KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IILỚP 7 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ T T Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết TNKQ Thông hiểu TL Vận dụng TL Vận
Trang 1KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
LỚP 7 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
T
T Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng
% điểm Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL) TNK
TNK
TNK
TNK
1 Châu Phi
(3 tiết)
– Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
– Khái quát về Cộng hoà Nam Phi
1TN
3%
(0,25 đ)
2
Châu Mĩ
(7 tiết)
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ
– Phát kiến ra châu Mỹ – Đặc điểm tự nhiên, dân cư,
xã hội của các khu vực châu
Mỹ (Bắc Mỹ)
1TN
7%
0,25 đ
Châu Mĩ
(3 tiết)
– Đặc điểm tự nhiên, dân cư,
xã hội của các khu vực châu
Mỹ (Trung và Nam Mỹ) – Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ
20% (0,5 đ)
3 Châu Đại
Dương (3 tiết)
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
– Đặc điểm thiên nhiên của
(1,5 đ)
Trang 2các đảo, quần đảo và lục địa Australia
– Một số đặc điểm dân cư,
xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
4 Châu Nam Cực
(2 tiết)
– Vị trí địa lí của châu Nam Cực
– Lịch sử phát kiến châu Nam Cực
– Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực
15% (0,75 đ)
5 Chủ đề 1: Các
cuộc đại phát
kiến địa lí – 3
tiết- 25 %)
- Nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí
- Một số cuộc đại phát kiến địa lí
- Tác động của các cuộc phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử
25% (1,25 đ)
Tỉ lệ chung
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Trang 3MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ)
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông
dụng
Vận dụng cao
1
Châu Phi
(3%) – Vị trí địa lí,phạm vi châu
Phi – Đặc điểm tự nhiên
– Đặc điểm dân cư, xã hội – Phương thức con người khai thác, sử dụng
và bảo vệ thiên nhiên
– Khái quát về Cộng hoà Nam Phi
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng
và kích thước châu Phi
Thông hiểu
– Phân tích được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Phi: địa hình; khí hậu; sinh vật; nước;
khoáng sản
– Phân tích được một trong những vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi: vấn
đề săn bắn và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác,
– Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm
về dân cư, xã hội và di sản lịch sử châu Phi: tăng nhanh dân số; vấn đề nạn đói; vấn đề xung đột quân sự,
Vận dụng
– Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau
Vận dụng cao
– Biết cách sưu tầm tư liệu và trình bày được một
số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi trong mấy thập niên gần đây
1TN
Châu Mĩ
(7%)
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ
Nhận biết
– Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu
1TN
Trang 4– Phát kiến ra châu Mỹ – Đặc điểm tự nhiên, dân cư,
xã hội của các khu vực châu
Mỹ (Bắc Mỹ)
Mỹ
– Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ
Thông hiểu
– Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Christopher Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502)
– Trình bày được một trong những đặc điểm của
tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu; sông, hồ; các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ
– Phân tích được một trong những vấn đề dân cư,
xã hội: vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hoá ở Bắc Mỹ
2
Châu Mĩ
(3 tiết- 20%)
– Đặc điểm tự nhiên, dân cư,
xã hội của các khu vực châu
Mỹ (Trung và Nam Mỹ) – Phương thức con người khai thác, sử dụng
và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới Amazon
– Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ, vấn đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh
Thông hiểu
– Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ: theo chiều Đông – Tây, theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes)
Vận dụng
– Phân tích được phương thức con người khai thác
tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
Vận dụng cao
– Phân tích được vấn đề khai thác, sử dụng và bảo
vệ thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon
1TL*
(0,75 đ)
1TL (1,0.đ)
1TL*
Trang 53 Châu Đại
Dương (3
tiết – 30%
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương – Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Australia – Một số đặc điểm dân cư,
xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng
và bảo vệ thiên nhiên
Nhận biết
– Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Australia
– Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình
và khoáng sản
– Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề
về lịch sử và văn hoá độc đáo của Australia
Thông hiểu
– Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia
Vận dụng cao
– Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia
3TN*
1TL*
(0,75 đ)
1TL* (0,5đ)
Cực (2 tiết –
15 %)
– Vị trí địa lí của châu Nam Cực
– Lịch sử phát kiến châu Nam Cực
– Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực
– Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
– Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực: địa hình, khí hậu, sinh vật
Vận dụng cao
– Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu
3TN*
1TL* (0,5đ)
5 Chủ đề 1:
Các cuộc đại
- Nguyên nhân của các cuộc
Thông hiểu
- Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác
1TL*
(0,75 đ)
Trang 6phát kiến
địa lí – 3
tiết-25 %)
phát kiến địa lí
- Một số cuộc đại phát kiến địa lí
- Tác động của các cuộc phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử
động đến các cuộc đại phát kiến địa lí
- Mô tả được các cuộc phát kiến địa lí: Christopher Colombus tìm ra châu Mĩ (1492-1502), cuộc thám hiểm của Ferdinand Magellan vòng quanh Trái Đất (1519-1522)
Vận dụng cao
- Phân tích được tác động của các cuộc đại phát kiến
(0,5đ)
Tỉ lệ
chun
g
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Câu 1 Hoang mạc nào lớn nhất thế giới nằm ở châu Phi?
Câu 2 Diện tích của châu Mĩ lớn thứ mấy trên thế giới?
Câu 3 Châu Đại Dương không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
C Bắc Băng Dương D Nam Đại Dương.
Câu 4 Dạng địa hình đồng bằng của châu Đại Dương phân bố chủ yếu ở
A phía tây của lục địa Ô-xtrây-li-a B giữa lục địa Ô-xtrây-li-a.
C phía đông của lục địa Ô-xtrây-li-a D vùng đảo của châu lục.
Câu 5 Quan sát lược đồ và cho biết các đô thị nào sau đây của lục địa Ô-xtrây-li-a có số dân từ 4 triệu người trở lên?
Trang 8A Xit-ni, Men-bơn.
B Xit-ni, Pớc
C Men-bơn, Can-bê-ra
D Bri-xbên, Niu Ca-tơ
Câu 6 Châu Nam Cực nằm ở đới khí hậu
A nhiệt đới
B ôn đới.
C hàn đới.
D ôn đới và nhiệt đới.
Câu 7 Các nhà hàng hải người Nga phát hiện ra châu Nam Cực vào năm
A 1492.
B 1820.
C 1900.
D 1911.
Câu 8 Loài động vật nào sau đây có nhiều nhất ở châu Nam Cực?
A Chim cánh cụt.
B Gấu trắng.
C Cá voi.
D Kăng-gu-ru.
B Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (1,25 điểm)
a) Hãy giải thích nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc đại phát kiến địa lí.
Trang 9b) Phân tích tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với kinh tế thế giới.
Câu 2(1,75 điểm)
a) Trình bày sự phân hóa khí hậu từ đông sang tây của lục địa Ô-xtrây-li-a.
b) Hãy phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mĩ thông qua việc sử dụng tài nguyên nước.
ĐÁP ÁN
A Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng đạt 0,25 điểm
B Tự luận (3,0 điểm)
1
(1,25
điểm)
a) Hãy giải thích nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc đại phát kiến địa lí
* Nguyên nhân:
- Nhu cầu về vàng bạc, nguyên liệu, nhân công và thị trường mới của châu Âu
- Các nước phương Tây muốn tìm những con đường biển để sang buôn bán với Ấn Độ và các nước
phương Đông
* Các yếu tố tác động: Những tiến bộ về kĩ thuật hàng hải (la bàn, kĩ thuật đóng tàu…), sự bảo hộ của
các nhà nước phong kiến
0,25 0,25 0,25
b) Phân tích tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với kinh tế thế giới
- Góp phần mở rộng phạm vi buôn bán, thúc đẩy sự phát triển của thương nghiệp và công nghiệp
- Làm cho tầng lớp thương nhân và chủ xưởng sản xuất… ở Tây Âu trở nên giàu có
0,25
0,25
2 (1,75
điểm)
a) Trình bày sự phân hóa khí hậu từ đông sang tây của lục địa Ô-xtrây-li-a
- Sườn đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều (Thời tiết mát mẻ Lượng
mưa từ 1000- 1500mm/năm.)
- Từ sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc
0,75
Trang 10nghiệt (Độ ẩm thấp, lượng mưa ít (phần trung tâm lượng mưa dưới 250mm/năm) Mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh.)
b) Hãy phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mĩ thông qua việc sử dụng
tài nguyên nước
- Trước đây Bắc Mĩ có tài nguyên nước ngọt rất phong phú nhưng bị ô nhiễm do chất thải từ hoạt động
sản xuất và sinh hoạt
- Hiện nay: chất lượng nguồn nước được cải thiện nhờ các biện pháp:
+ Chính sách: Quy định xử lí nước thải, ban hành Đạo luật nước sạch
+ Công nghệ: Khai thác tổng hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng và mang tính bền vững trong khai thác
0,25 0,75