1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 kì 2 chuẩn cv 3280 và cv 5512 (có chủ đề tích hợp tiet 73 120)

299 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 299
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 6 học kì 2 soạn theo 5 bước mới nhất của cv 3280 có chủ đề tích hợp) và 5512. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

TÊN BÀI DẠY: Bài 18- Tiết73

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích Dế mèn phiêu lưu kí )

Tô Hoài

Môn học( hoạt động giáo dục) Lớp:

Thời gian thực hiện: 2 tiết

- Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh nhân vật trong tác phẩm

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

c Nói và nghe.

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải phápthống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởngđược trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy và học liệu

1 Thầy:

Trang 2

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa

2 Trò: - Soạn bài.

- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản

- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài

III Tiến trình dạy học

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Tô Hoài

? Đây là nhà văn nổi tiếng VN với những tác phẩm viết cho trẻ em Đó là nhà vănnào?

? Tác phẩm nổi tiếng của VN được dịch ra nhiều thứ tiếng nhất trên thế giới Cho biếttên tác phẩm đó?

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Chốt: Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viếtcủa mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất TôHoài là một trong những tác giả như thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế

Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên

mà anh ta nếm trải ra sao?

* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

Trang 3

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy được nét đặc sắc củangòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể chuyện.

- Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tác dụng của câuluận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi kể thứ nhất

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

(Dự kiến sản phẩm)

Gọi HS đọc chú thích (Sgk/tr5 (tập 2)

GV chiếu chân dung nhà thơ

- HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách…

- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản

- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc

nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập

- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV

I Giới thiệu chung:

- Tên thật Nguyễn Sen(1920- 2014)

- Viết văn từ trướccách mạng

- Có nhiều tác phẩmviết cho thiếu nhi

2 Tác phẩm

Trang 4

Những thông tin về tác giả và

văn bản giúp cho em như thế

nào về việc đọc văn bản?

- HĐ chung: Đọc văn bản:

Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào?

? Đề xuất cách đọc văn bản?

- Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với giọng

hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú nhấn giọng ở các

tính từ, động từ miêu tả

- Đoạn trêu chị Cốc:

+ Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu

+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm

+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận

- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu

lắng và có phần bị thương

+ Giáo viên đọc mẫu

+ HS nghe và đọc văn bản

Tìm hiểu chú thích:

+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình

không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán

nghĩa của từ trong ngữ cảnh

- Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?

a/ Xuất xứ, thể loại

- Trích từ tác phẩm DếMèn phiêu lưu kí

- TL: kíb/ Đọc-Tìm hiểu chúthích

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- HS đọc diễn cảm được văn bản

- Học sinh đọc hiểuđược các chú thích

2 Bố cục văn bản

- Bố cục :+ Phần 1: Từ đầu đến

"Đứng đầu thiên hạ rồi"

Þ Miêu tả hình dáng,tính cách của Dế Mèn.+ Phần 2: Còn lại Þ Kể

về bài học đường đờiđầu tiên của Dế Mèn

Trang 5

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

- HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:

+ Hình dáng, hành động của Dế Mèn được nhà văn

khắc họa qua những chi tiết nào?

+ Cách miêu tả ấy giúp em hình dung hình ảnh Dế

Mèn như thế nào?

+ Qua các chi tiết vừa tìm, em có nhận xét gì về từ

ngữ, trình tự và cách miêu tả của tg?

HP : ? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về vẻ

đẹp của mình" Theo em Dế Mèn có quyền hãnh diện

+ Là chàng Dế thanh niên cường tráng, rất khoẻ, tự

tin, yêu đời và rất đẹp trai.

+ Vừa tả ngoại hình chung vừa làm nổi bật các chi

tiết quan trọng của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình

vừa diễn tả cử chỉ hành động của đối tượng.

+ 1 loạt tt tạo thành 1 hệ thống: cường tráng, mẫm

bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã, nâu,

bóng, to, bướng, đen nhánh, ngoàm ngoạp, cong, hùng

dũng, trịnh trọng, khoan thai,…

* Hành động :

+ Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình.

+ Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền

miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế

Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

3 Tìm hiểu văn bản:

1 Bức chân dung tựhoạ của Dế Mèn:

a Ngoại hình:

- Càng: mẫm bóng-Vuốt:cứng, nhọn hoắt,đạp phành phạch

- Cánh: áo dài chấmđuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng-Răng: đen nhánh, nhaingoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong -> Bằng sự quan sáttinh tế, chọn lọc các chitiết tiêu biểu, sd hệthống tt, nt ss -> DMhiện lên là 1 chàng dếthanh niên cường tráng,rất khoẻ, tự tin, yêu đời

Trang 6

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

? Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong

hình dáng và tính tình của Dế Mèn?

* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ

thuật miêu tả vật Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng

nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và

chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân

dung của mình vô cùng sống động không phải là một

con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể

và rất đẹp

b Hành động:

- Đi đứng oai vệ, làmđiệu, nhún chân, rungđùi

- Quát mấy chị cào cào,

đá ghẹo anh gọng vó

- Đạp phanh phách, vũphành phạch, nhaingoàm ngoạm, trịnhtrọng vuốt râu

- Tưởng mình sắp đứngđầu thiên hạ

->Từ ngữ chính xác,trình tự miêu tả hợp lí -> DM kiêu căng, xốcnổi, xem thường mọingười

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung: viết đoạn văn

c) Sản phẩm : đoạn văn đã viết

d) Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Viết một đv trình bày cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

(Dự kiến sản phẩm)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có

chừng mực nên tôi chóng lớn lắm

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một

chàng dế thanh niên cường tráng Đôi

càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở

chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn

hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại

của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên,

đạp phanh phách vào các ngọn cỏ

Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát

dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia

ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài

kín xuống tận đuôi Mỗi khi tôi vũ lên,

đã nghe tiếng phành phạch giòn giã

Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung

rinh một màu nâu bóng mỡ và rất ưa

nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất

bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào

cũngnhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi

liềm máy làm việc Tôi lấy làm hãnh

diện với bà con về cặp râu ấy lắm Cứ

chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan

thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.”

(Sách Ngữ văn 6, tập 2,

NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2018)

Câu 1: Đoạn trích trên thuộc văn bản

nào? Của ai ? Nêu xuất xứ của văn bản

chứa đoạn trích trên ?

Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn

văn?

Câu 3: Nhân vật trong đoạn trích

được thể hiện qua những hành động

Gợi ý:

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn

bản " Bài học đường đời đầu tiên " củatác giả Tô Hoài

Câu 2: Đoạn trích trên miêu tả hình

Câu 5:

- Danh từ ( càng, vuốt, cánh, thân, đầu) kết hợp với tính từ tuyệt đối( Mẫm bóng,nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ) , động

từ ( đạp , vũ, nhai) dưới ngòi bút miêu tả tài tình tác giả đã làm hiện lên trước mắt người đọc một chàng dế với vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh đầy sức sống

- Phép so sánh : Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc

Tác dụng : cho thấy độ sắc và bén của haicái răng của dế mèn , nó có thể nhai đứt

và làm gãy cỏ một cách nhanh gọn và dễdàng

Câu 6: Không vì nó tạo thành thói tự

kiêu, có hại cho Dế Mèn sau này

Trang 8

Câu 5: Qua đoạn văn trên, em thấy

nhân vật Dế Mèn hiện lên như thế nào?

Câu 6: Dế mèn lấy làm “hãnh diện

với bà con” Theo em , Dề Mèn có

quyền hãnh diện như thế không?

- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ để làm bài tập

- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Bài làm văn nghị luận văn học

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

(Dự kiến sản phẩm)

Bài tập: Từ việc đọc hiểu văn bản chứa

đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (khoảng

5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý

nghĩa của đức tính khiêm tốn

Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài,

GV yêu cầu HS:

- Chỉ ra vấn đề

- Xác định phương thức biểu đạt chính và

các phương thức biểu đạt được kết hợp

trong đoạn văn

- Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn

* Mở đoạn( 1 câu): Khiêm tốn là một

trong những phẩm chất cần có của mỗingười

* Thân đoạn:( từ 3-5 câu)

- Khiêm tốn là không quá đề cao mình

mà luôn thấy bản thân mình chưa hoànhảo và cần cố gắng, nỗ lực nhiều hơnnữa

- Khiêm tốn thể hiện trong lời nói,cách

ăn mặc và hoạt động thường ngày của cá

Trang 9

- Viết câu văn mở đoạn các câu trong

phần thân đoạn, câu kết đoạn

- Chỉnh sửa bài viết

Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm

vụ, GV nhận xét và chốt lại.

nhân - Nhờ có sự khiêm tốn mà conngười biết quan tâm và yêu thương mọingười nhiều hơn

- Người có đức tính khiêm tốn sẽđượcmọi người xung quanh yêu thương

và quý trọng Nhờ vậy mà các mối quan

hệ cộng đồng cũng trở nên tốt đẹp hơn

* Kết đoạn( 1 câu): Chính vì thế, mỗi

người hãy tự rèn huyện cho mình đứctính cao đẹp này hay đó cũng chính làcách ta từng ngày rèn luyện bản thânmình ngày càng hoàn thiện hơn

TÊN BÀI DẠY: Bài 18- Tiết 74

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích Dế mèn phiêu lưu kí )

Tô Hoài

Môn học( hoạt động giáo dục) Lớp:

Thời gian thực hiện: 2 tiết

- Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh nhan vật trong tác phẩm

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

c Nói và nghe.

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

Trang 10

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải phápthống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởngđược trình bày trong quá trình thảo luận.

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy và học liệu

1 Thầy:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa

2 Trò: - Soạn bài.

- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản

- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài

III Tiến trình dạy học

* Chuyển giao nhiệm vụ:

?Trong tiết học trước, em thấy những nét tính cách chưa đẹp nào của DM?

Trang 11

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: Trong tiết học trước các em đã được thấy những nét đẹp và chưa đẹp về ngoại hình và tính cách DM.

Và chính những nét chưa đẹp đó đã làm cho DM phải một lần ân hận suốt đời Vậy nỗi ân hận, bài học đường đời đầu tiên của DM đó là gì? Câu hỏi đó cô trò chúng ta

sẽ tìm hiểu trong tiết học này.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu: HS hiểu được bài học đường đời đầu tien

trong cuộc đời của DM

b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm : Phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Đọc phân vai đoạn 2:

Vai DM

Vai Dế Choắt

Vai chị Cốc

Vai người dẫn truyện

+ Hình ảnh Dế choắt hiện lên qua những chi tiết nào?

So sánh với chân dung Dế Mèn và rút ra nhận xét.

+ Tìm chi tiết miêu tả thái độ của Dế Mèn đối với Dế

Choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô, giọng

+ Như gã nghiện thuốc phiện; Cánh ngắn củn, râu

một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ; Hôi như cú mèo;

+ Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với

Choắt; dưới con mắt của Dế Mèn, Dế Choắt rất yếu

I Giới thiệu chung

II Tìm hiểu văn bản

1 Bức chân dung tựhoạ của Dế Mèn

2 Bài học đường đờiđầu tiên của Dế Mèn

* Thái độ của DM với

Dế Choắt:

Trang 12

ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

-> Rất kiêu căng

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

? Thói hống hách, kiêu ngạo của DM được biểu hiện

rõ nhất qua chi tiết nào trong truyện?

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu

chị Cốc?

? Hành động ngông cuồng của DM đã dẫn đến hậu

quả ntn? Thái độ của DM trước hậu quả ấy?

? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu quả là

gì? Liệu đây có phải là bài học cuối cùng?

2.Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

- Dự kiến sản phẩm…

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thin thít"

+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết

được.

+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên

của DC

+ Ân hận xám hối chân thành nghĩ về bài học đường

đời đầu tiên phải trả giá

- Bài học đường đời đầu tiên:

+Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô

* Dế Mèn khi trêu chịCốc

- DM xấc xược, ác ý

- Diễn biến tâm trạngcủa DM:

+ Sợ hãi + Bàng hoàng+ Hốt hoảng lo sợ

- Khi DC bị chết-> Ânhận xám hối chânthành nghĩ về bài họcđường đời đầu tiên phảitrả giá

Þ DM còn có tình cảmđồng loại, biết ăn năn

Trang 13

+ Ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo

đã dẫn đến tội ác

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng

mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc

? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học

đường đời đầu tiên Dế Mèn đã nghĩ gì?

Hoạt động 2: Tổng kết

a) Mục tiêu: Giúp học sinh khái quat nghệ thuật và

nội dung của vb

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm : trả lời miệng

d) Tổ chức thực hiện

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Hãy khái quát lại nghệ thuật và nội dung chính

của vb?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và trả lời

Gv chốt bảng

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu văn miêu

tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm văn sau này

2 Nội dung

- Bài học của DếMèn…

* Ghi nhớ(SGK)

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào

IV Luyện tập

Trang 14

giải bài tập

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, viết đv

c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS; vở ghi.

d) Tổ chức thực hiện

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng

có cách viết tương tự như thế?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

- GV hướng dẫn HS về nhà làm

- Dự kiến sản phẩm:

+ DM: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi.

+ DC: yếu đuối nhưng biết tha thứ Cốc: tự ái, nóng nảy.

+ Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa

- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận vănhọc

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Bài làm văn nghị luận văn học

Trang 15

Mèn khi đứng trước nấm mộ của Choắt?

* Thực hiện nhiệm vụ:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Qua câu chuyện của DM, em rút ra bài học gì cho

bản thân mình?

+ Thử tượng tượng những lời nói và tâm trạng của

Mèn khi đứng trước nấm mộ của Choắt?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu

+ Trình bày cá nhân

+ Dự kiến sản phẩm: Không kiêu căng, tự phụ; khi làm

bất cứ việc gì phải suy xét thật kỹ, không gây ra những

hậu quả đáng tiếc,

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trường Họ và tên:

Tổ

TÊN BÀI DẠY: Bài 18-Tiết 75

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ Môn học( hoạt động giáo dục) Lớp:

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

a Đọc- hiểu

- HS nắm được thế nào là văn miêu tả

- Nắm được mục đích và cách thức của miêu tả

b Viết.

- Viết được đoạn văn, bài văn miêu tả

c Nói và nghe.

- Nêu nhận xét về các chi tiết miêu tả trong ngữ liệu.

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải phápthống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởngđược trình bày trong quá trình thảo luận

Trang 16

2 Về năng lực:

a)Các năng lực chung.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Tự chủ và tự học

- Giao tiếp và hợp tác

b) Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một

vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…Nhận diện được đoạn văn, bài vănmiêu tả Bước đầu xác định được nội dung một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xácđịnh đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

3 Phẩm chất

- Yêu nước

- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập

- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm, bài học trong đời sống từ bài học

- Trách nhiệm, trung thực: dùng từ tạo hình ảnh trong bài văn miêu tả

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

G : Cử lớp trưởng lên triển khai trò chơi hát truyền vật (một tờ giấy) Bài hát :

Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng Kết thúc bài hát tờ giấy ở trong tay

bạn nào bạn đó sẽ phải trả lời câu hỏi trong tờ giấy

? Em hãy chỉ ra những ca từ miêu tả hình dáng Bác Hồ trong bài hát

Thực hiện nhiệm vụ

HS nhận xét về phần trả lời

- Dự kiến câu trả lời : “ Bác chúng em dáng cao cao người thanh thanh

Bác chúng em mắt như sao, râu hơi dài

Bác chúng em nước da nâu vì sương gió ”

Trang 17

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

GV nhận xét, dẫn vào bài : Lời bài hát đã khiến ta hình dung hình dáng thân thương

đáng kính của Bác Hồ kính yêu Tác giả đã miêu tả rất chân thực về Bác Vậy thế

nào là văn miêu tả cô và các em sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay : Tìm hiểu chung

về văn miêu tả

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- HS nắm được thế nào là văn miêu tả

- Nắm được mục đích và cách thức của miêu tả

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặcđiểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

b) Nội dung hoạt động:

- Thế nào là văn miêu tả?

- Làm các bài tập

c) Sản phẩm học tập:

- Khái niệm văn miêu tả

- Đoạn văn, bài văn miêu tả

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vàophiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

Trang 18

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

TH 3 có 2 nhân vật : em học sinh lớp 3 và anh trai

Khi diễn các em chú ý lời nói rõ ràng, cách biểu thị sắc

thái cảm xúc chân thực tự nhiên, phong thái linh hoạt

Hai nhóm lên thực hiện lần lượt.Thời gian cho mỗi nhóm

là 3 phút

G: Các em vừa được xem hai nhóm dựng lại hai tình

huống và đưa ra cách xử lý tình huống của nhóm mình

? Em thấy các bạn diễn kịch có hay không

G Nhận xét cụ thể

Qua đó hãy cho cô biết

? ở TH 1, để giúp người khách tìm được nhà mình bạn hs

ở nhóm 1 đã phải làm gì ?

H: - Tả đường về nhà và ngôi nhà với đặc điểm cụ thể để

người khách nhận ra ( kiểu nhà,màu sơn, cổng,…)

? Vì sao bạn đó phải miêu tả như vậy

- Vì người khách chưa biết chưa nhìn thấy ngôi nhà

? Việc miêu tả như vậy có tác dụng gì

- Người khách căn cứ vào những đặc điểm đó để tìm đúng

Trang 19

người, thân hình, sức khỏe

? Tác dụng của việc miêu tả đó là gì

- em đó sẽ hình dung được hình ảnh người lực sĩ dù chưanhìn thấy ngoài đời bao giờ

G : Ở cả hai TH trên ta đều phải dùng đến miêu tả

Vậy theo em ta cần miêu tả khi nào ?

- Khi cần tái hiện hoặc giới thiệu về một sự vât,con người,phong cảnh, mà người được giới thiệu chưa nhìnthấy,chưa hình dung được

? Trong cuộc sống hằng ngày ta có phải thường xuyêndùng đến miêu tả không ?

a, Em khoe với bạn mẹ em là một người phụ nữ rất

đẹp.Vậy làm thế nào để bạn biết mẹ em đẹp như thế nào

?

b, Nhà em mới nuôi một chú chó con Không may nó bị

tuột dây xích cổ nên bị lạc mất Em sang các nhà hàngxóm quanh đó để tìm Em phải nói như thế nào đểnhững người hàng xóm hình dung được về chú chó đểtìm giúp em ?

c, Một người bạn của em ở xa muốn biết về ngôi trường

mà hiện nay em đang học Em phải làm gì ?

- Gọi hs trả lời cá nhân

G: Hãy chỉ ra đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt trong

“Bài học đường đời đầu tiên”?

H: Đoạn tả Dế Mèn “Bởi tôi … vuốt sâu”

Trang 20

- Đoạn tả Dế Choắt: “Cái anh chàng Dế Choắt … hang

tôi” Hoạt động nhóm 3 phút, thực hiện hai yêu cầu :

Nhóm 1 : thực hiện với đoạn văn tả Dế Mèn

Nhóm 2 : thực hiện với đoạn văn tả Dế Choắt

Dự kiến sản phẩm:

* Dế Mèn :

- Đặc điểm nổi bật : cường tráng, khỏe mạnh

- Chi tiết cụ thể : đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng và

nhọn hoắt,cánh dài chấm đuôi, đầu to nổi từng

tảng,răng đen nhánh như hai lưỡi liềm máy, râu dài

uốn cong

 Dế Choắt :

- Đặc điểm nổi bật : gầy gò, ốm yếu

- Chi tiết cụ thể : dài lêu nghêu như gã nghiện, cánh

ngắn củn, càng bè bè, râu cụt ngủn , mặt mũi ngẩn

ngơ

? So sánh đặc điểm ngoại hình của hai chú dế

- Hai chúm có ngoại hình đối lập nhau

? ở hai đoạn văn này tác giả đã dùng thể loại văn gì ?

- Văn miêu tả

? Qua đó em có hình dung được về loài dế chưa ?

? Em đã nhìn thấy con dế ngoài tự nhiên chưa ?

G : đây là hai bức ảnh chú dế ngoài đời thực

? Tác giả miêu tả có giống không ?

H: Là loại văn giúp người nghe, người đọc hình dung

được đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc,

- Loại văn giúp hình

Trang 21

dung được đặc điểm,tính chất của sự vật, sựviệc, con người, làmcho những cái đó nhưhiện lên trước mắt

? Để miêu tả như vậy theo em tác giả TH phải làm gì

trước tiên ?

- Quan sát, tìm hiểu kỹ về đối tượng

G : Năng lực quan sát là năng lực quan trọng đầu tiên cần

phải có khi miêu tả Muốn miêu tả hay trước hết phải

quan sát tìm hiểu kỹ về đặc điểm tiêu biểu của đối

tượng Các kỹ năng này chúng ta sẽ được tìm hiểu rõ hơn

ở tiết học 79,80 tuần học sau

Gọi HS đọc ghi nhớ

- Trong văn miêu tảnăng lực quan sát đượcbộc lộ rõ nhất

* Ghi nhớ SGK/ 16

? So sánh sự khác nhau giữa văn tự sự và văn miêu tả

- Văn tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự

việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng đi đến

một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người

nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một

sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những

cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe

* BT nhanh : Trong các đoạn văn trên ,đoạn nào là đoạn

văn miêu tả ? Đoạn nào không phải là đoạn văn miêu tả ?

Vì sao ?

a, Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh

b, Mùa xuân đã về trên cánh đồng Bên kia đồi,tiếp với

đồng là rừng cây Hoa cánh kiến vàng nở trên rừng,hoa

kim anh trắng xóa Những bầy ong từ rừng bay xuống

đồng,cỏ ống cao lêu đêu đong đưa trước gió Cỏ gà ,cỏ

mật,cỏ tương tư xanh nõn Ban mai nắng dịu,chim hót líu

lo Gió ngọt ngào mùi thơm của mật và phấn hoa

Trang 22

c, Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là

Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.Vua cha

yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một

người chồng thật xứng đáng

? Để xác định được thì trước tiên em phải xác định được

PTBĐ chính của từng đoạn

- Đoạn a : biểu cảm ( bộc lộ tình cảm, cảm xúc của chàng

trai yêu quý, ngưỡng mộ vẻ đẹp của cô gái )

- Đoạn b : Miêu tả cảnh mùa xuân (có chi tiết hình ảnh về

Chơi trò chơi tiếp sức

Thời gian chơi là 5 phút, chia 2 đội

Ghép các phương án nội dung ở cột B với cột A để tạo

thành câu văn miêu tả phù hợp

G gọi HS lên điều khiển trò chơi

G nhận xét kết luận

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học

- Phương pháp: Vấn đáp, Thảo luận nhóm, giải quyêt vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, trình bày một phút

? BT 1 có mấy yêu cầu ?

- Mỗi đoạn miêu tả tái hiện lại điều gì ?

- Chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật,

quang cảnh, con người được miêu tả?

- Những chi tiết hình ảnh cụ thể để làm nổi bật

- Đoạn 1 :

+ Miêu tả chú chó Mi-lu + Đặc điểm nổi bật: to lớn,thông minh, đáng yêu

- Đoạn 2 :

+ Tái hiện hình ảnh chú bé

Trang 23

Bài tập 2 : Quan sát các bức tranh và thực hiện

yêu cầu:

Gọi HS đọc yêu cầu

Từ các bức tranh em liên tưởng tới cảnh gì ?

Trình bày 3-4 câu miêu tả về cảnh đó.(trong 1

phút )

- Cảnh mùa xuân

Trình bày một phút cho chuẩn bị 1 phút ra giấy

Gọi 2 HS trình bày

Một số đoạn văn tả cảnh mùa xuân

- Mùa xuân thời tiết rất ấm áp Mặt trời

chiếu những tia nắng dịu dàng làm cho cây cối

đâm chồi nảy lộc Mùa xuân có bao nhiêu là hoa

đẹp như hoa hồng, hoa đào, hoa mai Mùa xuân

mọi người trong gia đình cùng nhau đi chơi rất

vui Em rất thích mùa xuân

- Cảnh vật mùa xuân luôn tràn đầy sức

sống Những cánh hoa đào của miền bắc và hoa

mai của miền nam đua nhau khoe sắc, chở bao

nhiêu dư vị và màu sắc của mùa xuân Những

cành cây cao vút bắt đầu nhú những mầm non

xanh nõn, mượt mà như những nét chấm phá nhẹ

nhàng giữa bầu trời cao trong xanh

Bài tập 2 : Quan sát các bức

tranh và thực hiện yêu cầu:

Bài tập 3 :

H: Đọc và nêu yêu cầu btập

G: Nêu yêu cầu đề a

Trang 24

- Quan sát để tìm ra những đặc điểm nổi bật tiêu

biểu của mùa đông

HS làm việc cá nhân 1 phút

H: - Lạnh lẽo và ẩm ướt, lạnh buốt xương

- Gió bấc và mưa phùn

- Bầu trời luôn âm u

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu

- Nhiều loại hoa: Chuẩn bị cho mùa xuân đến

G : ý b về nhà làm

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

b) Nội dung hoạt động:

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trảlời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản

- HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

- Các đoạn văn đã viết

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phát phiếu bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

- HS, GV đánh giá, nhận xét

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

(Dự kiến sản phẩm)

? BT 1 có mấy yêu cầu ?

- Mỗi đoạn miêu tả tái hiện lại điều gì ?

- Chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật,

quang cảnh, con người được miêu tả?

- Những chi tiết hình ảnh cụ thể để làm nổi bật

- Đoạn 2 :

Trang 25

+ Đặc điểm nổi bật: nhỏ bé,nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên.

Bài tập 2 : Quan sát các bức tranh và thực hiện yêu

cầu:

Gọi HS đọc yêu cầu

Từ các bức tranh em liên tưởng tới cảnh gì ? Trình

bày 3-4 câu miêu tả về cảnh đó.(trong 1 phút )

- Cảnh mùa xuân

Trình bày một phút cho chuẩn bị 1 phút ra giấy

Gọi 2 HS trình bày

Một số đoạn văn tả cảnh mùa xuân

- Mùa xuân thời tiết rất ấm áp Mặt trời chiếu

những tia nắng dịu dàng làm cho cây cối đâm chồi

nảy lộc Mùa xuân có bao nhiêu là hoa đẹp như

hoa hồng, hoa đào, hoa mai Mùa xuân mọi người

trong gia đình cùng nhau đi chơi rất vui Em rất

thích mùa xuân

- Cảnh vật mùa xuân luôn tràn đầy sức sống

Những cánh hoa đào của miền bắc và hoa mai của

miền nam đua nhau khoe sắc, chở bao nhiêu dư vị

và màu sắc của mùa xuân Những cành cây cao vút

bắt đầu nhú những mầm non xanh nõn, mượt mà

như những nét chấm phá nhẹ nhàng giữa bầu trời

cao trong xanh

Bài tập 2 : Quan sát các bức

tranh và thực hiện yêu cầu:

Bài tập 3 :

H: Đọc và nêu yêu cầu btập

G: Nêu yêu cầu đề a

Trang 26

? trước tiên em phải làm gì ?

- Quan sát để tìm ra những đặc điểm nổi bật tiêu

biểu của mùa đông

HS làm việc cá nhân 1 phút

H: - Lạnh lẽo và ẩm ướt, lạnh buốt xương

- Gió bấc và mưa phùn

- Bầu trời luôn âm u

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu

- Nhiều loại hoa: Chuẩn bị cho mùa xuân đến

- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản

- Bài làm văn nghị luận văn học

d) Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

* Kết luận, đánh giá:

? Đọc yêu cầu đề

? Xác định yêu cầu cụ thể

- Thể loại : văn miêu tả

- Hình thức : đoạn văn 5-7 câu

- ND : tả cảnh mùa đông

*BT : Từ những chi tiết vừa tìm được

ở bài tập 3, em hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 câu miêu tả cảnh mùa đông

Trang 27

Thời gian thực hiện: 4 tiết

Sử dụng phép so sánh trong văn bản miêu tả

- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết

gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:

+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một số văn bản miêu tả đặc sắc

+ Hiểu được nét đặc sắc của từng văn bản: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước, nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nước thầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp thời

Trang 28

+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại của thơ ca Việt Nam.

+ Củng cố và nâng cao kiến thức về các phép so sánh

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sinh động

B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:

Qua chủ đề “Sử dụng phép so sánh trong văn bản miêu tả” học sinh nắm được

một số đặc điểm của văn bản hiện đại được thể hiện qua các văn bản, các tiết học:

Sông nước Cà Mau, Vượt thác, So sánh

- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người

- Hiểu biết bước đầu về văn miểu tả

- Nhận biết được điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cuả cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra

- Củng cố và nâng cao kiến thức về so sánh

Trang 29

b Viết.

- Viết được đoạn văn miêu tả có phép so sánh

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

c Nói và nghe.

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

Hiểu được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước

Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này

Vẻ đẹp phong

Trình bày suy nghĩquan điểm, tư tưởng của mình vềnhững hình ảnh thực tế trong văn bản bằng một đoạn văn

Từ một chủ đề cụ thể: chỉ ra được bốcục của chủ đề đó,chỉ ra được những phép liên kết trong

Tìm hiểu thêm những văn bản có cùng chủ đề để thấy

rõ hơn những nội dung đang phản ánh

Nghiên cứu, phân tích trình bày kết hợp với nội dung phần tiếng việt và tập làm văn để tạo lập lên một văn bản

có tính liên kết, chủ

Trang 30

Nhận biết được

các phép so sánh

phú, hùng vĩ của thiên nhiển tên sông Thu Bồn và

vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài

văn bản, trong chủ

đề đó

Trong nỗi nhớ củacon hổ có bức tranh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ thơ mộng, tràn trề,hùng vỹ

Vận dụng kiến thức, nội dung từ

2 văn bản văn học,phần tiếng Viêt đểviết được một đoạn văn có sử dụng phép so sánh

chủ đề, có bố cục rõràng và mạch lạc

Tạo lập văn bản, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân để tạo lập nên một văn bản có đầy

Trang 31

- Viết được đoạn văn miêu tả vùng Sông nước Cà Mau có hình ảnh so sánh

- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm

c Nói và nghe.

- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

2 Về năng lực:

a.Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

b Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ

3.Về phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập

- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình dạy học.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

- Cho Hs quan sát hình ảnh về vùng sông nước Cà Mau trên màn hình, nghe giai điệu bái hát “ Đất rừng phương Nam”

Trang 32

? Cảm xúc của em khi được nghe giai điệu của bài hát?

Hoặc hỏi lời bài hát nhắc tới địa danh nào của nước ta? Quan sát trên bản đồ cho biết địa danh đó nằm ở đâu?

- Học sinh tiếp nhận

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ

- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đất nước Việt Nam ta rất giàu

và đẹp Vẻ đẹp của vùng đất mũi Cà Mau hiện lên qua từng trang viết của nhà văn Đoàn Giỏi sinh động là một ví dụ cho sự giàu đẹp đó Hôm nay cô trò chúng ta

cùng đi tìm hiểu qua văn bản “ Sông nước Cà Mau”

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản : SÔNG NƯỚC CÀ MAU( ĐOÀN GIỎI)

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

Trang 33

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ.

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

Gọi HS đọc chú thích (Sgk/tr5 (tập 2)

GV chiếu chân dung nhà thơ

- HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách…

- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản

- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm

để điền thông tin vào phiếu bài tập

- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận

Những thông tin về tác giả và

văn bản giúp cho em như thế

nào về việc đọc văn bản?

- HĐ chung: Đọc văn bản:

Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào?

+ Giáo viên đọc mẫu

I Giới thiệu chung

1 Tác giả (1925 - 1989).

- Quê ở tỉnh Tiền Giang

- Là nhà văn Nam Bộ, ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ

Trang 34

+ HS nghe và đọc văn bản

Tìm hiểu chú thích:

+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không

hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa của từ

trong ngữ cảnh

- Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?

Gv chiếu hình ảnh tác giả và các tác phẩm chính của ông

phẩm

- Phương thức biểu đạt:

Tự sự, miêu tả, thuyết minh, giải thích

- Thể loại: Truyện ngắn

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- HS đọc diễn cảm được văn bản

- Học sinh đọc hiểu đượccác chú thích

Cà Mau và con sông Năm Căn

+ Còn lại : cảnh chợ Năm Căn

Trang 35

+ “Đất rừng phương Nam” là tác phẩm tiêu biểu nhất của

ông cũng là một trong những tác phẩm xuất sắc viết cho

thiếu nhi Nó đã có sức hấp dẫn lâu bền với thế hệ bạn

đọc nhỏ tuổi cho đến tận ngày nay Tác phẩm đã đượcđạo

diễn Vĩnh Sương chuyển thể thành phim truyền hình” Đất

rừng phương Nam” năm 1997 Đây là một bộ phim được

rất nhiều bạn thieus nhi êu thích

+ Sông nước Cà Mau tính từ chương XVIII truyện "Đất

rừng phương Nam"

+ Truyện viết năm 1957 kể về quãng đời lưu lạc của chú

bé An tại vùng rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong

những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp.Qua

hành trình lưu lạc của chú bé, tác giả đã đưa người đọc

đến với những cảnh thiên nhiên hoang dã, phì nhiêu,

những con người mộc mạc, chân chất giàu lòng yêu nước,

căm thù giặc ở miền đất cực nam của Tổ quốc Qua đó,

tác phẩm mang đến cho người đọc những hiểu biết phong

phú và tình yêu đối với thiên nhiên, con người ở miền đất

ấy

Để hiểu hơn về văn bản, cô trò chúng ta cùng sang phần 3

HS thảo luận nhóm bàn( 10p) : Ở 5 phút đầu các em sẽ

thảo luận nhóm ra phiếu học tập, còn 5 phút sau các nhóm

sẽ trao đổi chéo kết quả cho nhóm bạn kiểm tra( Dùng kĩ

thuật công đoạn)

Phiếu học tập số 2:

1 Cảnh sông nước Cà Mau được miêu tả cụ thể hay

khái quát? Đó là cảnh vật gì

2 Cảnh được tác giả cảm nhận và miêu tả trực tiếp

hay gián tiếp? Căn cứ vào đâu để xác định được như

vậy?

3 Quan sát phần đầu văn bản, nhận xét từ ngữ, biện

3.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

Trang 36

pháp nghệ thuật, hình ảnh, âm thanh nào được tác giả miêu tả?

Bước 4: GV nhận xét, chốt nội dung

Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả thảo luận

Dự kiến sản phẩm nhóm 1:

1

- Miêu tả khái quát: Đó là hình ảnh của sông ngòi kênh rạch chi chít - sông ngòi, kênh rạch: như mạng nhện

…tỏa răng chi chít

- Trời xanh, dưới nước xanh, xung quanh sắc xanh câylá

- Âm thanh: tiếng rì rào bất tận, sóng ,rừng

- hơi gió muối

- Trời cây nước

Đặc điểm này thuận lợi cho sư phát triển giao tông đường thủy tuy nhiên đi lại sẽ gặp khó khăn

2

Cảnh được miêu tả một cách trực tiếp vì nhân vật

"tôi" trực tiếp quan sát cảnh sông nước Cà Mau từ trêncon thuyền và trực tiếp miêu tả

3

Từ ngữ, biện hệ thuật Âm thanh

Trang 37

Tiếng sóng biển

rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người

=> Gợi lên trước mắt người đọc rất nhiều sông ngòi

tiếp như vậy có tác dụng gì?

+ Khiến cảnh sông nước Cà Mau hiện lên một cách chân

thực sinh động.

+ Người miêu tả có thể bộc lộ trực tiếp sự: quan sát, so

sánh, liên tưởng, cảm xúc.

GV bổ sung: Vị trí quan sát và miêu tả của nhân vật "tôi"

trên con thuyền, xuôi theo kênh rạch vùng Năm Căn rộng

lớn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn đã thể hiện rất rõ năng

lực quan sát, liên tưởng và khả năng bộc lộ cảm xúc của

nhà văn

? Để làm nổi bật ấn tượng đó, tác giả đã cảm nhận được qua

những giác quan nào? ( thị giác và thính giác)

1 Ấn tượng ban đầu

về toàn cảnh sông nước Cà Mau.

- So sánh -> Một vùng sông ngòi kênh rạch rất nhiều, bủa giăng chằng chịt như mạng nhện

- Màu sắc riêng biệt

- Âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển ->Cảnh thiên nhiên Cà Mau đẹp, nguyên sơ, rộng lớn, hùng vĩ đầy hấp dẫn và bí ẩn

Trang 38

GV bình: Để miêu tả phong cảnh sống động, nhà văn

thường dùng các chất liệu đời sống được cảm thụ trực tiếp

qua các giác quan, nhất là thị giác và thính giác, hai cơ

quan có khả năng nắm bắt nhanh nhạy nhất các đặc điểm

của đối tượng Đặc biệt bằng những tín hiệu nghệ thuật

so sánh, điệp từ, tính từ, liệt kê tả kết hợp với kể cho ta

thấy vùng sông nước Cà Mau có rất nhiều sông ngòi cây

cối.Trời xanh, nước xanh, kèm theo đó là một màu xanh

bất tận của cây lá, tiếng rì rào không dứt của gió rừng và

sóng biển Vẻ đẹp chân thực, tự nhiên của cảnh sông nước

Cà Mau

->Cà Mau là một vùng đất có nhiều sông rạch, cây cối tn

phủ kín màu xanh, chưa có sự tác động của con người

GV chuyển ý: Đó là ấn tượng chung ban đầu về thiên

nhiên Cà Mau Khi mới tiếp xúc thì có vẻ đơn điệu nhưng

khi tìm hiểu thì thiên nhiên nơi đây lại tiềm tàng đầy sức

sống Vậy vùng đất thân yêu này còn được gợi nên bởi

những nét riêng nào về sinh thái chúng ta cùng lắng nghe

kết quả cuả nhóm 2

Phiếu học tập số 3

1 Ở trong đoạn 2 xuất hiện những tên gọi, những

địa danh nào Tác giả đã lí giải về những tên gọi đó

đặt tên đó Từ những địa danh đó gợi ra những đặc

điểm gì về thiên nhiên vùng Cà Mau

4 Em hãy tìm những chi tiết nổi bật miêu tả rừng đước và dòng

sông Năm Căn? Theo em cách miêu tả ấy có gì độc đáo? Nêu rõ

Trang 39

Tác dụng?

Dự kiến sản phẩm

1 Ở trong đoạn 2 xuất hiện những tên gọi, những địa danh nào Tác giả đã lí giải về những tên gọi đó ra sao?

- Rach Mái Giầm, kênh ba khía

2

+ Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên:

- rạch Mái Giầm (có nhiều cây mái giầm),

- kênh Bọ Mắt ( có nhiều bọ mắt),

- kênh Ba Khía ( có nhiều con ba khía),

- Năm Căn (nhà năm gian)

+ Cách đặt tên dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian, mang tính địa phương

3 - Những tên gọi về kênh rạch đều bắt nguồn từ những đặc điểm sinh học của loài cây, loài con sinh sống ở đó

- Thiên nhiên phong phú, gần gũi với cuộc sống con người

- Đặt tên không phải bằng những danh từ mĩ lệ mà căn

cứ theo đặc điểm riêng để gọi thành tên

4

Từ ngữ,

biện ph

p nghệ thuật Dòng sông

Rừng đước

Dùng

nhiều phép

- Con sông rộng hơn

Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận;

Trang 40

Tác giả đã miêu tả màu sắc của rừng đước với

+ Màu xanh chai lọ:

màu cảu lá đước đã già-> nhờ 3 mức độ xanh này mà trước mắt người nhìn nhìn hiện lên “ từng bậc màu xanh”, “ lớp này chông len lớp kia ôm lấy dòng sông”

như đôi bạn tri kỉ

=> Khiến cảnh hiện lên cụ thể sinh động

=> Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù

phú

\

- Cách đặt tên, gọi tên theo đặc điểm riêng: rất độc đáo, mộc mạc, dân dã

- Phong phú đa dạng, tự nhiên, gắn bó với con người

- Dòng sông Năm Căn mang vẻ đẹp hùng vĩ, sống động, giàu có

? Phải là người như thế nào mới có thể khám phá và cảm

nhận được điều đó

- Yêu mến, gắn bó, hiểu biết về vùng đất này

Gv: Bằng sự hiểu biết về văn hóa và lịch sử vùng sông

nước Cà Mau, tác giả đã giúp độc giả biết được từ xuất xứ

tên gọi đến đặc trưng và cách thức định dạng của các địa

danh trên sông Tên đất, tên kênh nơi đây không phải tên

ông hoàng bà chúa trong sử sách hay truyền miệng dân

gian mà chỉ đơn giản là cứ theo đặc điểm riêng biệt mà

Ngày đăng: 18/03/2021, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w