1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cài đặt trên zabbix server

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô Hình Thực Hiện Cài đặt trên Zabbix Server Bước 1 Vô hiệu Selinux Đầu tiên bạn kiểm tra xem selinux có đang tắt không, nếu đang bật thì bạn tắt đi nhé Bạn kiểm tra bằng lệnh sau sestatus Nếu Disable.

Trang 1

Mô Hình Thực Hiện

Cài đặt trên Zabbix Server

Bước 1: Vô hiệu Selinux

Đầu tiên bạn kiểm tra xem selinux có đang tắt không, nếu đang bật thì bạn tắt đi nhé Bạnkiểm tra bằng lệnh sau sestatus Nếu Disable thì thôi, còn đang Enable thì bạn tắt bằng cách sau

vi /etc/sysconfig/selinux

Change SELINUX=enforcing to SELINUX=disabled

Bước 2: Cài đặt và cấu hình Apache

ạn thực hiện chạy các lệnh sau

Cài đặt httpd

yum -y install httpd

systemctl start httpd.service

Kích hoạt httpd khi khởi động

systemctl enable httpd.service

Kiểm tra trạng thái httpd

systemctl status httpd.service

Trang 2

Cấu hình các repo cần thiết

Cài đặt epel và remi repos

yum -y install epel-release -y

yum install http://rpms.remirepo.net/enterprise/remi-release-7.rpm -y

Bước 4: Cài đặt MariaDB

Bạn chạy lệnh sau để cài đặt

yum enablerepo=remi install mariadb-server -y

systemctl start mariadb.service

Kích hoạt MariaDB khi boot hệ thống

systemctl enable mariadb.service

Kiểm tra trạng thái MariaDB

Trang 3

systemctl status mariadb.service

Sau đó bạn chạy lệnh sau để cấu hình bảo mật MariaDB

SERVERS IN PRODUCTION USE! PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!

In order to log into MariaDB to secure it, we'll need the current

password for the root user If you've just installed MariaDB, and

you haven't set the root password yet, the password will be blank,

so you should just press enter here

Enter current password for root (enter for none): <== Nhấn enter

OK, successfully used password, moving on

Setting the root password ensures that nobody can log into the MariaDB

root user without the proper authorisation

Set root password? [Y/n] y

New password: <== Nhập vào password mới

Re-enter new password: <== Nhập lại lần nữa

Password updated successfully!

Reloading privilege tables

Success!

By default, a MariaDB installation has an anonymous user, allowing anyone

Trang 4

to log into MariaDB without having to have a user account created forthem This is intended only for testing, and to make the installation

go a bit smoother You should remove them before moving into a

Remove test database and access to it? [Y/n] y

- Dropping test database

Thanks for using MariaDB!

Bước 5: Tạo Database cho Zabbix

Bạn thực hiện chạy các lệnh sau sau khi đăng nhập vào DB server

[root@zabbix ~]# mysql -u root -p

Enter password:

Trang 5

Welcome to the MariaDB monitor Commands end with ; or \g.

Your MariaDB connection id is 10

Server version: 5.5.64-MariaDB MariaDB Server

Copyright (c) 2000, 2018, Oracle, MariaDB Corporation Ab and others

Type 'help;' or '\h' for help Type '\c' to clear the current input statement

MariaDB [(none)]> create database nghiadeptrai CHARACTER SET UTF8 COLLATE UTF8_BIN; ## lệnh tạo DB có tên là nghiadeptrai

Query OK, 1 row affected (0.00 sec)

MariaDB [(none)]> create user 'zabbixuser'@'localhost' identified BY 'tdc111!!!'; ## Tạo User DB

Query OK, 0 rows affected (0.01 sec)

MariaDB [(none)]> grant all privileges on nghiadeptrai.* to zabbixuser@localhost; ##

Gán quyền DB với DB User

Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

MariaDB [(none)]> grant all privileges on nghiadeptrai.* to zabbixuser@127.0.0.1; ##

Gán quyền DB với DB User

Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

MariaDB [(none)]> flush privileges;

Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

MariaDB [(none)]> quit; ## Nhấn để thoát

Bye

Bước 6: Cài đặt Zabbix và các gói liên quan

Bạn thực hiện chạy các lệnh sau

Thêm Zabbix repository bằng cách copy lệnh bên dưới và chạy

rpm -ivh

https://repo.zabbix.com/zabbix/4.0/rhel/7/x86_64/zabbix-release-4.0-1.el7.noarch.rpm

Trang 6

yum install zabbix-server-mysql zabbix-web-mysql zabbix-agent zabbix-get -y

Bước 7: Configure Zabbix

Thay đổi Time Zone trong cấu hình Zabbix Apache, bạn mở

file /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf và sửa như sau

Bạn umcomment Time Zone và sửa như sau

php_value date.timezone Asia/Ho_Chi_Minh

Trang 7

Tiếp theo bạn truy cập vào thư mục sau /usr/share/doc/zabbix-server-mysql-4.0.31/ và import MySQL.

Lưu ý: Tùy phiên bản mà chổ mình tô đỏ sẽ khác, để chắc chắn bạn kiểm tra và truy cập cho đúng nhé

zcat create.sql.gz | mysql -u zabbixuser -p nghiadeptrai

Sau khi import hoàn tất bạn bắt đầu chỉnh sửa cấu hình Database như sau

Mở file zabbix_server.conf tại đây

systemctl start zabbix-server.service

Kích hoạt Zabbix khi boot

systemctl enable zabbix-server.service

Restart lại Zabbix

systemctl restart zabbix-server.service

Kiểm tra trạng thái

systemctl status zabbix-server.service

Trang 8

Nếu máy chủ có cấu hình firewalld thì bạn thực hiện thay đổi firewall rules như sau

firewall-cmd add-service={http,https} –permanent

firewall-cmd add-port={10051/tcp,10050/tcp} permanent

firewall-cmd reload

systemctl restart httpd

Bước 8: Setup Zabbix

Bây giờ bạn truy cập Zabbix tại trình duyệt với URL như sau

http://ip/zabbix hoặc http://server-host-name/zabbix

Ví dụ: http://192.168.1.1/zabbix

Trang 9

Tiếp tục chọn Next Step

Trang 10

Tại đây bạn nhập vào thông tin Database đã tạo ở Bước 5 và đã set trong file cấu hình ở trên

Chổ Name bạn nhập tên vào

Trang 11

Tiếp tục nhấn Next Step

Thông báo Setup hoàn tất Zabbix

Trang 13

Cửa sổ đăng nhập bây giờ bạn hãy đăng nhập với thông tin mặc định là:

Trang 14

Mariadb [(none)]> select * from users;

Mariadb [(none)]> update zabbix.users set passwd=md5('mat_khau_moi') where alias='Admin';

*Tạo mật khẩu md5:

echo -n pass123 | openssl md5

(stdin)= 32250170a0dca92d53ec9624f336ca24

Trang 15

Đây là cửa số quản trị.

Check Zabbix server Statistics :

Sau vài giây, bấm vào Tab Monitoring ở top menu bar và chọn “Latest data”

Chọn Host Groups: Zabbix servers

Và chọn Apply Bạn sẽ thấy những thông số chi tiết của Zabbix Server:

Trang 16

Để xem màn hình, Click vào Monitoring -> Screens từ Zabbix Dashboard :

Như vậy là chúng ta đã hoàn tất cấu hình cho Server Cùng tiếp tục đi qua Client để cấu hình

Cấu hình Zabbix Agent trên máy Server Client:

Tiến hành Install Zabbix Agent

Để cài đặt gói Zabbix Agent trên client chạy Centos 7 Linux, nhập lệnh sau vào Terminal:

rpm -Uvh

https://repo.zabbix.com/zabbix/4.4/rhel/7/x86_64/zabbix-agent-4.4.0-1.el7.x86_64.rpm

yum install zabbix-agent -y

Trang 17

192.168.1.1 : Địa chỉ IP của server Zabbix

zabbixagent : hostname của máy client

Cấu hình firewalld

firewall-cmd zone=public add-port=10050/tcp permanentfirewall-cmd reload

Trang 18

Restart service zabbix-agent bằng dòng lệnh :

#systemctl start zabbix-agent

#systemctl enable zabbix-agent

Thêm Monitoring cho Host :

Vào dashboard của Zabbix Server Để add Target để monitor, vào Configuration -> Hosts.Bấm vào Create Host ở phía bên phải

Nhập vào Hostname, chọn Group và IP Address trong bảng bên dưới

Tiếp theo, ở Templates chọn Template của bạn

Ở đây máy mình cài dịch vụ FTP ; SSH ; ICMP ; Zabbix Agent ; HTTP.

Nên chọn:

Templates FTP Service

Templates App SSH Service

Templates App Zabbix Agent

Trang 19

Templates Module ICMP Ping

Templates App HTTP Service

Ở cửa sổ kế tiếp, chọn Add và Update

Bây giờ, bạn đã thấy Host mới được Add vào Monitoring list

Nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra với hệ thống của client, bạn có thể xem chúng từ Dashboard của Zabbix Server

Đi đến Monitoring -> Latest data để kiểm tra chi tiết thông tin về máy

Trang 21

Kiểm tra trạng thái FTP ( Up )

Xem dạng biểu đồ (Up)

Kiểm tra trạng thái FTP ( Down )

Trang 22

Kiểm tra trạng thái Zabbix Agent (Up)

Xem dạng biểu đồ (Up)

Kiểm tra trạng thái Zabbix Agent (Down)

Trang 23

Kiểm tra trạng thái ICMP(Up)

Xem dạng biểu đồ (Up)

Kiểm tra trạng thái ICMP(Down)

Xem dạng biểu đồ (Down)

Trang 24

Kiểm tra trạng thái HTTP (Up)

Xem dạng biểu đồ (Up)

Kiểm tra trạng thái HTTP (Down)

Trang 25

Kiểm tra trạng thái SSH(Up)

Xem dạng biểu đồ (Up)

Kiểm trạng thái SSH(Down)

Thông báo trên Dashboard (Trạng thái bị tắt)

Trang 26

Đánh giá mức độ tham gia của sinh viên:

Họ và tên

MSSV

hoàn thànhHuỳnh Lê Nghĩa

Lê Bùi Hữu Khang

Ngày đăng: 04/10/2022, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ Hình Thực Hiện - Cài đặt trên zabbix server
nh Thực Hiện (Trang 1)
Bước 2: Cài đặt và cấu hình Apache - Cài đặt trên zabbix server
c 2: Cài đặt và cấu hình Apache (Trang 1)
Cấu hình các repo cần thiết - Cài đặt trên zabbix server
u hình các repo cần thiết (Trang 2)
Sau đó bạn chạy lệnh sau để cấu hình bảo mật MariaDB mysql_secure_installation - Cài đặt trên zabbix server
au đó bạn chạy lệnh sau để cấu hình bảo mật MariaDB mysql_secure_installation (Trang 3)
Sau khi import hồn tất bạn bắt đầu chỉnh sửa cấu hình Database như sau Mở file zabbix_server.conf tại đây - Cài đặt trên zabbix server
au khi import hồn tất bạn bắt đầu chỉnh sửa cấu hình Database như sau Mở file zabbix_server.conf tại đây (Trang 7)
Nếu máy chủ có cấu hình firewalld thì bạn thực hiện thay đổi firewall rules như sau firewall-cmd --add-service={http,https} –permanent - Cài đặt trên zabbix server
u máy chủ có cấu hình firewalld thì bạn thực hiện thay đổi firewall rules như sau firewall-cmd --add-service={http,https} –permanent (Trang 8)
Như vậy là chúng ta đã hồn tất cấu hình cho Server. Cùng tiếp tục đi qua Client để cấu hình. - Cài đặt trên zabbix server
h ư vậy là chúng ta đã hồn tất cấu hình cho Server. Cùng tiếp tục đi qua Client để cấu hình (Trang 16)
Để xem màn hình, Click vào Monitoring -&gt; Screens từ Zabbix Dashboar d: - Cài đặt trên zabbix server
xem màn hình, Click vào Monitoring -&gt; Screens từ Zabbix Dashboar d: (Trang 16)
Nhập vào Hostname, chọn Group và IP Address trong bảng bên dưới. - Cài đặt trên zabbix server
h ập vào Hostname, chọn Group và IP Address trong bảng bên dưới (Trang 18)
w