • 5.1.2. B Ộ PHẬN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT (0)
  • CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ MẶT BẰNG CÔNG TY (77)
    • 6.1 T IE ̂ U CHUẨN VỀ XA ̂ Y DỰNG , BỐ TRI ́ MẠ ̆ T BẰNG SẢN XUẤT (77)
    • 6.2 T IÊU CHÍ ĐẶT RA TRONG VIỆC THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG (77)
    • 6.1. S Ơ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY (79)
  • CHƯƠNG 7. DOANH THU, VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN (84)
    • 7.1 Đ ƠN GIÁ CÔNG SẢN XUẤT (84)
    • 7.2 X ÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN (84)
    • 7.3 X ÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN (89)
    • 7.4 T HẨM ĐỊNH DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NPV (91)
  • CHƯƠNG 8. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ (95)
  • CHƯƠNG 9. KẾT LUẬN (96)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)

Nội dung

Bao bì màng, bao bì đựng thực phẩm, bao bì Orion. Luận văn đến từ Đại Học Bách Khoa Hà Nội nói về xây dựng nhà máy sản xuất bao bì màng cụ thể là bao bì nhựa chứa đựng bánh kẹo của công ty Orion. Chúc các bạn đọc sẽ tiếp thu được kiến thức cho công việc cũng như bài làm của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chuyên ngành Kỹ Thuật In Và Truyền Thông

HÀ NỘI, 8/2022

Chữ ký của GVHD

Trang 2

Bộ giáo dục đào tạo Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

phúc

- - -

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên : Vũ Đăng Hải

Khóa: Viện: Kỹ thuật Hóa Học Ngành: Công nghệ in và truyền thông

1 Đầu đề thiết kế:

Thiết kế công ty in và bao bì bánh kẹo Orion

2 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Đưa ra sự cần thiết phải đầu tư một công ty in bao bì cao cấp

- Thiết kế xây dựng nhà máy bao bì phải bật được yêu cầu phục vụ cho sản phẩm cao cấp: nhà xưởng, thiết bị, quản lý chất lượng

- Tính toán lựa chọn nguyên vật liệu và thiết bị phù hợp

- Tổ chức quản lý và xây dựng mặt bằng nhà máy

- Tính toán kiệu quả kinh tế và thẩm định dự án theo 2 phương pháp NPV và IRR

3 Cán bộ hướng dẫn: Ts Dương Hồng Quyên

4 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11/08/2022

Trang 3

Lời cảm ơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới những thầy cô, cán bộ của Bộ môn Công nghệ In trong thời gian qua đã giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm cho em Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Dương Hồng Quyên

đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành đồ án của mình Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn quý công ty Cổ phần Bao bì và In Nông Nghiệp đã tạo điều kiện giúp em thu thập dữ liệu và thông tin hữu ích cho quá trình nghiên cứu này

Tóm tắt nội dung đồ án

Đồ án thiết kế Công ty In và Bao bì Bánh kẹo Orion được thực hiện với mục đích đáp ứng toàn bộ bao bì màng mỏng của công ty, đồng thời đưa Orion trở thành công ty bánh kẹo đầu tiên tự chủ về mảng bao bì cũng như vệ sinh bao bì thực phẩm Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thông tin và trải nghiệm thực tế sau đó tổng hợp, phân tích, tính toán cùng với các phần mềm soạn thảo và công

cụ tra cứu để thực hiện nội dung đồ án Đồ án tham khảo nhiều tài liệu và báo cáo mới nhất có tính thực tế cho ra kết quả phù hợp với các vấn đề đặt ra, dự án

có lãi và tính khả thi cao Định hướng phát triển mở rộng của đồ án theo hướng

mở rộng quy mô kinh doanh nhà máy Qua đồ án em học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc thực hiện dự án thiết kế, hiểu biết thêm nhiều kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành cũng như các lĩnh vực liên quan; cải thiện và nâng cao kỹ năng tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích, tính toán của sinh viên

Trang 4

Đồ án gồm 9 chương :

Chương 1 Sự cần thiết phải đầu tư

Chương 2 Lựa chọn công nghệ, xây dựng quy trình công nghệ

Chương 3 Lựa chọn và tính toán nguyên vật liệu

Chương 4 Lựa chọn tính toán số lượng thiết bị

Chương 5 Tính toán số lượng lao động trong công ty

Chương 6 Thiết kế mặt bằng công ty

Chương 7 Doanh thu, vốn đầu tư của dự án

Chương 8 An toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ

Chương 9 Kết luận

Sinh viên thực hiện

Ký và ghi rõ họ tên

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 12

1.1 C HÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC 12

1.2 T HỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH IN BAO BÌ V IỆT N AM [2] 13

1.3 N GUỒN HÀNG [3] 14

1.4 N GUỒN VỐN 16

1.5 T IÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ MÀNG MỎNG [4] 16

1.6 Đ ỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 17

1.7 Đ ỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ [5] 17

V Ị TRÍ ĐỊA LÝ 18

L ỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 19

C Ơ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 19

1.8 K ẾT LUẬN 21

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 22

2.1 T ỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM HÃNG O RION 22

2.2 P HÂN TÍCH CƠ CẤU SẢN PHẨM 24

2.3 L ỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 22

2.4 Q UY TRÌNH CÔNG NGHỆ 27

2.5 M AKET SẢN PHẨM 30

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 40

3.1 T ÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÀNG IN , GHÉP 40

Y ÊU CẦU LỰA CHỌN MÀNG IN , GHÉP , HÀN 40

3.1.1 T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÀNG 41

3.2 M ỰC IN 46

Y ÊU CẦU LỰA CHỌN MỰC IN VÀ DUNG MÔI 46

3.3 T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MỰC IN VÀ DUNG MÔI 46

3.4 K EO 47

L ỰA CHỌN KEO VÀ DUNG MÔI 47

Trang 6

3.1.2 T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG KEO 47

3.5 T RỤC IN 48

CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 50

4.1 D Ự TÍNH THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ 50

4.2 T HIẾT BỊ IN 50

T HÔNG SỐ THIẾT BỊ 53

4.3 T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 56

4.4 T HIẾT BỊ GHÉP 57

P HÂN TÍCH LỰA CHỌN THIẾT BỊ 57

T HÔNG SỐ THIẾT BỊ 59

4.5 T HIẾT BỊ CHIA CUỘN 61

P HÂN TÍCH LỰA CHỌN THIẾT BỊ 61

T HÔNG SỐ THIẾT BỊ 62

T ÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ 63

4.6 T HIẾT BỊ HÀN TÚI 63

T ÍNH TOÁN SỐ LƯƠNG THIẾT BỊ 66

4.7 T HIẾT BỊ KIỂM PHẨM 66

P HÂN TÍCH LƯẠ CHỌN THIẾT BỊ 66

T HÔNG SỐ THIẾT BỊ 67

T ÍNH TOÁN SỐ LƯƠNG THIẾT BỊ 68

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 69

5.1 S Ơ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG CÔNG TY 69

5.2 C HỨC VỤ TRONG CÔNG TY 69

B AN GIÁM ĐỐC 69

5.1.1 B Ộ PHẬN HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ 70

B Ộ PHẬN KẾ TOÁN 71

5.1.2 B Ộ PHẬN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 71

P HÒNG KỸ THUẬT 72

X ƯỞNG SẢN XUẤT 73

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MẶT BẰNG CÔNG TY 77

6.1 T IE ̂ U CHUẨN VỀ XA ̂ Y DỰNG , BỐ TRI ́ MẠ ̆ T BẰNG SẢN XUẤT 77

Trang 7

6.2 T IÊU CHÍ ĐẶT RA TRONG VIỆC THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG 77

6.1 S Ơ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 79

CHƯƠNG 7 DOANH THU, VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 84

7.1 Đ ƠN GIÁ CÔNG SẢN XUẤT : 84

7.2 X ÁC ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN 84

V ỐN CỐ ĐỊNH CỦA CẢ ĐỜI DỰ ÁN 84

V ỐN LƯU ĐỘNG TRONG MỘT NĂM 86

7.3 X ÁC ĐỊNH ĐIỂM HÒA VỐN 89

T ỔNG ĐỊNH PHÍ 89

T ỔNG BIẾN PHÍ 90

D OANH THU HOA VỐN 90

S ẢN LƯỢNG HÒA VỐN 90

7.4 T HẨM ĐỊNH DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NPV 91

H IỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN (NPV-N ET P RESENT V ALUAE ) 92

T Ỷ SUẤT LỢI NHUẬN HOÀN VỐN IRR 93

CHƯƠNG 8 AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 95

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 : Sơ đồ phân bổ thị trường bao bì Việt Nam 14

Hình 1.2 : Sản phẩm của Orion 14

Hình 1.3 : Hình ảnh tiêu chuẩn FSSC22000 16

Hình 1.4 : Hình ảnh vệ tinh khu công nghiệp Yên Phong Bắc ninh 18

Hình 2.1 : Hình ảnh minh hoạ bao bì bánh Orion 22

Hình 2.2 : Hình ảnh mih hoạ bao bì Snack Orion 23

Hình 2.3 : Hình ảnh minh hoạ bao bì ngoài Orion 23

Hình 2.4 : Hình ảnh minh hoạ bao bì 4 biên Orion 24

Hình 2.5 : Quy trình lập một phương án kỹ thuật 27

Hình 2.6 : Quy trình in một sản phẩm Orion 28

Hình 2.7: Quy trình ghép một sản phẩm Orion 28

Hình 2.8 : Quy trình chia một sản phẩm Orion 29

Hình 2.9 : Quy trình hàn một sản phẩm Orion 29

Hình 2.10 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 1 30

Hình 2.11 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 1 31

Hình 2.12 : Hình ảnh maket sản xuất túi 1 31

Hình 2.13 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 2 32

Hình 2.14 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 2 32

Hình 2.15 : Hình ảnh maket sản xuất túi 2 33

Hình 2.16 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 3 33

Hình 2.17 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3 34

Hình 2.18 : Hình ảnh maket sản xuất túi 3 34

Hình 2.19 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 4 35

Hình 2.20 : Hình ảnh maket sản xuất túi 4 36

Hình 2.21 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 5 36

Hình 2.22 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 5 37

Hình 2.23 : Hình ảnh maket sản xuất túi 5 37

Trang 9

Hình 2.24 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 6 38

Hình 2.25 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 6 38

Hình 2.26 : Hình ảnh maket sản xuất túi 6 39

Hình 4.1 : Hình ảnh máy RS 5002 8 màu có đảo trở 53

Hình 4.2 : Hình ảnh máy Master RS 6003 54

Hình 4.3 : : Hình ảnh máy máy BOBST CL 850 59

Hình 4.4 : Hình ảnh máy chia cuộn KFA 600 62

Hình 4.5 : hình ảnh máy Model CWZD-400B 65

Hình 4.6 : Hình ảnh maý kiểm phẩm KJP - A 67

Hình 6.1 : Mặt bằng chung cả công ty 80

Hình 6.2 : Mặt bằng khu in và kiểm phẩm 81

Hình 6.3 : Mặt bằng khu ghép và chia 82

Hình 6.4 : Mặt bằng xưởng sản xuất tầng 2 83

Hình 7.1 Hình thể hiển tỷ xuất lợi nhuận hoàn vốn IRR 94

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Cơ cấu sản phẩm của công ty 24

Bảng 2.2 : Bảng phân tích ưu nhược điểm các loại công nghệ in 26

Bảng 3.1 Tỷ trọng của các loại màng công ty sử dụng [8] 41

Bảng 3.2 : Đặc điểm sản phẩm túi 1 41

Bảng 3.3 : Đặc điểm sản phẩm túi 2 42

Bảng 3.4 : Đặc điểm sản phẩm túi 3 42

Bảng 3.5 : Đặc điểm sản phẩm túi 4 43

Bảng 3.6 : Đặc điểm sản phẩm túi 5 44

Bảng 3.7 : Đặc điểm sản phẩm túi 6 44

Bảng 3.8 : Khối lượng từng loại màng sử dụng trọng một năm 45

Bảng 3.9 : Số mét dài in và ghép trong một năm 45

Bảng 3.10 : Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm 47

Bảng 3.11: Khối lượng mực và dung môi sử dụng trong một năm 48

Bảng 3.12 : Số lượng trục in dùng trong một năm 49

Bảng 4.1 : Khối lượng công việc của thiết bị in trong một năm 50

Bảng 4.2 : Các dòng máy in của BOBST từ trung đến khổ lớn [13] 52

Bảng 4.3 : Thông số kỹ thuật máy RS 5002 53

Bảng 4.4 : Thông số kỹ thuật máy RS 6003 55

Bảng 4.5 : Hiệu suất sử dụng máy in 56

Bảng 4.6 : Khối lượng công việc thiết bị ghép trong một năm 57

Bảng 4.7 : Các dòng máy ghép của hãng BOBST 58

Bảng 4.8 : Thông số kỹ thuật máy BOBST CL 850 59

Bảng 4.9 : Khối lượng công việc thiết bị chia cuộn 61

Bảng 4.10 Thiết bị chia cuộn công ty TNHH Hoa Mỹ cung cấp 62

Bảng 4.11 Thông số kỹ thuật máy chia cuộn KFA 600 63

Bảng 4.12 : Khối lượng công việc của thiết bị hàn túi trong một năm 63

Bảng 4.13 : Thông số kỹ thuật máy hàn túi của công ty TNHH Hoa Mỹ 64

Trang 11

Bảng 4.14 : Khối lượng công việc thiết bị kiểm phẩm trong một năm 66

Bảng 4.15 : Thông số kỹ thuật máy kiểm phẩm KJP -A 67

Bảng 4.16 : Bảng thiết bị sử dụng trong nhà máy 68

Bảng 5.1 : Số lượng lao động làm việc gián tiếp 75

Bảng 5.2 : Số lượng lao động làm việc trực tiếp 76

Bảng 6.1: Diện tích từng khu vực xần xây dựng trong công ty 79

Bảng 7.1 : Đơn giá công sản xuất từng sản phẩm 84

Bảng 7.2 : Bảng vốn đầu tư thiết bị 84

Bảng 7.3 : Bảng vốn xây dựng nhà xưởng 85

Bảng 7.4 Giá thành màng in sử dụng trong một năm 87

Bảng 7.5 Tổng chi phí mua nguyên vật liệu chính sử dụng trong một năm 88

Bảng 7.6 : Thống kê các khoản định phí 89

Bảng 7.7 : Thống kê các khoản biến phí 90

Bảng 7.8 : Sản lượng in trong vòng một năm 90

Bảng 7.9 : Bảng thống kê phân tích tài chính 91

Bảng 7.10 : Bảng lợi nhuận ròng dự án 92

Bảng 7.11 : Bảng hiện giá thu nhập (NPV) đơn vị việt nam đồng 92

Bảng 7.12 : Bảng tính giá trị NPV ứng với i = 17% 93

Trang 12

12

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Với sự cạnh tranh cực kì cao trong tất cả các ngành, việc tận dụng tối đa hoạt động kinh doanh và làm nổi bật giữa đám đông là điều vô cùng quan trọng Công nghiệp in đã trở thành một ngành công nghiệp dịch vụ cung cấp các sản phẩm in liên quan đến hầu hết tất cả các ngành kinh tế - xã hội Đến thời điểm hiện tại, ngành công nghiệp in không chỉ dừng lại ở quan niệm in sách hay báo (xuất bản phẩm) nữa mà đã trở nên phổ biến được xã hội hóa thành ngành công nghiệp trong lĩnh vực bao bì và gắn với mục tiêu hướng dẫn người tiêu dùng quảng bá thương hiệu Để quyết định đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất bao bì màng mỏng cần phân tích và xem xét rất nhiều yếu tố Cụ thể như sau:

Ngày 19/6/2014, Chính phủ ban hành Nghị định 60/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động in Nghị định này quy định về hoạt động in bao gồm: “Điều kiện hoạt động cơ sở in; chế bản, in, gia công sau in; photocopy; hợp tác của các cơ sở in

để chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in; nhập khẩu thiết bị ngành in Hoạt động chế bản, in, gia công sau in đối với xuất bản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản.” [1]

Theo đó, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động in là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 3 Nghị định 60/2014/NĐ-CP Cụ thể như sau:

“Hoạt động in là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện Nhà nước có chính sách đối với hoạt động in, bao gồm:

1) Khuyến khích, ưu đãi đầu tư ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, thiết bị in tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, sức lao động và thân thiện với môi trường; hạn chế sử dụng, không sản xuất và nhập khẩu thiết bị in có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường

2) Có chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, tiền thuê đất đối với hoạt động in phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ trọng yếu khác của đất nước theo quy định của pháp luật.”

Trang 13

vị, trong đó ngành bao bì nhựa có tốc độ phát triển nhanh nhất khoảng 15% Việc Việt Nam gia nhập WTO đã thu hút các công ty, tập đoàn lớn trên thế giới đến Việt Nam tìm cơ hội đầu tư Chính phủ đã cấp phép cho các công ty có 100% vốn nước ngoài được hoạt động trong ngành in và bao bì, điều này đem lại nhiều thách thức cho ngành bao bì Việt Nam thúc đẩy các doanh nghiệp phải cải tiến cả

về chất lượng, năng suất và đổi mới công nghệ

VINPAS nhận định rằng, trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cùng với sự xuất hiện của hàng loạt siêu thị đến đầu tư ở Việt Nam (ước tính tăng trưởng thời kỳ 2015 - 2020: thực phẩm đóng gói tăng 38%, trong

đó cá thịt chế biến và hải sản tăng 58%, thức ăn trẻ em tăng 76%) Tình trạng này đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành bao bì, không những phải đẹp về mẫu mã, bảo quản tốt mà còn phải “thông minh” phải kiểm soát được, thông báo được số lượng bán ra, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, Hiện tại, bao bì Việt Nam rất phong phú về chủng loại, mẫu mã cũng như nguồn nguyên vật liệu, chủ yếu được sử dụng là nhựa, giấy, carton, kim loại và thủy tinh Ước tính năm 2019 sẽ tăng lên 15% cho bao bì nhựa mềm và 51% nhựa cứng, toàn ngành tăng 25%

Vì vậy, trong tình hình hiện nay các doanh nghiệp bao bì Việt Nam cần tích cực đáp ứng nhiều yêu cầu để chủ động tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu

Trang 14

14

Hình 1.1: Sơ đồ phân bổ thị trường bao bì Việt Nam

Trong tương lai, xu hướng phát triển của bao bì mềm tập trung vào việc sử dụng nhựa sinh học PE, PP bao gồm: Nâng cấp dòng sản phẩm tái chế và tăng hàm lượng tái chế, nguyên vật liệu thân thiện với môi trường

Công ty Orion chính thức đưa vào sản xuất “Nhà máy in bao bì bánh kẹo Orion

” để đáp ứng số lượng lớn bao bì cho sản phẩm của mình cũng như làm chủ vệ

sinh bao bì thực phẩm Việc hợp tác thành lập công ty con của tập đoàn Orion

mang tính chiến lược và mang lại nguồn hàng bao bì ổn định cho công ty

Hình 1.2: Sản phẩm của Orion

Là tập đoàn bánh kẹo hàng đầu Hàn Quốc, các sản phẩm của Orion luôn được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng bởi thương hiệu rõ ràng, thực phẩm đảm bảo

Trang 15

15

vệ sinh an toàn với chất lượng tốt nhất Vào những năm 1990, Orion đánh dấu cột mốc mở rộng thị trường sang Đông Nam Á và gia nhập thị trường bánh kẹo Việt Nam vào năm 1997 Đến năm 2005, công ty TNHH Orion Vina chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh với 100% vốn từ tập đoàn mẹ Orion

Bao bì bánh kẹo của Orion có hơn 70 chủng loại sản phẩm trên thị trường Các sản phẩm nổi tiếng của Orion ở Việt Nam bao gồm Chocopie, Custas, bim bim snack, bánh gạo, v.v đã được khẳng định thương hiệu và chất lượng trên thị trường trong nước và quốc tế Bánh kẹo Orion có thể được chia làm 2 loại, gồm bao bì màng mỏng (bao bì cấp 1) và bao bì giấy (bao bì cấp 2) Trong đó, bao bì màng mỏng chiếm 90% mục đích để chứa đựng trực tiếp và gián tiếp sản phẩm, bảo vệ bánh kẹo khỏi tác nhân môi trường, đồng thời quảng cáo sản phẩm Bao

bì giấy chiếm 10% mục đích chứa đựng bao bì cấp 1 chống lại va đập, đơn vị

phân phối, và đồng thời quảng cáo sản phẩm

Bao bì màng mỏng (bao bì cấp 1) là loại bao bì được ghép từ nhiều màng mỏng khác nhau Chúng có bề mặt mềm mịn và chữ ở trên bao bì cực kỳ rõ nét Bao bì màng mềm trông có vẻ mong manh nhưng chúng có độ bền cực kỳ lớn Đặc biệt, chúng có khả năng chống va đập hiệu quả trong một vài trường hợp cụ thể Ngoài ra, khả năng chống thấm của bao bì màng mềm này gần như tuyệt đối Bao

bì màng mềm phức hợp hiện đang được ứng dụng để đựng các sản phẩm như bánh kẹo, thực phẩm cấp đông, túi, v.v

Bao bì giấy tuy an toàn và không gây ô nhiễm môi trường, tuy nhiên rất khó để thay thế bao bì màng vì các đặc tính bảo vệ độ ẩm, độ thẩm thấu oxy, dầu mỡ cũng như dây chuyền đóng gói linh hoạt của bao bì màng

Do vậy công ty in bao bì bánh kẹo Orion Vina bước đầu sẽ đầu tư mảng bao bì mảng mỏng để đáp ứng được 90% bao bì sản phẩm của Orion Sau đó, tuỳ thuộc vào sự lớn mạnh của công ty mẹ cũng như nhu cầu thị trường, công ty hoàn toàn

có thể phát triển mở rộng công ty về bao bì màng mỏng, nhận thêm các đơn hàng ngoài và mở rộng sang bao bì giấy để thống nhất nguồn cung cho công ty Orion

và các công ty ngoài Miền Bắc

Trang 16

16

1.4 Nguồn vốn

Nhằm tự chủ về nguồn nguyên vật liệu sản xuất bao bì cũng như tự chủ về vệ sinh bao bì thực phẩm, Orion sẽ đầu tư hàng triệu USD cho việc nâng cấp hệ thống dây chuyền sản xuất, thiết bị, máy móc để đáp ứng đủ bao bì trong sản xuất cho thị trường miền Bắc, Trung, Nam và phân phối trên 65 quốc gia trên toàn thế giới, đó là một con số khổng lồ Vì vậy việc trở thành công ty con sản xuất bao bì cho công ty Orion là cơ hội và phát triển trong lĩnh vực in ấn Đồng thời Orion sẽ là công ty bánh kẹo duy nhất tự chủ về mảng bao bì vừa có thể khống chế được sự phát triển của vi sinh vật vừa có thể kiểm soát được nguồn gốc các loại màng, mực, dung môi để thân thiện với môi trường Công ty mẹ sẽ cung cấp nguồn vốn 100% cho Công Ty Bao Bì Bánh Kẹo Orion Vina và yêu cầu thu lãi 10% 1 năm

Hình 1.3: Hình ảnh tiêu chuẩn FSSC22000

Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm với bao bì cấp 1 là FSC 22000 được thành lập bởi FSSC 22000 là một tiêu chuẩn về quản lý an toàn thực phẩm được ban hành bởi Hiệp hội Chứng nhận An toàn Thực phẩm FSSC 22000 dựa trên nền tảng ISO

22000 cho các yêu cầu hệ thống quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật ISO (với các yêu cầu của chương trình tiên quyết)

FSSC 22000 tập trung vào việc đảm bảo an toàn thực phẩm bằng cách xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro và mối nguy trong quá trình chế biến, sản xuất, đóng

Trang 17

17

gói, lưu trữ, vận chuyển, phân phối, xử lý hoặc chào bán hoặc cung cấp trong bất

kỳ lĩnh vực nào của chuỗi thực phẩm

Tổ chức được lập ra nhằm mục đích cung cấp một chương trình chứng nhận được cấp chứng nhận rộng rãi thông qua việc tăng thêm giá trị cho mối quan hệ giữa tổ chức thực phẩm được chứng nhận và các bên liên quan (như các nhà quản lý, khách hàng và nhà cung cấp).Đây cũng là tiêu chuẩn được công nhận bởi tổ chức Sáng kiến An toàn thực phẩm toàn cầu – GFSI (The Global Food Safety Initiative) Và được xem là tiêu chuẩn ngang cấp và có thể thay thế cho các tiêu chuẩn được công nhận trước đây bởi GFSI như BRC, IFS, SQF

1.6 Định hướng phát triển của công ty

Thị trường in Việt Nam được đánh giá là vị trí đắc địa, là một trong những thị trường tiềm năng của khu vực và thế giới Định hướng trong 5 đến 10 năm của công ty là mở rộng trang bị máy móc, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất và quản lý, mở rộng đầu tư thêm trang bị máy móc cho bao bì giấy để nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng 100% các mẫu mã sản phẩm của Orion, đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật, thân thiện môi trường cũng như tiêu chuẩn vệ sinh FSSC22000 đạt chuẩn cho tất cả các sản phẩm trong nước và xuất khẩu

Địa điểm đầu tư là khu công nghiệp Yên Phong -Bắc Ninh với quy mô 658 ha, bên cạnh công ty Orion Vina để dễ dàng linh hoạt vận chuyển, liên lạc, xác nhập cần thiết sau này

Trang 18

18

Hình 1.4: Hình ảnh vệ tinh khu công nghiệp Yên Phong Bắc ninh

Bảng 1.1: Bảng giá dịch vụ chính tại KCN Yên Phong Bắc Ninh

Giá thuê đã có hạ tầng 100.000 vnđ/m2/năm ( đã bao gồm VAT )

Khu công nghiệp Yên Phong nằ m trên đi ̣a bàn Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh

có vị trí kết nối vùng và kết nối giao thông vô cùng thuận lợi ,là đầu mối giao

lưu, phát triển kinh tế với các đi ̣a phương như Hà Nội, Hải Phòng, cảng hàng không, sân bay quốc tế Cát Bi, các khu kinh tế phía Bắc

Cách công ty Orion Vina: 100 m

Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội: 30 km

Cách Sân bay quốc tế Nội Bài: 22km

Cách cảng biển Cái Lân: 120 km

Trang 19

Mức lương tối thiểu căn cứ nghị định 157/2018/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành vào ngày 16/11/2018 là 3.710.000 VNĐ tương ứng với 160 USD/người /tháng

1) Mức lương trung bình công nhân: 180-250 USD /người / tháng

2) Mức lương trung bình của đội ngũ Kỹ sư/ Nhân viên văn phòng/ Kỹ thuật viên: 250-500 USD/người/ tháng

3) Mức lương quản lý như Trưởng phòng kế hoạch/ Quản đốc/Kế toán trưởng: 600-800 USD/người/ tháng

4) Mức lương trung bình của Giám đốc: 1000- 1500 USD/người/ tháng

1.7.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghiệp

Hệ thống giao thông nội bộ: Về giao thông nội khu, các tuyến giao thông trong

khu công nghiệp được xây dựng theo mạng lưới ô vuông bàn cờ, đảm bảo tiếp cận các khu đất đã xây Trong từng khu vực đều có bãi đỗ xe riêng Hệ thống giao thông trong khu vực không những đáp ứng nhu cầu về vận chuyển mà còn đóng vai trò là trục không gian kiến trúc cảnh quan tạo bộ mặt cho các KCN trật

tự và thống nhất Các làn chính 2 làn xe rộng 80m Các đường nhánh rộng 40m

và 25m

Hệ thống cấp điện: nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua bốn trạm biến áp đặt ngay tại KCN Yên Phong 110/22kV với công suất 9x63 MVA Công suất điện thiết kế lớn như vậy đảm bảo được yêu cầu sản xuất của tất cả các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Hệ thống điện được đầu tư hoàn chỉnh và kết nối đến từng nhà máy

Trang 20

20

Về nguồn cấp nước: KCN Yên Phong có nhà máy cấp nước sạch được thiết kế qua 2 giai đoạn Giai đoạn 1 với công suất 36.000m3/ngày đêm và giai đoạn 2 bổ sung công suất 22.000m3/ ngày đêm (nguồn nước lấy từ nguồn nước ngầm và nguồn nước sông Cầu) Đường kính ống cấp nước từ D150mm- D400mm, độ sâu đặt ống trung bình từ 0,9m-1,5m, được thiết kế hoàn thiện trong toàn khu đảm bảo cung cấp nước sạch đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp

Về hệ thống xử lý nước thải, chất thải: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt Nước thải từ các nhà máy được xử lý cục bộ tại cơ sở sản xuất tiêu chuẩn quy định mới xả vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN và được dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới xả vào hệ thống thoát nước ngoài khu công nghiệp Đường kính cống ngầm thoát nước mưa là từ D800m-D1250mm trên nguyên tắc

tự chảy Hệ thống xử lý nước thải và chất thải được nhà máy xử lý nước thải với công suất giai đoạn I là 28.000m3/ngày đêm, giai đoạn 2 bổ sung thêm công suất 12.000m3/ ngày đêm (Lượng nước thải được tính bằng 80% nước cấp) Đường kính ống thoát nước thải D300mm-D750mm

Về dịch vụ viễn thông : Hệ thống viễn thông thông tin liên lạc gồm tổng đài vệ tinh 4.000 số, hệ thống thông tin hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ nhanh chóng và yêu cầu về mọi việc thông tin liên lạc trong và ngoài nước

Về hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước cứu hỏa được bố trí dọc các tuyến đường Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 120m-150m, đường kính ống cứu hỏa D-125 mm nhằm đảm bảo ứng cứu kịp thời nếu không may xảy

ra tai nạn cháy nổ trong khu công nghiệp

Về cảnh quan và tiện ích khác, diện tích cây xanh, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật chiếm 30% Ngoài ra, các tiện ích nhà xưởng sản xuất, Nhà kho, Nhà điều hành, Nhà ăn công nhân và các công trình phụ trợ (Nhà để xe, Nhà bảo vệ, trạm điện ,

bể nước PCCC) là những công trình đã được xây dựng và thiết kế xây dựng hài hòa, tạo thành một tổng thể không gian quy hoạch- kiến trúc phù hợp với cảnh quan Khu công nghiệp

Trang 21

21

1.8 Kết luận

Sau khi phân tích các khía cạnh về xu hướng phát triển, nguồn lực tài chính, lực lượng lao động và nhu cầu thị trường, việc đầu tư dự án là hoàn toàn hợp lý

Trang 22

22

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH

CÔNG NGHỆ 2.1 Tổng quan về sản phẩm hãng Orion

Dựa vào thống kê thực tế và theo website orion.vn, sản phẩm của Orion được

chia làm 4 nhóm sản phẩm chính :

2.1.1 Bánh

Bao bì bánh là bao bì bọc trực tiếp bánh kẹo, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh bao bì FSC22000 cao nhất, ngăn được ánh sáng, hơi nước, thẩm thấu oxy và giữ được hương

- Nhóm gồm 25 đầu sản phẩm

- Mức độ linh hoạt màu sắc : CMYK + W Sứ + Màu Spot + màu nền

Trang 23

23

Hình 2.2: Bao bì Snack Orion

2.1.3 Bao bì bên ngoài

Là túi khổ to để bọc số lượng nhiều các loại bánh Orion, yêu cầu ngăn ẩm, cản sáng, bảo vệ sản phẩm chống va đập và trầy xước

- Nhóm gồm 15 đầu sản phẩm: Bánh gạo, kẹo họng, kẹo boom…

- Mức độ linh hoạt màu sắc : CMYKW + Màu nền + Màu sport/Phủ mờ

Hình 2.3: Bao bì ngoài Orion

Trang 24

24

Hình 2.4 : Bao bì 4 biên Orion

2.2 Phân tích cơ cấu sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm bao bì màng mỏng của công ty Orion, Công ty

In và Bao bì Bánh kẹo Orion nhắm đến mục tiêu là các sản phẩm màng mỏng với

số lượng chủ đạo 90% bao bì Orion và đưa ra cơ cấu sản phẩm được thể hiển ở bảng 2.1

Bảng 2.1 : Cơ cấu sản phẩm của công ty

Số đầu / năm

2

Trang 25

25

Yêu cầu khách hàng

Sản phẩm là dạng bao bì màng phức hợp có thiết kế 6-8 màu

Công ty Orion gửi mẫu thiết kế kèm cấu trúc sản phẩm và yêu cầu về tính chất,

độ bám dính, độ thẩm thấu oxy và độ thẩm thấu hơi nước

1) Yêu cầu nhân về thành phẩm dạng túi ( sản phẩm 5 và 6 ) và dạng cuộn ( sản phẩm 1,2,3,4 )

2) Yêu cầu chất lượng :

- Sản phẩm in và ghép ra phải đạt chất lượng, giống mẫu về màu sắc, nội dung

- Đạt chất lượng về độ đám dính, độ thẩm thấu oxy OTR (< 0.5 cc/m2/day) , hơi nước WVTR ( < 0.2 cc/m2/day), hàm lượng dung môi tồn đọng sau cùng ( <2mg/m2 )

- Trong tất cả các công đoạn In – Ghép – Chia – Dán – Đóng gói đều đảm bảo đạt chuẩn FSSC22000

3) Yêu cầu thời gian giao hàng :

- Sản phẩm túi 1, 2, 3, 4 giao hàng 1 tháng 1 lần, mỗi lần 300 triệu túi dạng cuộn được đóng thùng

- Sản phẩm túi 5,6 giao 3 tháng 1 lần , mỗi lần 120 triệu túi được đóng thùng

Trang 26

26

2.1 Lựa chọn công nghệ

Bảng 2.2: Bảng phân tích ưu nhược điểm các loại công nghệ in [6]

In lưới (cuộn) In Flexo

In offset (ướt/cuộn) In ống đồng In kỹ thuật số

Dạng truyền hình

ảnh Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp

Công ty sẽ thuê chế bản bên ngoài:

- Lý do: Số lượng đầu sản phẩm của công ty không nhiều nên việc đầu tư hệ thống mạ khắc trục về thiết bị và con người sẽ gây lãng phí và không sử dụng hết được công suất nên công ty sẽ thuê chế bản bên ngoài

- Phòng kỹ thuật kiểm tra maket và tính hiệu quả màu sắc

Trang 27

27

- Phòng kỹ thuật kiểm tra trục ngoại quan, độ nhám và mẫu lăn thử trục nếu không xảy ra sai sót sẽ lấy trục về in

Tiến hành sản xuất theo các công đoạn: In – Ghép – Chia – Hàn

Kiểm tra chất lượng đầu ra: Phòng kỹ thuật sẽ đem mẫu thành phẩm đi phòng thí nghiệm bên ngoài để kiểm tra độ bám dính, độ thẩm thấu oxy (ORT), độ thẩm thấu hơi nước(MVTR) nếu đạt sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm

2.2 Quy trình công nghệ

Lập phương án kỹ thuật:

Hình 2.5: Quy trình lập một phương án kỹ thuật

Trang 30

Túi 1 : Bánh cỡ nhỏ (khổ 6 x 12,5 cm)

Hình 2.10: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 1

Trang 31

31

Hình 2.11 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 1

Bố trí 8 bát trên khổ màng 56 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 8 + Cờ chồng màu

= 8 + 144 x 8 + 12 = 1172 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 7 = 125 x 7 = 875 mm

Hình 2.12 : Hình ảnh maket sản xuất túi 1

Trang 32

32

Túi 2: Bao bì bên trong (khổ 9,4 x 12,5 cm)

Hình 2.13 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 2

Hình 2.14: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 2

Bố trí 5 bát trên khổ màng 35 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài x 8 + Cờ chồng màu

= 8 + 212 x 5 + 12 = 1080 mm

Chu vi trục = Chiều rộng x 7 = 125 x 7 = 875 mm

Trang 33

33

Hình 2.15 : Hình ảnh maket sản xuất túi 2

Túi 3 : Khổ Snack cỡ vừa (khổ 14 x 10 cm)

Hình 2.16 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 3

Trang 34

34

Hình 2.17 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 3

Bố trí 5 bát trên khổ màng 30 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 5 + Cờ chồng màu

= 8 + 220 x 5 + 12 = 1120 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 6 = 140 x 6 = 840 mm

Hình 2.18 : Hình ảnh maket sản xuất túi 3

Trang 35

35

Túi 4: Khổ Snack cỡ lớn ( 14,6 x 22 )

Hình 2.19: Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 4

Hình 2.15: Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 4

Bố trí 3 bát trên khổ màng 12 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 3 + Cờ chồng màu

= 8 + 316 x 3 + 12 = 968 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 4 = 220 x 4 = 880 mm

Trang 36

36

Hình 2.20: Hình ảnh maket sản xuất túi 4

Túi 5: Bao bì bên ngoài dán lưng (khổ 21,3 x 29,5 cm)

Hình 2.21 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 5

Trang 37

37

Hình 2.22 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 5

Bố trí 2 bát trên khổ màng 6 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi x 2 + Cờ chồng màu

= 8 + 446 x 2 + 12 = 912 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 3 = 295 x 3 = 885 mm

Hình 2.23 : Hình ảnh maket sản xuất túi 5

Trang 38

38

Túi 6 : Bao bì ngoài loại 4 biên (25,9 x 24 cm)

Hình 2.24 : Hình ảnh minh hoạ sản phẩm túi 6

Hình 2.25 : Hình ảnh thiết kế triển khai sản phẩm túi 6

Bố trí 1 bát trên khổ màng 3 túi trên một vòng lặp trục

Khổ màng = Thang màu + Chiều dài túi + Cờ chồng màu

= 8 + 684+ 12 = 704 mm

Chu vi trục = Chiều rộng túi x 3 = 240 x 3 = 720 mm

Trang 39

39

Hình 2.26 : Hình ảnh maket sản xuất túi 6

Trang 40

40

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3.1 Tính toán lựa chọn màng in, ghép

Yêu cầu lựa chọn màng in, ghép, hàn

Yêu cầu màng in:

BOPP túi 1, 2, 3, 4, 6: phải được xử lý corona 1 mặt để nhận mực

BOPP túi 5 có phủ mờ nên phải được xử lý corona 2 mặt

Yêu cầu màng ghép:

MCPP túi 1, 2, 5 CPP túi 6, 3, 4 phải được xử lý corona 1 mặt để lấy keo

MCPP túi 3, 4 phải được xử lý corona 2 mặt: 1 mặt để lấy keo, 1 mặt để nhận

keo

Yêu cầu màng hàn:

MCPP, CPP khả năng hàn dán tốt

 Lựa chọn nhà cung cấp

Lựa chọn Công Ty Cổ Phần Bao Bì Nhựa IFC Vina [7]

Địa chỉ kho công ty: Lô CN 33 – KCN Thuận Thành II – Tỉnh Bắc Ninh

Lý do lựa chọn nhà cung cấp:

Công Ty Cổ Phần Bao Bì Nhựa IFC Vina là một trong những nhà sản xuất nhựa lớn tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu màng có chất lượng cao như PE, PP, CPP, MCPP, … Vì vậy, nguồn hàng luôn được đảm bảo

Ngày đăng: 23/04/2023, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Chính phủ, Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 ban hành Quy định về hoạt động in, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 ban hành Quy định về hoạt động in
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
[2]. Hiệp Hội Bao Bì Việt Nam. (2019, December 13). Xu Hướng Phát Triển Ngành Bao bì Việt Nam. LinkedIn. https://xlink.vn/3rsnt1b8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu Hướng Phát Triển Ngành Bao bì Việt Nam
Tác giả: Hiệp Hội Bao Bì Việt Nam
Nhà XB: LinkedIn
Năm: 2019
[3]. Giới thiệu về Công Ty Orion Vina https://orion.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Công Ty Orion Vina
[5]. Kland Vietnam Real Estale (n.d.). Khu công nghiệp Yên Phong II, Bắc Ninh. https://xlink.vn/izkzju26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghiệp Yên Phong II, Bắc Ninh
[6]. Kipphan, H. (2001). Handbook of print media. Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of print media
Tác giả: Kipphan, H
Nhà XB: Germany
Năm: 2001
[7]. Công ty TNHH Vật liệu bao bì nhựa IFC. (n.d.). Sản Phẩm. https://ifcplastic.com/vi/san-pham/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản Phẩm
Tác giả: Công ty TNHH Vật liệu bao bì nhựa IFC
Năm: n.d.
[8]. Godaplastics. (2021, July 26). Màng CPP? So sánh ưu nhược điểm CPP và Bopp. CÔNG TY TNHH NHỰA GODA. https://godaplastics.com/mang-cpp-so-sanh-uu-nhuoc-diem-cpp-va-bopp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Màng CPP? So sánh ưu nhược điểm CPP và Bopp
Tác giả: Godaplastics
Nhà XB: CÔNG TY TNHH NHỰA GODA
Năm: 2021
[9]. Dykhanginks. (2020, January 9). EFA – OPP/PP. https://dykhanginks.com.vn/vi/efa-opp-pp-vi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: EFA – OPP/PP
Tác giả: Dykhanginks
Năm: 2020
[10] Angiavn. (n.d.). Keo CX 2068 - Ghép Bao Bì Thông Dụng. http://angiavn.com/index.php?route=product%2Fproduct&amp;path=76&amp;product_id=57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Keo CX 2068 - Ghép Bao Bì Thông Dụng
Tác giả: Angiavn
Năm: n.d.
[11]. Yellowpages. (n.d.). Trục in ống đồng. https://xlink.vn/2va6knnl Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trục in ống đồng
Tác giả: Yellowpages
Năm: n.d.
[12]. Hoang, Ngoc Son. (n.d.). Các thiết bị in và gia công dạng cuộn của Tập đoàn BOBST. Cong Thanh Printing JSC. https://congthanh.vn/tin-tuc/2/276/cac-thiet-bi-in-va-gia-cong-dang-cuon-cua-tap-doan-bobst.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thiết bị in và gia công dạng cuộn của Tập đoàn BOBST
Tác giả: Hoang, Ngoc Son
Nhà XB: Cong Thanh Printing JSC
Năm: (n.d.)
[14]. Definiplas Machinery. (n.d.). Máy Chia Cuộn màng Nhựa Tự động tốc Độ Cao KFA600 600m/phút. http://definiplas.com/may-chia-cuon-mang-nhua-tu-dong-toc-do-cao-kfa600-600m-phut/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy Chia Cuộn màng Nhựa Tự động tốc Độ Cao KFA600 600m/phút
Tác giả: Definiplas Machinery
Năm: n.d.
[15]. Definiplas Machinery. (n.d.). Máy làm túi đa chức năng. http://definiplas.com/may-lam-tui-da-chuc-nang/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy làm túi đa chức năng
Tác giả: Definiplas Machinery
Năm: n.d.
[16]. Definiplas Machinery. (n.d.). Máy Kiểm Tra Màng và Thu Cuộn Tự Động KJP-A. http://definiplas.com/may-kiem-tra-mang-va-thu-cuon-tu-dong-kjp-a/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy Kiểm Tra Màng và Thu Cuộn Tự Động KJP-A
Tác giả: Definiplas Machinery
Năm: n.d.

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w