1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHU LUC 1 HOA 8 THEO CV 5512

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 55,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Bài 9 : Công thức hóa học 01 - Công thức hóa học CTHH biểu diễn thành phần phân tử của chất - CTHH của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu hóa học của một nguyên tố kèm theo số nguyên tử n

Trang 1

TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG

TỔ: HÓA – SINH – CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC : HÓA HỌC, KHỐI LỚP 8

(Năm học 2021 - 2022)

I Đặc điểm tình hình

1 Số lớp 5; Số học sinh:138; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………

2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 02; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 02; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt:02; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:

3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú

1 Hoá chất: Parafin, lưu huỳnh, muối ăn, cát, nước cất

Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống thủy tinh, phễu nhựa, giấy lọc, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt

01 Bài 3: Bài thực hành 1 : Tính chất

nóng chảy của chất Tách chất từ hỗn hợp

2 Hoá chất: Kali pemanganat, canxi hiđroxit, nước cất

Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống thủy tinh, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt

01 Bài 14 : Bài thực hành 3 : Dấu hiệu

của hiện tượng và phản ứng hóa học

3 Hoá chất: Kali pemanganat, lưu huỳnh

Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống thủy tinh, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, bông, lọ thu khí oxi

01 Bài 30 : Bài thực hành 4 : Điều chế

-Thu khí oxi và thử tính chất của oxi

1

Trang 2

4 Hoá chất: Zn, H2SO4, CuO

Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống thủy tinh

01 Bài 35: Bài thực hành 5: Điều chế

-thu khí hidro vả thử tính chất của khíhidro

5 Hoá chất: CaO, nước cất, Natri, P2O5

Dụng cụ: Ống nghiệm, giấy lọc, cốc thuỷ tinh, lọ thuỷtinh, nút đậy cao su, muỗng sắt, ống nhỏ giọt

01 Bài 39: Bài thực hành 6: Tính chất

hoá học của nước

6 Hoá chất: Đường ăn, muối natri clorua

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷtinh, cân tiểu li,

01 Bài 45: Bài thực hành 7: Pha chế

dung dịch theo nồng độ

4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng

bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

1 Phòng thí nghiệm 01 Thực hành môn Sinh, Hóa

II Kế hoạch dạy học 2

1 Phân phối chương trình

(1)

Số tiết(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

Bài 1 : Mở đầu môn hoá học

01 - Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của

chúng

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

- Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?

* Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau : tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ

* Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức

đã học

-Giáo dục tính cẩn thận, lòng yêu thích bộ môn, phương pháp tư duy

Trang 3

lôgíc

Biết được:

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất

(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí

của chất )

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tínhchất vật lí

Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tínhchất của chất

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Táchmuối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụđường, muối ăn, tinh bột

Trang 4

- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệmđơn giản nêu ở trên.

- Viết tường trình thí nghiệm

4 Bài 4 : Nguyên tử 01 Kiến thức

Biết được:- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mangđiện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) khôngmang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xungquanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)

Kĩ năngXác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số etrong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

Trang 5

lỏng, khí.

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liênkết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon,bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

Kĩ năng

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt mộtchất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất

đó

7 Bài 8 : Bài luyện tập 1 01 - Hệ thống hoá kiến thức về khái niệm cơ bản : Chất, đơn chất và hợp

chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học và phân tử

+ Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại

- Rèn kỹ năng phân biệt, viết kí hiệu hoá học

+ Kỹ năng tính phân tử khối

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học

8 Bài 9 : Công thức hóa học 01 - Công thức hóa học ( CTHH ) biểu diễn thành phần phân tử của chất

- CTHH của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu hóa học của một nguyên tố ( kèm theo số nguyên tử nếu có )

- CTHH của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tử tương ứng

Trang 6

hay tên nguyên tố và chỉ số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân

tử của chất

+ HS biết là mỗi công thức hóa học còn chỉ phân tử của chất, trừ đơn chất kim loại Từ đó xác định được những nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử trong mỗi phân tử và phân tử khối

- Giáo dục HS ý thức yêu thích môn học

9 Bài 10 : Hóa trị 02 - Hóa trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với

nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác + Quy ước : Hóa trị của H là I, hóa trị của O là II, hóa trị của một nguyên

tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo háo trị của H và O

+ Quy tắc hóa trị : Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì : a.x = b.x ( a,b

là hóa trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B ) ( Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử )

- Rèn luyện cho HS cách lập CTHH, xác định hoá trị của các nguyên tố (nhóm nguyên tử ), xác định CTHH đúng hay sai

10 Bài 11 : Bài luyện tập 2 01 - Củng cố cho HS cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học, khái niệm

hoá trị và quy tắc hoá trị

- Rèn kĩ năng tính toán hoá trị, lập công thức hoá học, nhận biết công thức đúng, sai

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

- HS ôn lại những kiến thức về chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất và hợp chất – phân tử, công thức hóa học, hóa trị

KN :

- Tính phân tử khối của chất

- Lập được công thức hóa học của hợp chất

- Xác định được hóa trị của nguyên tử ( nhóm nguyên tử )

TĐ :

- Cẩn thận nghiêm túc học tập

Trang 7

12 Kiểm tra giữa học kì I 01 1 Kiến thức

- Nhận biết được nguyên tử, nguyên tố hóa học, công thức hóa học, hóa trị

- Nguyên tử khối, tính nguyên tử khối, thế nào là tính chất vật lí, thế nào

là tính chất hóa học, quy tắc hóa trị

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học

14 Bài 13 : Phản ứng hóa học 01 Biết được :

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác

- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa,khí thoát ra

Trang 8

KN :

- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra

- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học

- Xác định được chất phản ứng ( chất tham gia, chất ban đầu ) và sản phẩm ( chất tạo thành )

15 Bài 13 : Phản ứng hóa học 01 Biết được :

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác

- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa,khí thoát ra

KN :

- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra

- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học

- Xác định được chất phản ứng ( chất tham gia, chất ban đầu ) và sản phẩm ( chất tạo thành )

Trang 9

thí nghiệm nêu trên

- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học

- Viết tường trình hoá học

TĐ :- Giáo dục cho HS ý thức , xây dựng tính cẩn thận trong thực hành

17 Bài 15 : Định luật bảo toàn

TĐ : - Giáo dục tinh thần say mê, yêu khoa học, tin vào khoa học

18 Bài 16 : Phương trình hóa

học

01 - HS hiểu được phương trình dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa

học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với hệ

số thích hợp

+ Các bước lập phương trình hoá học

+ Ý nghĩa của phương trình hóa học là : cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất như từng cặp chất trong phản ứng

- HS biết cách lập phương trình hóa hoc khi biết các chất phản ứng và sản phẩm, giới hạn ở những phản ứng thông thường

+ Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể

+ Rèn luyện kĩ năng viết công thức hóa học, phương trình hóa học

- Giáo dục tính tin tưởng vào khoa học, yêu thích môn học

19 Bài 16 : Phương trình hóa

học

01 - HS hiểu được phương trình dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa

học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm với hệ

số thích hợp

Trang 10

+ Các bước lập phương trình hoá học

+ Ý nghĩa của phương trình hóa học là : cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất như từng cặp chất trong phản ứng

- HS biết cách lập phương trình hóa hoc khi biết các chất phản ứng và sản phẩm, giới hạn ở những phản ứng thông thường

+ Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể

+ Rèn luyện kĩ năng viết công thức hóa học, phương trình hóa học

- Giáo dục tính tin tưởng vào khoa học, yêu thích môn học

20 Bài 17 : Bài luyện tập 3 01 - Củng cố kiến thức về :

+ Phản ứng hoá học ( định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết )

+ Định luật bảo toàn khối lượng ( phát biểu, giải thích và áp dụng )

+ Phương trình hoáhọc ( biểu diễn phản ứng hoá học, ý nghĩa)

- Rèn luyện các kĩ năng : + Phân biệt được hiện tượng hoá học

+ Lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm ( trọng tâm )

- Giáo dục tính cẩn thận trong tính toán hoá học, yêu khoa học

- Giáo dục HS yêu thích môn học

22 Bài 19 : Chuyển đổi giữa

khối lượng, thể tích và lượng

chất

01 - HS biết chuyển đổi lượng chất ( số mol chất ) thành khối lượng chất và

ngược lại, biết chuyển đổi khối lượng chất thành lượng chất

+ HS biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích khí ( đktc) và ngược lại, biết chuyển đổi thể tích khí ( đktc) thành lượng chất

- Rèn luyện khả năng chuyển đổi tính toán hoá học

Trang 11

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài tính toán hoá học

23 Luyện tập 01 - HS biết chuyển đổi lượng chất ( số mol chất ) thành khối lượng chất và

ngược lại, biết chuyển đổi khối lượng chất thành lượng chất

+ HS biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích khí ( đktc) và ngược lại, biết chuyển đổi thể tích khí ( đktc) thành lượng chất

- Rèn luyện khả năng chuyển đổi tính toán hoá học

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài tính toán hoá học

24 Bài 20 : Tỉ khối của chất khí 01 - HS biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B

- HS biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí

- HS biết cách giải các bài toán hóa học có liên quan đến tỉ khối chất khí

25 Bài 21 : Tính theo công thức

hóa học

01 - Ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng

hoặc thể tích (nếu là chất khí) +Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học

- Rèn kĩ năng tính toán bài tập dựa vào công thức hóa học : + Tính được tỉ lệ số mol, tỉ khối khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất

+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại

+ xác định được công thức hóa học của các hợp chất khi biết thành phầnphần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất

- Rèn kĩ năng tính toán bài tập dựa vào công thức hóa học : + Tính được tỉ lệ số mol, tỉ khối khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất

Trang 12

+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại

+ xác định được công thức hóa học của các hợp chất khi biết thành phầnphần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất

- Giáo dục HS tính toán cẩn thận

27 Bài 22 : Tính theo phương

trình hóa học

01 - Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất

bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

+ Các chất tính theo phương trình hóa học

- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể + Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại

+ Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học

- Giáo dục tính cẩn thận trong tính toán hoá học

28 Bài 22 : Tính theo phương

trình hóa học

- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

+ Các chất tính theo phương trình hóa học

- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể + Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại

+ Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học

- Giáo dục tính cẩn thận trong tính toán hoá học

29 Bài 23 : Bài luyện tập 4 01 - HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng :

+ Số mol chất ( n) và khối lượng chất ( m) + Số mol chất khí ( n) và thể tích của chất khí ở đktc ( V)

+ Khối lượng của chất khí ( m) và thể tích khí ở đktc ( V)

- HS biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí Biết cách xác định tỉ khối của chất khí này đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí

Trang 13

- HS có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học ( mol, khốilượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí ) để giải các bài toán hoá học đơn giản tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học và phương trình hoá học

30 Ôn tập học kì I 01 - On lại những khái niệm cơ bản quan trọng đã học trong học kì I

+ Biết được cấu tạo nguyên tử, phân tử và đặc điểm cấu tạo của chúng + On lại các công thức hoá học quan trọng, giúp cho việc làm các bài toán tính toán hoá học ( công thức chuyển đổi giữa : M, m, n, V )

+ On lại cách lập công thức hoá học của một chất dựa vào hoá trị, thành phần phần trăm, tỉ khối của chất khí

- Rèn kĩ năng : + Lập công thức hoá học

+ Tính hoá trị của các nguyên tố

+ Công thức chuyển đổi : M, m, n, V

+ Công thức tỉ khối chất khí

+ Bài toán tính theo công thức hoá học

- Giáo dục : tính cẩn thận trong tính toán hoá học

- Củng cố lại các kiến thức về nguyên tử, phân tử, phân tử khối, CTHH

và ý nghĩa của CTHH, sự biến đổi của chất, phản ứng hóa học, PTHH,định luật BTKL, Lập PTHH và tính theo công thức hoá học

Ngày đăng: 30/09/2022, 06:26

w