1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS

54 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Tổng Đài VoIP Trực Tuyến Trên Nền Tảng Elastix
Tác giả Đỗ Hồng Phúc, Nguyễn Ngọc Hạnh, Nguyễn Thành Nhựt, Lê Hữu Lộc
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Vũ
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Môn Học
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề quản trị hệ thống mạng 2 Chuyên đề quản trị hệ thống mạng 2 TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG 2 Đề Tài Xây dựng hệ thố.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYÊN ĐỀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG 2

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU KỸ THUẬT VoIP 5

1.1.2 Phương thức hoạt động 51.1.3 Các thành phần trong mạng VoIP 61.1.4 Các giao thức báo hiệu phổ biến của VoIP 71.2 Các đặc tính của mạng VoIP 7

Trang 4

2.3.6 Tạo Ring Group 402.3.7 Cấu hình lời chào 422.3.8 Cấu hình Monitoring 432.3.9 Cấu hình SIP Trunk 452.3.10 Cấu hình Callback 462.3.11 Cấu hình Hàng đợi 47

Trang 5

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU KỸ THUẬT VoIP 1.1 Giới thiệu về VoIP

1.1.1 VoIP là gì?

VoIP: Voice over Internet Protocol (VoIP) là một công nghệ cho phép truyền thoại sửdụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng Internet VoIP là một trongnhững công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối với cácnhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ VoIP có thể vừathực hiện cuộc gọi thoại như trên mạng điện thoại kênh truyền thống (PSTN) đồng thờitruyền dữ liệu trên cơ sở mạng truyền dữ liệu Như vậy, nó đã tận dụng được sức mạnh

và sự phát triển vượt bậc của mạng IP vốn chỉ được sử dụng để truyền dữ liệu thôngthường

1.1.2 Phương thức hoạt động

Với VoIP, tín hiệu thoại được số hóa, nén và đóng gói IP, sau đó truyền dẫn qua mạng

IP VoIP sử dụng phương pháp mã hóa làm tiết kiệm băng thông và tăng hiệu quả đườngtruyền, tăng lưu lượng phục vụ của mạng Giao thức báo hiệu được sử dụng để thiết lập

và kết thúc cuộc gọi, mang thông tin định vị user và thỏa thuận lưu lượng

VoIP cho phép thực hiện cuộc gọi dùng máy tính qua mạng dữ liệu như Internet VoIPchuyển đổi tín hiệu thoại từ điện thoại tương tự analog vào tín hiệu số (digital) trước khitruyền qua Internet, sau đó chuyển đổi ngược lại ở đấu nhận Khi tạo một cuộc gọi VoIPdùng điện thoại với một bộ điều hợp, chúng ta sẽ nghe âm mời gọi, quay số sẽ xảy ra sautiến trình này VoIP có thể cũng sẽ cho phép tạo một cuộc gọi trực tiếp từ máy tính dùngloại điện thoại tương ứng hay dùng microphone

VoIP cho phép tạo cuộc gọi đường dài qua mạng dữ liệu IP có sẵn thay vì phải đượctruyền qua mạng PSTN (public switched telephone network) Ngày nay nhiều công ty đãthực hiện giải pháp VoIP của họ để giảm chi phí cho những cuộc gọi đường dài giữanhiều chi nhánh xa nhau

Mặc dù những khái niệm về VoIP là đơn giản, Tuy nhiên để thực hiện và ứng dụngVoIP là phức tạp Để gửi voice, thông tin phải được tách biệt thành những gói (packet)

Trang 6

giống như dữ liệu Gói là những phần thông tin được chia nhỏ để dễ dàng cho việc gửigói, cũng có thể dùng kĩ thuật nén gói để tiết kiệm băng thông, thông qua những tiến trìnhcodec (compressor/de-compressor).

+ VoIP GSM Gateway: là các gateway có chức năng làm cầu nối cho các mạng IP,GSM và cả mạng analog

VoIP server: là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho cáccuộc gọi VoIP

Trong mạng H.323 chúng được gọi là gatekeeper Trong mạng SIP các server được gọi

là SIP server

Thiết bị đầu cuối (End user equipments):

+ Softphone và máy tính cá nhân (PC): bao gồm một headphone, một phần mềm vàmột kết nối Internet Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga,GnomeMeeting, Microsoft Netmeeting, SIPSet, Windows Messenger,

+ Điện thoại truyền thông với IP adapter: để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện thoạithông dụng phải gắn với một IP adapter để có thể kết nối với VoIP server Adapter là mộtthiết bị có ít nhất 1 cổng RJ11 (để gắn với điện thoại), RJ45 (để gắn với đường truyềnInternet hay PSTN) và 1 cổng cắm nguồn

+ IP phone: là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP Các IP phone không cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếp với các

Trang 7

1.1.4 Các giao thức báo hiệu phổ biến của VoIP

Có rất nhiều loại giao thức dùng thực hiện dịch vụ VoIP, những giao thức báo hiệu(signaling) VoIP phổ biến là SIP và H323 Cả SIP và H323 đều cho phép người dùngthực hiện cùng công việc: để thiết lập giao tiếp cho những ứng dụng đa phương tiện(multimedia) như audio, video, những giao tiếp dữ liệu khác H323 là một giao thứctương đối cũ, cấu trúc thì quá phức tạp, hỗ trợ các chức năng phần lớn là không cần thiếtcho VoIP, do đó đòi hỏi chi phí cao và không hiệu quả và hiện đang được thay thế bởigiao thức SIP SIP đơn giản hơn, mềm dẻo linh hoạt hơn và hoạt động ở chế độ mở hơn

so với H.323 Một trong những điểm ưu việt của SIP là nó ít phức tạp hơn rất nhiều vàtương tự như giao thức HTTP / SMTP

Vì vậy, hầu hết các thiết bị VoIP hiện có ngày nay đều theo chuẩn SIP Chỉ có nhữngthiết bị VoIP cũ theo chuẩn H323

1.2 Các đặc tính của mạng VoIP

1.2.1 Ưu điểm

VoIP ra đời nhằm khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu, khai thác tínhlinh hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP và nó được áp dụng trên mộtmạng toàn cầu là mạng Internet Các tiến bộ của công nghệ đã mang đến cho VoIP những

ưu điểm sau:

● Giảm chi phí cuộc gọi: Ưu điểm nổi bật của điện thoại IP so với dịch vụ điện thoạihiện tại là khả năng cung cấp những cuộc gọi đường dài giá rẻ với chất lượng chấp nhậnđược Nếu dịch vụ điện thoại IP được triển khai thì chi phí cho một cuộc gọi đường dài sẽchỉ tương đương với chi phí truy nhập Internet Nguyên nhân dẫn đến chi phí thấp nhưvậy là do tín hiệu thoại được truyền tải trong mạng IP có khả năng sử dụng kênh hiệu quảcao Đồng thời, kỹ thuật nén thoại tiên tiến giảm tốc độ bít từ 64Kbps xuống thấp tới8Kbps kết hợp với tốc độ xử lý nhanh của các bộ vi xử lý ngày nay cho phép việc truyềntiếng nói theo thời gian thực là có thể thực hiện được với lượng tài nguyên băng thôngthấp hơn nhiều so với kỹ thuật cũ

Trang 8

● Khả năng mở rộng: Nếu như các hệ tổng đài thường là những hệ thống kín, thì rấtkhó để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong mạng Internet thường có khảnăng thêm vào những tính năng mới Chính tính mềm dẻo đó mang lại cho dịch vụ điệnthoại IP khả năng mở rộng dễ dàng hơn so với điện thoại truyền thống.

● Không cần thông tin điều khiển để thiết lập kênh truyền vật lý: Gói thông tin trongmạng IP truyền đến đích mà không cần một sự thiết lập kênh nào Gói tin chỉ cần mangđịa chỉ của nơi nhận cuối cùng là thông tin đó có thể đến được đích Do vậy, việc điềukhiển cuộc gọi trong mạng IP chỉ cần tập trung vào chức năng cuộc gọi mà không cầnphải tập trung vào chức năng thiết lập kênh

● Quản lý băng thông: Trong điện thoại chuyển mạch kênh, tài nguyên băng thôngcung cấp cho một cuộc thoại là cố định (một kênh 64Kbps), nhưng trong điện thoại IPviệc phân chia tài nguyên cho các cuộc thoại linh hoạt hơn nhiều Khi một cuộc liên lạcdiễn ra, nếu lưu lượng của mạng thấp thì băng thông dành cho liên lạc sẽ cho chất lượngthoại tốt nhất có thể, nhưng khi lưu lượng của mạng cao thì mạng sẽ hạn chế băng thôngcủa từng cuộc gọi ở mức duy trì chất lượng thoại chấp nhận được nhằm phục vụ cùng lúcđược nhiều người nhất Điểm này cũng là một yếu tố làm tăng hiệu quả sử dụng của điệnthoại IP.Việc quản lý băng thông một cách tiết kiệm như vậy cho phép người ta nghĩ tớinhững dịch vụ cao cấp hơn như điện thoại hội nghị, điều mà với công nghệ chuyển mạch

cũ thì không thực hiện vì chi phí quá cao

● Nhiều tính năng dịch vụ: Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra nhiều tínhnăng mới trong dịch vụ thoại như: Cho biết thông tin về người gọi tới hay một thuê baođiện thoại IP có thể có nhiều số liên lạc mà chỉ cần một thiết bị đầu cuối duy nhất

● Khả năng multimedia: Trong một cuộc gọi người sử dụng có thể vừa nói chuyệnvừa sử dụng các dịch vụ khác như truyền file, chia sẻ dữ liệu, hay xem hình ảnh củangười nói chuyện bên kia

● Sử dụng hiệu quả: Như đã biết VoIP truyền thoại qua mạng Internet và sử dụnggiao thức IP, ngày nay IP là giao thức mạng được sử dụng rộng rãi nhất và có rất nhiềuứng dụng đang được khai thác trên cơ sở các giao thức của mạng IP, VoIP có thể kết hợp

sử dụng các ứng dụng này để nâng cao hiệu quả sử dụng mạng Kỹ thuật VoIP được sử

Trang 9

dụng chủ yếu kết hợp với các mạng máy tính do đó có thể tận dụng được sự phát triểncủa công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả sử dụng, các phần mềm sẽ hỗ trợ rất nhiềucho việc khai thác các dịch vụ của mạng VoIP Công nghệ thông tin càng phát triển thìviệc khai thác càng có hiệu quả, sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ mới hỗ trợ người sử dụngtrong mọi lĩnh vực.

Trang 10

1.2.2 Nhược điểm

● Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói

là rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh và độ trễ không cố định củacác gói thông tin khi truyền trên mạng Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được cầnphải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe như: Tỉ số nén lớn, cókhả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc…Tốc độ xử lý của các bộ Codec phải đủ nhanh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn Đồng thời cơ sở hạ tầngcủa mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới để có tốc độ cao hơn và có cơ chế thực hiện chức năng QoS (Quality of Service)

● Vấn đề bảo mật: Mạng Internet là mạng có tính rộng khắp và hỗn hợp, trong đó córất nhiều loại máy tính khác nhau, các dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở

hạ tầng Do vậy không có gì đảm bảo rằng thông tin liên quan đến cá nhân cũng như số liên lạc truy nhập sử dụng dịch vụ của người dùng được giữ bí mật Và nguy cơ nghe lén cuộc gọi VoIP khá cao do các gói dữ liệu phải chuyển tiếp qua nhiều trạm trung gian trước khi đến người nghe hoặc vấn đề truy cập trái phép, hacker có thể lợi dụng các lỗ hổng bảo mật để xâm nhập vào hệ thống mạng

Ngoài ra VoIP có thể gặp những vấn đề như không thể sử dụng được dịch vụ khi cúp điện, không thể kết nối đến các dịch vụ khẩn như: cấp cứu, báo cháy

Trang 11

1.3 CÁC GIAO THỨC VoIP

1.3.1 Giao thức SIP

1.3.1.1 Khái niệm về giao thức SIP

Giao thức SIP (Session Initiation Protocol) là một giao thức điều khiển và được tiêuchuẩn hóa bởi IETF Nhiệm vụ của nó là thiết lập, hiệu chỉnh và xóa các phiên làm việcgiữa các người dùng Các phiên làm việc cũng có thể là hội nghị đa phương tiện, cuộc gọiđiện thoại điểm-điểm SIP được sử dụng kết hợp với các chuẩn giao thức IETF khác nhưSAP, SDP và MGCP để cung cấp một lĩnh vực rộng hơn cho các dịch vụ VoIP Cấu trúccủa SIP cũng tương tự như cấu trúc của HTTP (giao thức client-server) Nó bao gồm cácyêu cầu được gửi đến từ người sử dụng SIP client đến SIP server Server sử lý các yêucầu và đáp ứng đến các client Một thông điệp yêu cầu cùng với thông điệp đáp ứng tạonên sự thực thi SIP

SIP là một công cụ hỗ trợ hấp dẫn đối với điện thoại IP với các lí do sau:

● Nó có thể hoạt động vô trạng thái hoặc có trạng thái Vì vậy sự hoạt động vô trạngthái cung cấp sự mở rộng tốt do các server không phải duy trì thông tin về trạng thái cuộcgọi một khi sự thực hiện đã được xử lý

● Nó có thể sử dụng nhiều dạng hoặc cú pháp giao thức chuyển siêu văn bản HTTP

Vì vậy, nó cung cấp một cách thuận lợi để hoạt động trên các trình duyệt

● Bản tin SIP thì không rõ ràng, nó có thể là bất cứ cú pháp nào Vì vậy, nó có thểđược mô tả theo nhiều cách Chẳng hạn, nó có thể được mô tả với sự mở rộng thưinternet đa mục đính MIME (Multipurpose Internet Mail Extension) hoặc ngôn ngữ đánhdấu mở rộng XML (Extensible Markup Language)

● Nó nhận dạng một người dùng với bộ định vị tài nguyên đồng nhất URL (UniformResource Locator), vì vậy nó cung cấp cho người dùng khả năng khởi tạo cuộc gọi bằngcách nhập vào một liên kết trên trang web

Nói chung, SIP hỗ trợ các hoạt động chính sau:

- Định vị trí của người dùng

- Định media cho phiên làm việc

- Định sự sẵn sàng của người dùng để tham gia vào một phiên làm việc

Trang 12

- Thiết lập cuộc gọi, chuyển cuộc gọi và kết thúc.

1.3.1.2 Các thành phần trong giao thức SIP

1.3.1.2.1 Các thành phần tạo nên giao thức SIP

SIP là giao thức dựa trên văn bản, có nhiều điểm tương đồng so với giao thức HTTP.Các tin nhắn thông báo là các văn bản và cơ chế yêu cầu xử lý sự cố cũng dễ dàng hơn.Truyền dữ liệu trên thực tế được thực hiện bởi giao thức TCP hoặc giao thức gói dữ liệuUDP của mô hình OSI và giao thức mô tả phiên hoặc SDP kiểm soát giao thức nào được

sử dụng

Các bản tin trong giao thức SIP hiển thị danh tính của những người tham gia cuộc gọi

và cách người tham gia liên lạc qua kết nối mạng IP SDP – giao thức mô tả phiên cónhiệm vụ xác định các loại kênh truyền thông sẽ được thiết lập cho phiên Bên cạnh đó,

nó sẽ khai báo loại codec nào có sẵn và cách các thiết bị truyền thông có thể liên kết vớinhau qua mạng IP

SIP được phát triển bởi IETF, với tính linh hoạt, tính năng vượt trội SIP được xem nhưgiải pháp thay thế giao thức H.323 trong thế giới voip

1.3.1.2.2 Các thành phần cơ bản trong giao thức SIP

Mỗi thành phần thực hiện các chức năng riêng biệt và hoàn toàn khác nhau Với nhữngthành phần proxy server, redirect server, register server được xem là các thành phần tuỳchọn và chúng có thể không xuất hiện Trên thực tế, để đảm bảo chế độ bảo mật thìnhững cuộc gọi đều phải thông qua quá trình chứng thực bảo mật Lúc này, proxy server

sẽ thực hiện nhiệm vụ chức thực và các thành phần còn lại thường được tích hợp sẵntrong proxy server Sau đây chúng tôi sẽ phân tích chi tiết hơn các thành phần trong giaothức SIP:

● Server

Là một chương trình ứng dụng chấp nhận các bản tin yêu cầu để phục vụ các yêu cầunày và gửi trả các đáp ứng cho các yêu cầu đó Server là Proxy, Redirect, UA hoặcRegistrar

● User agent (UA)

Là các đầu cuối trong mạng SIP, nó đại diện cho phía sử dụng để khởi tạo một yêu cầutới SIP server hoặc user agent server Trong user agent còn được chia thành 2 thành phầnkhác là user agent client (UAC) và user agent server (UAS) Nhiệm vụ của UAC là tạo ra

Trang 13

yêu cầu (request) và nhận các phản hồi từ các yêu cầu đó Với UAS chịu trách nhiệmnhận các yêu cầu và tạo ra các phản hồi tương ứng với các yêu cầu đó.

● Proxy server

Hỗ trợ chuyển tiếp các SIP request tới các thành phần khác trong mạng Ngoài ra,proxy server còn cung cấp các chức năng xác thực khi có yêu cầu khai thác dịch vụ Có 2loại proxy server là stateful and stateless proxy Stateful proxy có nhiệm vụ lưu các bảntin request được gửi tới, cùng với các bản tin response để thực hiện gửi tới các user agent

● Redirect server

Là thành phần nhận các bản tin request từ user agent client và tiến hành trả về bản tinphản hồi ở lớp 300 tương ứng để thông báo cho user agent client chuyển hướng bản tintới địa chỉ khác – tự liên lạc thông qua địa chỉ trả về

● Registar server

Là server nhận bản tin SIP register và cập nhật các thông tin mà user agents cung cấp

từ bản tin register vào location database.

1.3.1.2.3 Phương thức hoạt động của SIP

SIP là mô hình mạng sử dụng kiểu kết nối 3 hướng trên nền TCP Ví dụ trên, ta thấy 1

mô hình SIP gồm 1 Proxy và 2 endpoints SDP (Session Description Protocol) được sửdụng để mang gói tin về thông tin cá nhân (ví dụ như tên người gọi) Khi Bob gửi 1INVITE cho proxy server với 1 thông tin SDP Proxy Server sẽ đưa yêu cầu này đến máycủa Alice Nếu Alice đồng ý, tín hiệu “OK” sẽ được gửi thông qua định dạng SDP đếnBob Bob phản ứng lại bằng 1 “ACK” _ tin báo nhận Sau khi “ACK” được nhận, cuộcgọi sẽ bắt đầu với giao thức RTP/RTCP Khi cuộc điện đàm kết thúc, Bob sẽ gửi tín hiệu

“Bye” và Alice sẽ phản hồi bằng tín hiệu “OK” Khác với H.232, SIP không có cơ chếbảo mật riêng SIP sử dụng cơ chế thẩm định quyền của HTTP (HTTP digestauthentication), TLS, IPSec và S/MIME (Secure/Multipurpose Internet Mail Extension)cho việc bảo mật dữ liệu

1.3.2 Giao thức H.323

1.3.2.1 Giới thiệu về giao thức H.323

H.323 là giao thức xác định các thành phầnn, các giao thức cũng như các bước thựchiện để cung cấp dịch vụ đa phương tiện qua mạng gói Các dịch vụ đa phương tiện ở đây

có thể là truyền tín hiệu tiếng, tín hiệu hình thời gian thực và dữ liệu Mạng gói có thể làInternet, EN (Enterprise Network), LAN (Local Area Network), MAN (MetropolitanArea Network), WAN (Wide Area Network)

Trang 14

H.323 có thể cung cấp 1 trong 3 dịch vụ sau tiếng, hình hay dữ liệu cũng như tổ hợpcác dịch vụ trên nền nó có thể được ứng dụng ở nhiều nơi như ứng dụng tại nhà kháchhàng, doanh nghiệp hay công nghiệp giải trí Ngoài ra nó có thể sử dụng để cũng cấp dịch

vụ đa phương tiện đa điểm (multipoint multimedia communications)

1.3.2.2 Các thành phần của H.323

Giao thức H.323 định nghĩa 4 thành phần sau: đầu cuối (terminal – được ký hiệu là T),cổng (gateway – GW), bộ giữ cổng (gatekeeper – GK), và đơn vị điều khiển đa điểm(multipoint control unit – MCU) Riêng với GK thì đây là thành phần lựa chọn, có thể cóhoặc không có trong mạng Và GW, MCU thường được coi là các điểm cuối (endpoint).Các thành phần này có thể được tập trung trong một hệ thống đơn hay được lắp đặt ởnhiều hệ thống khác nhau tại những vị trí địa lý cũng như vật lý khác nhau

● Một đầu cuối H.323 phải hỗ trợ các đặc tính sau:

- H.245 cho việc trao đổi khả năng của đầu cuối và để tạo các kênh thông tin

- H.225 cho quá trình báo hiệu và thiết lập cuộc gọi

- RAS cho việc đăng ký và điều khiển các hoạt động quản lý khác với GK

- RTP/RTCP được sử dụng cho việc truyền các gói thông tin thoại và hình

- G.711 cho quá trình mã hóa và giải mã tiếng nói, T.120 cho hội thảo dữ liệu và hỗtrợ khả năng tương tự của MCU

1.3.2.2.2 Gateway (GW)

GW là thành phần dùng để kết nối 2 mạng khác loại nhau Một cổng H.323 dùng đểliên kết mạng H.323 với mạng không phải là mạng chuẩn H.323 Việc kết nối giữa 2mạng khác loại nhau thực hiện được nhờ việc dịch các giao thức (protocol translation)khác nhau cho quá trình thiết lập và giải tỏa cuộc gọi, việc chuyển đổi dạng thông tin

Trang 15

giữa các mạng khác nhau và việc truyền thông tin giữa các mạng kết nối với GW Tuynhiên một GW sẽ không cần thiết cho việc liên lạc giữa các đầu cuối thuộc cùng mạngH.323.

Cấu tạo của 1 gateway bao gồm một Media Gateway Controller (MGC), MediaGateway (MG) và Signaling Gateway (SG)

● Các đặc tính cơ bản của một Gateway:

- Một GW phải hỗ trợ các giao thức hoạt động trong mạng H.323 và mạng sử dụngchuyển mạch kênh (SCN - Switched Circuit Network)

- Về phía H.323, GW phải hỗ trợ báo hiệu điều khiển H.245 cho quá trình trao đổikhả năng hoạt động của terminal cũng như của GW, báo hiệu cuộc gọi H.225, báo hiệuRAS

- Về phía SCN, GW phải hỗ trợ các giao thức hoạt động trong mạng chuyển mạchkênh (như SS7 sử dụng trong PSTN)

1.3.2.2.3 Gatekeeper

Một GK được xem là bộ não của mạng H.323, nó chính là điểm trung tâm cho mọicuộc gọi trong mạng H.323 Mặc dù là thành phần tùy chọn nhưng GK cung cấp các dịch

vụ quan trọng như việc dịch địa chỉ, sự ban quyền và nhận thực cho đầu cuối terminal và

GW, quản lý băng thông, thu thập số liệu và tính cước

Ngoài ra nó cũng cung cấp dịch vụ định tuyến cuộc gọi Đây là một chức năng có rấtnhiều ưu điểm vì quá trình giám sát cuộc gọi cũng như định tuyến qua GK sẽ cung cấphoạt động mạng tốt hơn Điều này là do việc GK đưa ra quyết định định tuyến dựa trênrất nhiều yếu tố, ví dụ như yếu tố cân bằng tải giữa các GW

● Các chức năng cần thiết của một GK:

- Dịch địa chỉ (Address Translation): một cuộc gọi đi trong mạng H.323 có thể dùng

bí danh (alias) để chỉ địa chỉ của đầu cuối đích (destination terminal) Do đó ta cần phải

sử dụng chức năng này để dịch bí danh sang địa chỉ H.323

Trang 16

- Quản lý việc thư nhận điểm cuối (Admission Control): GK sử dụng báo hiệu RAS

để quản lý việc tham gia vào mạng H.323 để có thể tham gia vào một kết nối nào đó củacác điểm cuối dựa vào một số tiêu chuẩn như băng thông còn trống, sự cho phép hay một

số tiêu chuẩn khác mà một số yêu cầu đặc biệt khác đòi hỏi đáp ứng

- Điều khiển băng thông (Bandwidth Control): Gk điều khiển băng thông bằng báohiệu RAS Ví dụ nếu người điều hành mạng đã xác định số cuộc gọi tối đa được thựchiện cùng lúc thì mạng có quyền từ chối bất cứ cuộc gọi nào khi số cuộc gọi tại thời điểm

đó đã đạt đến ngưỡng này

- Quản lý vùng hoạt động (Zone management): GK chỉ có thể thực hiện các chứcnăng trên đối với các terminal, GW và MCU thuộc vùng quản lý của nó Hay nói cáchkhác GK định nghĩa các điểm cuối (endpoint) nó quản lý

● Các chức năng tùy chọn của GK:

- Báo hiệu điều khiển cuộc gọi (Call Control Signaling)

- Chấp nhận cuộc gọi (Call Authorization): GK có quyền quyết định cho một điểmcuối (endpoint) có thể thực hiện một cuộc gọi hay không

- Quản lý cuộc gọi (Call Management): chức năng này cho phép GK lưu trữ tất cảcác thông tin về các cuộc gọi mà nó xử lý (các cuộc gọi xuất phát từ vùng hoạt động củanó)

1.3.2.2.4 Multipoint Control Unit

Multipoint Control Unit (MCU) là thành phần hỗ trợ trong dịch vụ hội nghị đa điểm có

sự tham gia của từ 2 terminal H.323 trở lên Mọi terminal tham gia vào hội nghị đều phảithiết lập một kết nối với MCU Và MCU quản lý tài nguyên phục vụ cho hội nghị,thương lượng giữa các terminal để xác định codex (Coder/Decoder) nào cho tiếng và hìnhđược sử dụng đồng thời xử lý dòng thông tin truyền

Một MCU bao gồm 2 thành phần con: bộ điều khiển đa điểm (Multipoint Controller –MC) và thành phần tùy chọn bộ xử lý đa điểm (Multipoint Processor – MP)

MC có chức năng quản lý báo hiệu cuộc gọi Trong lúc đó, MP xử lý việc trộn vàchuyển mạch các dòng thông tin cũng như các quá trình xử lý thông tin khác

Trang 17

1.3.2.3 So sánh giữa hai giao thức SIP và H.323

SIP và H.323 đều được phát triển với mục đích và nhu cầu khác biệt H.323 được pháttriển bởi ITU Nó được thiết kế để thực hiện trong background của PSTN, sử dụng sự mãhóa binary và sử dụng lại vai trò của ISDN

SIP được phát triển bởi IETF với một phối cảnh Internet, được thiết kế để thay đổi tỉ lệthông qua Internet và làm việc bên trong domain thì rất tiện dụng vì nó tập hợp đầy đủcác chức năng và tiện ích Internet

Trong khi H.323 được phát triển sớm trong VoIP, các ứng dụng IP VideoConferencing, SIP với hạ tầng Internet tạo đà phát triển và nổi lên như là một chuẩn trongviệc truyền tín hiệu của truyền thông IP trong tương lai, như IP telephone

Trang 18

1.4 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG VoIP BẰNG ELASTIX

1.4.1 Giới thiệu về Elastix

1.4.1.1 Khái niệm về Elastix ?

Elastix là phần mềm mã nguồn mở miễn phí và phần mềm máy chủ liên lạc hợp nhất,kết hợp chức năng tổng đài IP, email, IM, fax và cộng tác Nó có giao diện Web và baogồm các khả năng như phần mềm trung tâm cuộc gọi với chức năng quay số dự đoán.Cho phép các tiện ích mở rộng thực hiện cuộc gọi qua mạng điện thoại chuyển mạchcông cộng (PSTN) hoặc qua các dịch vụ Giao thức thoại qua giao thức Internet Nó cóthể được lưu trữ trên các nhà cung cấp đám mây phổ biến như Google, Amazon Lightsail,Microsoft Azure, AWS, OVH hoặc bất kỳ nhà cung cấp VPS Linux nào (OpenStack)bằng tài khoản của chính bạn

1.4.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của Elastix

1.4.1.2.1 Ưu điểm

● Tổng đài Elastix Một phần mềm máy chủ liên lạc hợp nhất, kết hợp chức năngtổng đài IP, email, IM, fax và cộng tác

● Bổ sung nhiều tính năng nhiều địa điểm khác nhau tại công ty

● Hệ thống tổng đài Elastix điện thoại phù hợp với mọi doanh nghiệp nhỏ

● Quản lý và cài đặt dễ dàng

● Thích hợp các cuộc hội thảo Web tích hợp WebRTC

● Chạy trên thiết bị tổng đài MiniPC

1.4.1.2.2 Nhược điểm

● Mua các phiên bản nâng cấp

● Tổng đài Elastix Nếu mua bản cũ thì bảo mật thông tin chắc chắn sẽ không đượcđảm bảo nếu chạy phần mềm cũ

● Hầu hết các tổng đài Elastix trình điều khiển này được hỗ trợ thông qua dự ánzaptel hoặc các phiên bản sửa đổi của nó Các trình điều khiển khác được hỗ trợ bởi dự

Trang 19

Nhưng quản trị viên có thể tùy chỉnh lại chức năng này bằng cách tải lên các bản nhạcchờ khác với chuẩn định dạng là MP3 và WAV Các bản nhạc chờ này sẽ được phân loạithành hai loại Music Category (nhạc chờ mặc định) và Streaming Category (nhạc chờkhông được sử dụng trong GUI của Elastix).

Mỗi category có thể đăng lên nhiều bản nhạc chờ khác nhau, có thể chế độ tự độngchọn bản nhạc để phát

1.4.1.3.4 IVR

Với Phản hồi bằng giọng nói tương tác (IVR), người gọi tương tác với menu thoại củaDoanh nghiệp Người gọi chọn các tùy chọn bằng cách nhấn các chữ số trên điện thoạicủa họ hoặc nói bằng lời nói để giải quyết mối quan tâm của họ

1.4.1.3.8 Queue ((Hàng đợi)

Đó là một động thái thông minh khi để một cuộc gọi đến xếp hàng trong khi chờ mộtđại lý có sẵn Tốt hơn là ở trạng thái chờ, chuyển đến thư thoại hoặc nhận được âm báobận, khách hàng được thông báo rằng hiện tại không có nhân viên hỗ trợ nào để trả lờicuộc gọi và họ đang xếp hàng ngay bây giờ Nó làm giảm số lượng cuộc gọi nhỡ cũngnhư ảnh hưởng tiêu cực của tín hiệu bận đến trải nghiệm của khách hàng Bằng cách phân

Trang 20

đoạn các đại lý thành nhiều hàng đợi, bạn thậm chí có thể cung cấp các mức dịch vụ khácnhau cho các nhóm khách hàng khác nhau.

1.4.1.3.9 Call back (Gọi lại)

Cho phép tự động gọi lại tới số điện thoại được thiết lập trong danh sách call back

1.4.1.3.10 Gọi ra ngoài (Trunks)

Trunks là dịch vụ sử dụng VoIP để tạo thuận lợi cho việc kết nối của các máy nhánhvới Internet Với dịch vụ này, Internet sẽ thế chỗ cho các đường điện thoại truyền thống

và cho phép người dùng liên lạc với các số điện thoại cố định và di động trên toàn thếgiới

Trang 21

CHƯƠNG 2 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VoIP

Lễ Tân

Internet Tổng Đài Elastix

Trang 22

2.2 Cài đặt Elastix

Bước 1 : Ta chọn ngôn ngữ là English

Trang 23

Bước 2 : Chọn ngôn ngữ bàn phím là US

Bước 3 : Ta chọn YES để tiếp tục

Trang 24

Bước 4 : Chọn “Use free space on selected drives and create default layout” và chọnOK

Bước 5 : Chọn YES

Trang 26

Bước 6 : Chọn NO

Bước 7 : Chọn YES

Trang 27

Bước 8 : Chọn như hình và click chọn OK

Bước 9 : Nếu như ta NAT Port thì chọn Dynamic IP…, còn nếu sử dụng IP Public thì

ta chọn Manual address… và điền địa chỉ IP vào và chọn OK

Ngày đăng: 04/10/2022, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 2. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VoIP 21 - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VoIP 21 (Trang 3)
Lập bảng cân đối kế tốn. - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
p bảng cân đối kế tốn (Trang 3)
CHƯƠNG 2. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VoIP 2.1 Mô hình - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VoIP 2.1 Mô hình (Trang 21)
Bước 8: Chọn như hình và click chọn OK - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
c 8: Chọn như hình và click chọn OK (Trang 27)
2.3 Cấu hình Elastix - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2.3 Cấu hình Elastix (Trang 33)
2.3 Cấu hình Elastix - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2.3 Cấu hình Elastix (Trang 33)
Bước 5: Điền giống như hình bên dưới - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
c 5: Điền giống như hình bên dưới (Trang 35)
2.3.3 Cấu hình tổng đài - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2.3.3 Cấu hình tổng đài (Trang 37)
Bước 1 2: Làm như hình bên dưới - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
c 1 2: Làm như hình bên dưới (Trang 38)
Bước 16 : Cấu hình như mình bên dưới - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
c 16 : Cấu hình như mình bên dưới (Trang 41)
Bước 20 : Cấu hình như hình bên dưới - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
c 20 : Cấu hình như hình bên dưới (Trang 43)
2.3.8 Cấu hình Monitoring - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2.3.8 Cấu hình Monitoring (Trang 45)
Bước 24: Vào mục Extensions chọ User cần cấu hình monitoring - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
c 24: Vào mục Extensions chọ User cần cấu hình monitoring (Trang 45)
2.3.9 Cấu hình SIP Trunk - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2.3.9 Cấu hình SIP Trunk (Trang 47)
2.3.9 Cấu hình SIP Trunk - XÂY DỰNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI VOIP TRỰC TUYẾN TRÊN NỀN TẢNG ELASTIS
2.3.9 Cấu hình SIP Trunk (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w